1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 11 đến 20 - Trường Trung học cơ sở Tùng Ảnh

16 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 272,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV tæng kÕt néi dung bµi häc * Ghi nhí: SGK - Học sinh đọc nội dung ghi nhớ ở s¸ch gi¸o khoa II Hướng dẫn học bài ở nhà - N¾m v÷ng néi dung v¨n b¶n - L àm bài tập: Qua đoạn trích tức n[r]

Trang 1

Tiết 11- 12 Ngày 6/ 9 /2008

Viết bài tập làm văn số 1

A Mục tiêu bài dạy: Qua tiết kiểm tra để :

 Giúp giáo viên kiểm tra việc nắm lý thuyết về văn bản và thể loại của học sinh, kiểm tra kỹ năng vận dụng lý thuyết của học sinh vào viết một văn bản cụ thể

 Phân loại học sinh, điều chỉnh hoạt động dạy và học

 Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tạo lập văn bản tự sự

B Hoạt động dạy và học:

 ổn định tổ chức

 Ghi đề bài

 Theo dõi học sinh làm bài

 Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra

Em hãy kể lại những kỹ niệm đáng nhớ nhất trong ngày đầu tiên đi học của mình

II

III Đáp án, biểu điểm:

1 Yêu cầu về hình thức:

- Đúng thể loại: Văn tự sự

- Đúng trọng tâm: Kỷ niệm đáng nhớ trong ngày đầu tiên đi học của bản thân

- Văn bản có bố cục 3 phần

- Chữ viết đúng chính tả, đúng ngữ pháp, trình bày mạch lạc …

2 Yêu cầu về nội dung:

- Mở bài: Giới thiệu kỷ niệm đáng nhớ trong ngày đầu đi học (1 điểm)

- Thân bài: Kể kỷ niệm đáng nhớ theo một trình tự nhất định (8 điểm)

- Kết bài: Suy nghĩ, cảm nhận của em về những kỹ niệm đó (1 điểm)

Trang 2

IV Biểu điểm chấm :

Điểm 9-10 :

Đạt đầy đủ yêu cầu về nội dung,hình thức trình bày đẹp rõ ràng.Hành

văn diễn đạt mạch lạc,giaù hình ảnh

Điểm 7-8 :

Đạt đầy đủ yêu cầu về nội dung,trình bày đẹp rõ ràng ,hành văn diễn

đạt trôi chảy ,song còn sai sót một số lỗi chính tả

Điểm 5-6 :

Điểm 3-4 :

W  đạt yêu cầu về nội dung,hình thức trình bày cẩu thả ,chữ xấu

Hành văn diễn đạt lủng củng,ý nghèo, sai sót về dùng từ,diễn đạt

Điểm 1-2 :

V Dặn dò :

Soạn bài mới: Lão Hạc

GV N dẫn cụ thể

Tiết 13 Ngày 10 /9 /2008

Lão Hạc

( Nam Cao)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

qua đó hiểu thêm về số phận đánh  và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của "

lao động nghèo

Trang 3

b.tài liệu, thiết bị dạy học:

 Sách giáo khoa

 Sách giáo viên Ngữ văn 8

 Chân dung tác giả Nam Cao

c Hoạt động dạy và học:

 ổn định tổ chức

chất của " phụ nữ nông dân trong xã hội cũ ?

 Dạy bài mới: Giới thiệu bài

 Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú thích.

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

(I) Đọc Chú thích

- bN dẫn đọc Giọng của các nhân

vật, nhịp điệu của các lời văn

- GV đọc mẫu một đoạn

- Gọi học sinh đọc phần chữ to

- - Kiểm tra một số chú thích :9, 17,

18, 19, 29, 34, 43

- GV nêu câu hỏi.

- Học sinh trình bày cá nhân

H Em hãy nêu những nét chính về tác

giả?

H Nêu những nét chính về tác phẩm?

- Gv cung cấp kiến thức thêm cho học

sinh

1 Đọc.

- Giọng của các nhân vật, nhịp điệu của các lời văn

2 Chú thích

a Tác giả:

- Nam Cao (1915 -1951)

- Quê ở Hà Nam

- Là nhà văn hiện thực xuất sắc của VHHT 30- 54

-   viết về " nông dân nghèo đói và " tri thức nghèo sống mòn mỏi, bế tắc trong xã hội cũ

nghệ thuật 1996

b Tác phẩm “Lão Hạc”

- Là tác phẩm xuất sắc viết về "

 Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu trúc văn bản.

(II) Đọc hiểu cấu trúc văn bản

H Em hãy tóm tắt các sự việc chính

H Trong chuỗi sự việc đó có mặt

những nhân vật nào? Ai là nhân vật

trung tâm?

H Xác định ngôi kể của văn bản và

H PTBĐ của văn bản?

- Nhân vật trung tâm: Lão Hạc

- Kể theo ngôi 1

- PTBĐ: Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm

Trang 4

(IV) Hướng dẫn học bài ở nhà

- Tóm tắt nội dung câu chuyện

-học tiếp

              

Tiết: 14 Ngày 10 / 9 /2008

Lão Hạc

( Nam Cao)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

qua đó hiểu thêm về số phận đánh  và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của "

lao động nghèo

nhân vật, cách dẫn truyện …

b.tài liệu, thiết bị dạy học:

 Sách giáo khoa, sách tham khảo

 Sách giáo viên Ngữ văn 8

 Chân dung tác giả Nam Cao

c Hoạt động dạy và học:

 ổn định tổ chức

 Kiểm tra bài cũ:

? Hãy nêu những hiểu biết của em về tác giả Nam Cao và truyện ngắn Lão Hạc? Tóm tắt nội dung chính của truyện?

 Dạy bài mới:

 Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung văn bản.

(I) Đọc hiểu nội dung văn bản

1 Tâm trạng của Lão Hạc khi phải bán chó

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

Hạc gọi là cậu Vàng?

H Tại sao Lão Hạc phải bán chó?

tâm trí lão Hạc   thế nào? Bộ dang

của Lão Hạc   thế nào khi nhớ lại

việc bán chó?

- Lão nghèo, sống cô độc nên nuôi chó làm bạn và gọi thân mật là cậu Vàng

- Cuộc sống khó khăn không nuôi nổi mình và cậu Vàng

- “ Nó có biết gì đâu … này à”.

Trang 5

H Động từ “ép” trong câu “Những vết

nhăn chảy ra” có sức gợi tả   thế

nào?

H Từ đó em hình dung Lão Hạc là

"   thế nào? Tình cảm của lão

Hạc đối với con trai   thế nào?

chảy ra, đầu nghẹo về một bên, miệng mếu   con nít, hu hu khóc

- # mặt cũ kĩ, già nua, khô héo,

- Nghèo khổ, ốm yếu,  yêu loài vật

- Tấm lòng yêu  con sâu sắc của một " bố nhân hậu, giàu lòng tự trọng

2 Cái chết của Lão Hạc.

H Lão Hạc chết trong  thế   thế

chết?

H Nhận xét về cách đặc tả cái chết

của Lão Hạc ? T/d?

H Cái chết của Lão Hạc còn thể hiện

H Cái chết của Lão Hạc cho em biết

thêm điều gì về bi kịch của " nông

dân? bi kịch đó tác động   thế nào

đến " đọc?

H Khi nghe Binh  nói về Lão Hạc,

ông giáo cảm thấy cuộc đời đáng buồn,

  khi chứng kiến cái chết của Lão

Hạc ông giáo lại nghĩ “ Không, cuộc đời

chưa hẵn đã đáng buồn hay vẫn đáng

buồn nhưng lại đáng buồn theo một

nghĩa khác”, Em hiểu ý nghĩ đó   thế

nào?

H Những ý nghĩ đó nói thêm với

chúng ta điều gì về nhân cách con "

của ông giáo?

- Vật vã trên "> đầu tóc rũ l"

- Gửi tiền và % cho ông giáo, xin bả chó để tự tử

- Nhận xét: Sử dụng những từ l thanh, l hình làm cho " đọc chứng kiến các chết thê thảm của lão

- Có ý thức cao về lẽ sống trọng danh dự

- Bi kịch của sự nghèo đói, phẩm giá làm "> tình phụ tử

- Tình cảm  xót đối với cảnh ngộ đó   có lòng tin vào phẩm chất tốt đẹp của họ

- Đáng buồn vì nghĩ cái nghèo đã biến Lão Hạc trở thành kẻ trộm cắp làm ông giáo thất vọng, đáng buồn vì thấy Lão Hạc không còn lối thoát,   cuộc đời

" 7 thiện   Lão Hạc không bị mất đi  ông giáo còn tin  và hy vọng ở con "C

- Là " trọng nhân cách, không mất lòng tin vào những điều tốt đẹp của con "C

 Hoạt động 2: Tổng kết.

III Tổng kết.

H Qua văn bản em có hiểu biết gì về

số phận và phẩm chất của " nông

dân lao động trong xã hội cũ?

H Nhân vật ông giáo trong văn bản là

hình ảnh của nhà văn Nam Cao Từ nhân

- Số phận đau > cùng khổ   nhân cách cao quý

- Là nhà văn của những " lao động nghèo   7 thiện, giàu lòng

Trang 6

vật này em hiểu gì về tác giả Nam Cao?

kể chuyện của Nam Cao trong văn bản

Lão Hạc

- GV tổng kết nội dung bài học

- Học sinh đọc nội dung ghi nhớ ở

sách giáo khoa

 " nghèo, có lòng tin mãnh liệt vào những phẩm chất tốt đẹp của

" lao động

- Kết hợp tự sự với miêu tả và biểu cảm; xây dựng nhân vật vừa chi tiết cụ thể vừa sinh động; Cách kể chuyện tự nhiên và chân thực

* Ghi nhớ: SGK

(II) Hướng dẫn học bài ở nhà

- Nắm vững nội dung văn bản

-thế nào về cuộc đời và tính cách " nông dân trong xã hội cũ?

- Soạn bài mới: Từ l thanh – từ l hình

- GV N dẫn soạn cụ thể

Tiết 15 Ngày 18 / 9 /2008

Từ tượng thanh – từ tượng hình

a. Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

 Hiểu thế nào là từ l thanh, từ l hình

 Có ý thức sử dụng từ l thanh, từ l hình để tăng thêm tính hình l> tính biểu cảm trong giao tiếp

b. Tài liệu thiết bị dạy học:

 Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 8

 Bảng phụ

c. Hoạt động dạy và học:

 ổn định tổ chức

 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là  từ vựng? Cho ví dụ minh hoạ?

 Dạy bài mới: Giới thiệu bài

 Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm, công dụng của từ tượng thanh,

từ tượng hình:

Trang 7

I) Đặc điểm, công dụng

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

- Học sinh đọc ví dụ ở sách giáo khoa

? Liệt kê các từ in đậm ở đoạn văn đó?

? Trong các từ đó từ nào gợi hình ảnh,

dáng vẻ, trạng thái của sự vật? Từ nào

mô tả âm thanh của con "> của tự

nhiên?

? Những từ ngữ trên có tác dụng gì trong

văn miêu tả, văn tự sự?

Giáo viên chốt nội dung 1: Đặc điểm và

công dụng từ l thanh, từ l hình

1 Tìm hiểu ví dụ :

- Móm mém, hu hu,  ử, xồng xộc, vật vã, rũ l"> xộc xệch, sòng sọc

- Từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật: Móm mém, xồng xộc, vật vã,

rũ l"> xộc xệch, sòng sọc

- Từ gợi âm thanh: Hu hu,  ử

- Gợi hình ảnh, âm thanh, có giá trị biểu cảm cao

2 Ghi nhớ: Sách giáo khoa

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

(II) Luyện tập

- Học sinh hoạt động cá nhân

- Gọi học sinh trả lời, cả lớp

nhận xét, giáo viên đánh giá kết

quả

Bài 1:

- Từ l thanh: Soàn soạt, bịc, bốp

- Từ l hình: Rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo

Bài 3:

W" hì hì: Biểu lộ sự thích thú có vẻ hiền lành

-Bài 4:

- Tổ chức trò chơi cho các tổ

- Thi đặt câu với các từ đã cho

(III) Hướng dẫn học bài ở nhà

- Gv N dẫn - Làm bài 2, 5 ở nhà

- Soạn bài mới: Liên kết các đoạn văn trong văn bản

Trang 8

Tiết: 16 Ngày 20 / 9 /2008

Liên kết các đoạn văn trong văn bản

a. Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

 Hiểu cách sử dụng các 4  tiện để liên kết các đoạn văn làm cho chúng liền

ý, liền mạch

b. Tài liệu thiết bị dạy học:

 Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 8

 Phiếu học tập

c. Hoạt động dạy và học:

 ổn định tổ chức

 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là đoạn văn? " ta  sử dụng những cách nào

để trình bày nội dung của đoạn văn?

 Dạy bài mới: Giới thiệu bài

 Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của liên kết các đoạn văn trong văn bản:

(I) Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản :

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

- Học sinh đọc ví dụ ở sách giáo

khoa

? ở ví dụ trên có mấy đoạn văn? Nêu

nội dung của mỗi đoạn?

? Hai đoạn văn đó có mối liên hệ gì

không? Vì sao?

- Học sinh đọc ví dụ ở phần 2

? Ví dụ ở phần 2 có cụm từ nào khác

với ví dụ 1?

? Cụm từ ấy bổ sung ý nghĩa gì cho

đoạn văn thứ 2?

? Với cụm từ ấy 2 đoạn văn có mối

liên hệ gì với nhau?

? Cụm từ “ Trước đó mấy hôm” là

4  tiện liên kết đoạn văn Em

hãy cho biết tác dụng của việc liên kết

đoạn văn trong văn bản?

- Đoạn 1: Tả cảnh sân  Mỹ Lý trong ngày tựu trừơng

- Đoạn 2: Cảm giác của nhân vật “tôi”

- Tuy cùng viết về ngôi    nội dung không liên quan đến nhau vì ở

đoạn 2 phải là cảm giác ở thời điểm hiện

tai ( Theo logic thông thường) khi chứng

kiến ngày tựu 

- Trước đó mấy hôm: tạo sự liên 

- Tạo nên sự gắn kết chặt chẽ làm cho ý của 2 đoạn văn liền mạch

- Liên kết các đoạn văn trong văn bản

liền mạch

 Hoạt động 2: Tìm hiểu cách liên kết đoạn văn trong văn bản

(II) Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản

1 Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn:

- Đọc ví dụ phần 1 a Bắt đầu là tìm hiểu rồi đến

Trang 9

? Hai đoạn văn trên liệt kê 2 khâu của quá

trình lĩnh hội và cảm thụ tác phẩm văn học

Đó là những khâu nào?

? Tìm từ ngữ liên kết trong 2 đoạn văn đó?

Hãy kể thêm một số từ ngữ để chuyển đoạn

có tác dụng liệt kê?

- Học sinh đọc 2 đoạn văn ở phần b

? Tìm quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn văn đó?

? Tìm từ liên kết trong 2 đoạn văn đó?

? Để liên kết 2 đoạn văn có ý nghĩa đối lập

nhau " ta  dùng từ ngữ biểu thị ý

nghiã đối lập Em hãy tìm thêm một số từ

  thế?

? Xem lại hai đoạn văn ở phần I2 và cho biết

? Kể thêm một số từ làm 4  tiện liên kết

  thế?

? Phân tích mối quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn

văn ở ví dụ d? Tìm từ ngữ có tác dụng liên kết

đoạn và xác định vị trí của nó trong các đoạn

?

? Tìm thêm những từ có tác dụng liên kết

mang ý nghĩa tổng quát, tổng kết?

- Giáo viên chốt nội dung chính của bài, học

sinh đọc ghi nhớ ở sách giáo khoa ( ý 2 của

nội dung 2)

cảm thụ:

Bắt đầu là

Từ liên kết

Sau khâu tìm hiểu

sau nữa, 1 là, 2 là, ngoài ra …

b Cảm nhận của nhân vật tôi về ngôi  trong 2 thời điểm khác nhau

-   lần này lại khác

-lại, tuy vậy, thế mà, song …

a Các chỉ từ, đại từ: đó, này, ấy, vậy, thế …

b Đoạn 2 tổng kết lại nội dung

đoạn 1

- Từ ngữ liên kết: Bây giờ, nói tóm lại

- Đứng đầu đoạn

- Ví dụ: Tóm lại, nhìn chung, tổng kết lại

2 Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn

? Tìm câu liên kết giữa 2 đoạn văn ?

? Tại sao câu đó lại có tác dụng liên kết?

- Giáo viên chốt nội dung ở sách giáo khoa

- Câu nối: U lại nói tiếp

- Kể tiếp nội dung câu chuyện

 Hoạt động 3: Ghi nhớ, củng cố nội dung bài học

(III) Ghi nhớ

- Giáo viên tổng kết nội dung toàn bài

- Học sinh đọc ghi nhớ ở sách giáo khoa Sách giáo khoa

 Hoạt động 4: Hướng dẫn làm bài tập

(IV) Luyện tập

- Chia nhóm giao bài tập

Nhóm 1: Bài a

Nhóm 2: Bài b

Nhóm 3: Bài c

- Nêu kết quả các nhóm, giáo

viên đánh giá

Bài 1:

a Nói   vậy

b Nói tóm lại

c Cũng, tuy nhiên

Trang 10

- Học sinh làm việc độc lập.

- Giáo viên gọi nêu kết quả

- Cả lớp nhận xét đánh giá

Bài 2:

a Từ đó

b Nói tóm lại

c Tuy nhiên

d Thật khó trả lời

(V) Hướng dẫn học bài ở nhà

- Nắm nội dung bài học

- Soạn bài mới

từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

a. Mục tiêu bài dạy: Qua bài học học sinh cần nắm:

 Thế nào là từ địa 4 > thế nào là biệt ngữ xã hội

 Biết sử dụng từ ngữ địa 4  và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chỗ Tránh lạm dụng từ ngữ địa 4  và biệt ngữ xã hội gây khó khăn trong giao tiếp

b. Tài liệu thiết bị dạy học:

 Sách giáo khoa, sách giáo viên

 Phiếu học tập

c. Hoạt động dạy và học:

 Kiểm tra bài cũ:

1 Đặc điểm và công dụng của từ l thanh, từ l hình?

2 Tìm các từ l thanh, l hình trong văn bản “Lão Hạc” (Nam Cao).

 Dạy bài mới: Giới thiệu bài

 Hoạt động 1: Hình thành khái niệm từ địa phương

(I) Từ ngữ địa phương

1 Tìm hiểu ví dụ :

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

- Học sinh đọc ví dụ ở sách giáo khoa

- Giáo viên giải thích khái niệm: Từ toàn dân (từ

? Bắp, bẹ đều có nghĩa là ngô Trong 3 từ bắp, bẹ,

ngô

- Bắp, bẹ

dụng ở một số địa 4  nhất định

- Ngô: Sử dụng rộng rãi toàn dân

Trang 11

-địa 4 C Em hãy tìm một số từ -địa 4  mà

em biết?

- Giáo viên chốt nội dung

- Học sinh đọc ghi nhớ 1

tru, mấn (Đâu, thế, vung,

sân, trâu, váy)

2 Ghi nhớ: SGK

 Hoạt động 2: Hình thanh khái niệm biệt ngữ xã hội

(II) Biệt ngữ xã hội

1 Tìm hiểu ví dụ:

- Học sinh đọc ví dụ ở sách giáo khoa

? Đoạn văn a là lời của ai? Tại sao khi nói

về mẹ tác giả sử dụng bằng từ mợ?

? Các từ: Ngỗng, trúng tủ có nghĩa là gì?

? Tầng lớp xã hội nào  dùng các từ

ngữ này?

? Những từ trên gọi là biệt ngữ xã hội Từ

đó em hãy cho biết: Biệt ngữ xã hội là gì?

Văn bản a:

- Lời của nhân vật tôi – bé Hồng

- Từ gọi dành cho tầng lớp l Văn bản b:

- Ngỗng: điểm 2

- Trúng tủ: đề ra trúng nội dung chọn để học

- Học sinh, sinh viên  dùng

- Giáo viên chốt nội dung 2 2 Ghi nhớ: (Sách giáo khoa)

 Hoạt động 3: Cách sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngã xã hội.

(III) Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngã xã hội.

? Khi sử dụng từ địa 4  và biệt ngữ xã hội ta

cần chú ý điều gì?

? Tại sao không nên lạm dụng từ ngữ địa 4 

và biệt ngữ xã hội?

- Giáo viên tìm một số ví dụ có sử dụng từ ngữ

địa 4  và biệt ngữ xã hôi yêu cầu học sinh tìm

ra các từ đó?

? Tại sao trong thơ văn một số tác giả vẫn 

dùng 1 số từ ngữ địa 4  và biệt ngữ xã hội?

- Giáo viên chốt nội dung, học sinh đọc ghi nhớ

- Chú ý đến tình huống giao tiếp

- Tránh khó hiểu cho

" đọc, " nghe

- Tô đậm tính chất địa

4  của nhân vật và tăng giá trị biểu cảm

* Ghi nhớ: Sách giáo khoa

 Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập

(IV) Luyện tập

- Tổ chức thi giữa các tổ, tìm từ địa 4 

theo mẫu

- Các tổ trình bày kết quả ở phiếu học tập

Bài 1:

- GV kết luận Bài 3: Chỉ có  hợp a nên sử dụng từ địa

4 C

- Đại diện các nhóm trình Bài 4: Ví dụ :

Ngày đăng: 01/04/2021, 02:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w