1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 10 - Trường THCS Phả Lại

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 258,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Häc sinh thÊy ®­îc t¸c h¹i, mÆt tr¸i cña viÖc sö dông bao b× ni l«ng, tù mình hạn chế sử dụng bao bì ni lông và vận dụng mọi người cùng thực hiện - ThÊy ®­îc tÝnh thuyÕt phôc trong c¸c[r]

Trang 1

Tuần 10

Tiết 37-Ngữ văn

Tiếng Việt: nói quá

Ngày dạy: 8-11-2007

I Mục tiêu cần đạt:

- Học sinh phân biệt được thế nào là nói quá và tác dụng của nói quá trong ngôn ngữ đời thường và trong tác phẩm văn học

- Có ý thức vận dụng biện pháp nói quá trong giao tiếp khi cần thiết, cách nói quá được sử dụng như một biện pháp tu từ

II Chuẩn bị.

- Giáo viên: +Soạn bài và nghiên cứu bài soạn

+Bảng phụ

- Học sinh:+Học bài cũ và chuẩn bị bài mới

+Sưu tầm ca dao, tục ngữ, thơ văn sử dụng biện pháp nói quá

III.Tiến trình bài dạy.

A Tổ chức lớp:Sĩ số-8A4:

B Kiểm tra bài cũ :

-Thế nào là tình thái từ ? Giải bài tập 5 trong SGK tr83?

-Phân biệt tình thái từ với trợ từ và thái từ? Lấy ví dụ?

C.Bài mới

GTB:Bằng cách nêu vấn đề:

Bác ơi tim Bác mênh mông thế

Ôm cả non sông mọi kiếp người!

(Tố Hữu) -Hai câu thơ trên tác giả ca ngợi Bác với tình thương bao la Vậy có phải tim Bác

ôm được cả non sông kiếp người Phải chăng Tố Hữu đang nói rối, Theo em lời thơ của Tố Hữu có đúng không? Em đọc câu thơ có thấy hay không? Vì sao?

-GV dẫn dắt vào bài?

-Đọc ví dụ?

-Nói đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, ngày

tháng mười chưa cười đã tối và mồ hôi thánh thót

như mưa ruộng cày có qua sự thật không?Thực

chất cách nói ấy nói điều gì?

-Tác dụng của biện pháp nói quá?

* Các cụm từ in đậm phóng đại mức độ, tính chất

sự việc được nói đến trong câu ''Chưa nằm đã

sáng'' - rất ngắn; ''chưa cười đã tối'' - rất ngắn;

''thánh thót cày'' - ướt đẫm.

*Tạo ra cách nói sinh động, gây ấn tượng.

-Đây chính là phép nghệ thuật tu từ nói

I Nói quá và tác dụng của nói quá

1 Ví dụ –SGK/101.

2 Nhận xét

- Không đúng sự thật.

=>Tác dụng:+Nhấn mạnh qui mô, kích thước tính chất của sự vật, sự việc nhằm gây

ấn tượng cho người

đọc.

+Tăng sức biểu cảm.

3- Ghi nhớ-SGK102.

Trang 2

quá.Vậy nói quá là gì, tác dụng của nói quá?

-HS đọc ghi nhớ SGK/102?

- Giáo viên treo bảng phụ ghi bài tập nhanh?

-Cho biết tác dụng của phép nói quá trong các

câu ca dao sau?

a.Gánh cực mà đổ lên non

Còng lưng mà chạy cực còn chạy theo.

b.Bao giờ cây cải làm đình

Gỗ lim làm ghém thì mình lấy ta.

c.Đêm nằm lưng chẳng tới giường

Mong trời mau sáng ra đường gặp em

-Vậy muốn hiểu được tác dụng của phép nói quá

ta phải chú ý điều gì?

*Chú ý:-Hiểu được nội dung diễn đạt của câu.

-Hiểu được ý nghĩa hàm ẩn được nói đến trong

câu.

-HS đặt một ví dụ về phép nói quá trong ca dao tục

ngữ?

-Hs đọc yêu cầu của bài tập 1?

-Tìm biện pháp nói quá và giải thích ý nghĩa của

chúng trong các ví dụ ?

b) đi lên đến tận trời: vết thương chẳng có nghĩa

lí gì, không phải bận tâm.

c) thét ra lửa: Kẻ có quyền sinh, quyền sát đối với

người khác.

-Điền các thành ngữ đã cho vào chỗ trống để tạo

biện pháp tu từ nói quá?

-HS lên bảng làm bài, hs khác nhận xét, gv đánh

giá, kết luận và cho điểm hs làm tốt?

-Đặt câu với các thành ngữ dùng biện pháp nói

quá?

d Những chiến sĩ mình đồng da sắt đã chiến

thắng.

e.Mình nghĩ nát óc mà vẫn chưa giải được bài

toán này.

-GV tổ chức chơi trò chơi tiếp sức:Thời gian

Gợi ý:

a Nhấn mạnh lời than thân của người nông dân, với cuộc sống vất vả, nhọc nhằn.

b.Nhấn mạnh lời từ trối nghĩa là không bao giờ mình lấy ta c.Nhấn mạnh sự thương nhớ, bồn chồn trong lòng chàng trai.

=> Tăng sức biểu cảm.

II Luyện tập

1 Bài tập 1

a) Sỏi đá thành cơm:

thành quả của lao động gian khổ, vất vả, nhọc nhằn (nghĩa bóng: niềm tin vào bàn tay lao động)

2 Bài tập 2

a) Chó ăn đá gà ăn sỏi b) Bầm gan tím ruột c) Ruột để ngoài da d) Vắt chân lên cổ

3 Bài tập 3

a Nàng có vẻ đẹp nghiêng nước, nghiêng thành.

b Đoàn kết là sức mạnh rời non lấp biển

c Công việc lấp biển vá trời là việc của nhiều

đời, nhiều thế hệ mới

có thể làm xong.

4 Bài tập 4

- Ngày như sấm, trơn như mỡ, nhanh như cắt, lừ đừ như ông từ vào đền, đủng đỉnh

Trang 3

chuẩn bị 2 phút.

Chia lớp làm 4 nhóm theo 4 tổ:

- Học sinh làm việc theo nhóm, thi giữa các nhóm

giải nhanh bài tập 4:

HS nhận xét chéo nhóm:GV đánh giá, kết luận,

động viên đội làm tốt và cho điểm?

Yêu cầu:Dùng 5 thành ngữ so sánh có dùng

biện pháp nói quá?

như chĩnh trôi sông, lúng túng như gà mắc tóc.

D Củng cố:

1-Nhắc lại ghi nhớ: Khái niệm và tác dụng của nói quá?

2-Phân biệt biện pháp nói quá và cách nói khoác?

Gợi ý:*Giống nhau: Nói quá và nói khoác đều là phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, sự việc.

*Khác nhau: ở mục đích:-Nói quá là biện pháp tu từ nhằm mục đích nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

-Nói khoác nhằm làm cho người nghe tin vào những điều không có thực , nói khoác là hành động có tác động tiêu cực.

V Hướng dẫn học ở nhà:

- Về nhà học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 5, 6 SGK tr103

- Xem trước bài ''Nói giảm, nói tránh''

-Chuẩn bị bài ôn tập truyện kí Việt Nam :lập bảng theo SGK , ?

Tiết 38-Ngữ văn:

Ngày dạy: 10-11-2007

I Mục tiêu cần đạt:

- Giúp học sinh củng cố, hệ thống hoá kiến thức phần truyện kí hiện đại Việt Nam học ở lớp 8

- Tích hợp với các văn bản đã học, với tập làm văn kiểu bài kể kết hợp với miêu tả biểu cảm

- Rèn kĩ năng ghi nhớ, hệ thống hoá, so sánh, khái quát và trình bày nhận xét kết hợp trong quá trình ôn tập

II Chuẩn bị.

-Giáo viên:+Soạn và nghiên cứu bài soạn

+ Hướng dẫn và kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh đã trả lời các câu hỏi ôn tập trong SGK

-Học sinh: +Học bài cũ và chuẩn bị bài mới

+Trả lời các câu hỏi trong bài ôn tập trang 104 SGK

III.Tiến trình bài dạy.

A Tổ chức lớp:ơSix số-8A4:

B Kiểm tra bài cũ :

Trang 4

-Phân tích hình ảnh nhân vật tôi trong văn bản Hai cây phong?

C.Bài mới

- Giới thiệu bài: Phân biệt truyện kí hiện đại với truyện kí trung đại( Dế Mèn phiêu lưu kí, Một thứ quà của lúa non : cốm ,Sống chết mặc bay với Mẹ hiền dạy con, )

1 Câu 1: Lập bảng thống kê những văn bản truyện kí Việt Nam đã học từ đầu

năm theo mẫu?

- Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày phần chuẩn bị theo từng văn bản theo các mục trong mẫu hoặc theo từng mục.

- Giáo viên gọi học sinh khác nhận xét (theo chú ý trong SGK)

- Giáo viên bổ sung, sửa chữa, ghi lên bảng?

S

T

T

Tên văn

bản, tác

giả

Thể loại Phương thức

biểu

đạt

Nội dung chủ yếu Đặc sắc nghệ thuật

1

-'Tôi đi

học''

(1941)

-Thanh

Tịnh(1911

-1988

Truyện ngắn

Tự sự xen trữ

tình

- Những kỉ niệm trong sáng về ngày đầu tiên

được đến trường đi học

- Tự sự kết hợp với trữ tình, kể chuyện kết hợp miêu tả, biểu cảm, đánh giá Sử dụng hình ảnh so sánh mới mẻ, gợi cảm

2

'-'Trong

lòng mẹ''

(1940)

-Nguyên

Hồng

(1918-1982)

Hồi kí Tự sự

xen trữ

tình

- Nỗi cay đắng tủi cực, lòng căm thù chế độ phong kiến với những hủ tục hà khắc, bất nhân và tình thương yêu mãnh liệt của Hồng khi xa mẹ và

được gặp mẹ

- Tự sự kết hợp với trữ tình, văn giàu cảm xúc, chân thực trữ tình, thiết tha

3

-Tức nước

vỡ bờ

(Trích

''Tắt đèn'')

(1939)

-Ngô Tất

Tố

(1893-1954)

Tiểu thuyết (trích)

Tự sự - Phê phán chế độ tàn ác,

bất nhân và ca ngợi vẻ

đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông thôn, số phận bi thảm của người nông dân cùng khổ và phẩm chất cao đẹp của họ

- Khắc hoạ nhân vật

và miêu tả hiện thực

1 cách chân thật, sinh động, xây dựng tình huống truyện bất ngờ, có cao trào hợp lí

4 -''Lão

Hạc''

(1943)

-Nam Cao

(1915-Truyện ngắn (trích)

Tự sự xen trữ

tình

- Số phận bi thảm của người nông dân cùng khổ

và nhân phẩm cao đẹp của họ

- Khắc hoạ ngoại hình sống động ,diễn biến tâm lí sâu sắc, cách kc tự nhiên, linh hoạt, chân thực đậm

Trang 5

1951 chất triết lí trữ tình.

2 Câu 2: Nêu điểm giống và khác nhau chủ yếu về nội dung và hình thức nghệ thuật của 3 văn bản ở bài 2, 3, 4?

- Giáo viên gọi học sinh trình bày, học sinh khác nhận xét

- Giáo viên bổ sung, chốt lại

* Điểm giống:

- Thể loại văn bản: Văn bản tự sự, truyện kí hiện đại

- Thời gian ra đời: Trước cách mạng, giai đoạn 1930-1945

- Đề tài: Cuộc sống và con người trong xã hội đương thời của tác giả, đi sâu miêu tả

số phận cực khổ của những con người bị vùi dập

- Giá trị tư tưởng: Đều chứa chan tinh thần nhân đạo (yêu thương, trân trọng, ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người, phê phán những gì tàn ác, xấu xa)

- Về nghệ thuật: Lối viết chân thực, gần đời sống, rất sinh động (bút pháp hiện thực) Đó là những điểm chung nhất của dòng văn xuôi hiện thực nước ta trước cách mạng

+ Giáo viên nói thêm về dòng văn học này

* Điểm khác nhau: Chủ yếu như câu 1, khắc sâu về đề tài, nghệ thuật (cảm xúc

tuôn trào - nghệ thuật tương phản qua ngôn ngữ, cử chỉ, hành động - diễn biến tâm

lí sâu sắc, giọng văn trầm buồn)

3 Câu 3:Trong các văn bản kể trên em thích nhất nhân vật nào? Tại sao?

- Giáo viên gọi học sinh trình bày đoạn văn viết về 1 nhân vật hoặc 1 đoạn văn trong các văn bản thuộc bài 2, 3, 4 mà em thích nhất (đã viết ở nhà).

- Giáo viên gọi học sinh khác nhận xét.

- Giáo viên đánh giá, nhận xét bài viết của học sinh

D Củng cố:

-Nhắc lại tên các văn bản truyện kí Việt Nam hiện đại đã học ở lớp 8?

-Đặc điểm của dòng văn học hiện thực Việt Nam trước Cách mạng tháng 8?

V Hướng dẫn học ở nhà:

- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra 45'

- Giải thích thành ngữ ''Tức nước vỡ bờ'' - thành ngữ này đã được chọn làm nhan đề văn bản có thoả đáng không? Vì sao/

- Viết một kết truyện khác cho truyện ngắn ''Lão Hạc''

- Soạn văn bản ''Thông tin ngày trái đất năm 2000'' ,theo câu hỏi SGK/107?

Tiết 39-Ngữ văn:

Ngày dạy:10/11/2007

I Mục tiêu cần đạt:

Trang 6

- Học sinh thấy được tác hại, mặt trái của việc sử dụng bao bì ni lông, tự mình hạn chế sử dụng bao bì ni lông và vận dụng mọi người cùng thực hiện

- Thấy được tính thuyết phục trong cách thuyết minh về tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông cũng như tính hợp lí của những kiến nghị mà văn bản đề xuất

- Từ việc sử dụng bao bì ni lông, có những suy nghĩ tích tực về các việc tương tự trong vấn đề xử lí rác thải sinh hoạt, một vấn đề vào loại khó giải quyết nhất trong nhiệm vụ bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị.

-Giáo viên: +Soạn và nghiên cứu bài soạn

+Tìm hiểu nguồn gốc của bản thông tin: Văn bản được soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ phát ngày 22-4-2000,ỉtong năm lần đầu tiên VN tham gia Ngày trái đất

-Học sinh:+Học bài cũ và chuẩn bị bài mới

+Tìm hiểu tình hình dùng bao ni lông trong thôn xóm của mình

III.Tiến trình bài dạy.

A- Tổ chức lớp: Sĩ số-8A4:

B Kiểm tra bài cũ (Kiểm tra vở soạn bài của HS)

C Tiến trình lên lớp:

- Giới thiệu bài:Bảo vệ môi trường sống quanh ta, rộng hơn là Trái Đất-ngôi nhà chung của chúng ta- đang bị ô nhiễm nặng nề là một nhiệm vụ khoa học-0 xã hội, văn hoá vô cùng quan trọng đối với nhân dân toàn thế giớ, cũng là nhiệm vụ của mỗi cá nhân.Một trong những việc làm cụ thể và cần thiết hằng ngày là hạn chế thấp nhất đến mức không dùng các loại bao bì ni lông Vì sao như vậy?Thông tin

về trái đất năm 2000 sẽ giải thích, thuyết minh giúp chúng ta.

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

-Thể loại của văn bản?

-Tính nhật dụng của văn bản này biểu hiện ở vấn

đề xã hội nào mà nó muốn đề cập? Em nhận xét

gì về vấn đề được đề cập đó?

- Nhấn mạnh kiến nghị, lời kêu gọi.

- Đọc rõ ràng, mạch lạc, chú ý đến các thuật ngữ

chuyên môn cần phát âm chính xác

- Giáo viên đọc mẫu?

-Giải nghĩa chú thích:1,2,3,4,5,6,7,8?

-Phân loại các chú thích theo nguồn gốc từ

mượn?

- Giải thích thêm về 1 số từ: Pla-xtíc?

- Pla-xtíc (chất dẻo) còn gọi là nhựa gồm các

phần tử lớn gọi là Pô-li-me, nó có đặc tính chung

là không thể tự phân huỷ, nếu không bị thiêu huỷ

(đốt) nó có thể tồn tại từ 20 5000 năm.

- Ô nhiễm: gây bẩn, làm bẩn.

-Văn bản trên được viết theo phương thức biểu

I Tìm hiểu chung.

- Văn bản nhật dụng

- Vấn đề bảo vệ sự trong sạch của môi trường trái

đất - 1 vấn đề thời sự

đang đặt ra trong xã hội tiêu dùng hiện đại

(Đây là văn bản được soạn thảo dựa trên thông điệp của 13 cơ

quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ, phát đi ngày 22 tháng 4 năm 2000 nhân lần đầu tiên VN tham ra Ngày Trái Đất)

II Đọc - hiểu văn bản.

1 Đọc-chú thích:

*Đọc:

Trang 7

đạt của kiểu văn bản nào?Vì sao em xác định

được ?

-Ngày Trái Đất là ngày nào?Có bao nhiêu nước

tham gia?

-Ngày Việt Nam tham gia vào Ngày Trái Đất là

ngày tháng năm nào?

-Theo em văn bản trên nên chia làm mấy

đoạn, nội dung từng đoạn?

- Phần đầu: Từ đầu ''1 ngày ni lông''=>

trình bày nguyên nhân ra đời của bản thông

điệp.

- Phần 2: tiếp gây ô nhiễm nghiêm trọng

đối với môi trường:=> Phân tích tác hại của

việc sử dụng bao bì ni lông và nêu ra giải pháp.

- Phần 3: Còn lại=> lời kêu gọi, hô hào.

-Em hiểu gì về tác dụng của bao bì ni-lông?

- Bao bì ni lông nhẹ, rẻ, dai, giữ được cả nước,

người mua quan sát được hàng hoá.

-Tại sao lại có lời kêu gọi không nên sử dụng bao

bì ni- lông?

- Dùng bao bì ni lông có nhiều cái lợi, nhưng lợi

bất cập hại - Không phân huỷ của nhựa pla-xtíc

từ đó gây ra hàng loạt tác hại khác:

-Nguyên nhân cơ bản dẫn đến hạn chế không nên

sử dụng bao bì ni- lông là gì?

-Vậy tác giả đã lấy những dẫn chứng cụ thể nào

để chứng minh tác hại của bao bì ni-lông?

- Theo em trong những tác hại ấy, tác hại nào là

cơ bản nhất? Vì sao?

- Giáo viên lấy ví dụ: hàng năm có 1000000

con chim, thú biển chết do nuốt phải, tết 2003

(23/12) nhiều người vứt túi ni lông xuống hồ

Gươm khi thả cá chép, Hồ Ba Bể là một hồ đẹp

nổi tiếng nhưng những năm trước đây đã bị ô

nhiễm nghiêm trọng, nguồn nước bị nhiễm đen

do ý thức của kháchdu lịch chưa tốt vứt bao bì

ni lông và rác thải xuống hồ)

-Em có nhận xét gì về cách lấy dẫn chứng của

tac giả?(Cách viết sắc bén, nhạy cảm, dẫn chứng

cụ thể , xác đáng thuyết phục người đọc).

-Tác giả đã sử dụng các biện pháp thuyết

minh nào để chứng minh tác hại của bao bì ni

lông? Tác dụng của cách sử dụng các biện

pháp thuyết minh đó?

-Từ cách phân tích trên em thấy được những

*Chú thích:

2.Kiểu văn bản:Thuyết

minh

(Vì văn bản này đã cung cấp cho mọi người

những chứng cứ rõ ràng

về tác hại sử dụng bao bì ni lông và việc hạn chế sử dụng chúng)

3.Bố cục: 3 đoạn.

3 Phân tích

a Nguyên nhân dẫn

đến việc hạn chế và không dùng bao bì ni lông.

*tác hại:

-Không phân huỷ của nhựa pla-xtíc (nguyên nhân cơ bản nhất)

+ Bẩn, bừa bãi khắp nơi

+ Lẫn vào đất, cản trở quá trình sinh trưởng của thực vật, xói mòn

đất ở vùng đồi.

+ Tắc đường dẫn nước thải gây ngập lụt, muỗi phát sinh, truyền dịch bệnh, làm chết các sinh vật nuốt phải + Ô nhiễm thực phẩm, gây hại cho não, ung thư phổi

+ Khí độc thải ra gây ngộ đôc, giảm khả năng miễn dịch, ung

Trang 8

hiểm họa nào trong việc dùng bao ni lông?

-Theo em xung quanh chúng ta gia đình,

người thân, bạn bè, nhà nước đã có biện pháp

nào để xử lí bao bì ni lông? Em nhận xét gì về

cách xử lí đó?

-Em có đồng ý với cách xử lí trên không? Vì

sao? Từ đó em đưa ra một vài biện pháp khắc

phục?

-HS tự bộc lộ:

-Chôn lấp mât nhiều diện tích sử dụngnhư khu

vực xử lí rác thái của Nam Sơn, Sóc Sơn hằng

ngày tiếp nhận 1000 tấn rác thải trong đó có

khoảng 10-15 tấn nhựa vàbao bì ni lông

-Đốt gây độc chuyển hoá thành đi-ô-xin khí độc

làm thủng tầng ô-zôn, khói gây buồn nôn, khó

thở, phá vỡ hoóc-môn

-Tái chế: + Do nhẹ nên người thu gom không

hứng thú vì bao bì ni lông nhẹ khoảng 1000 bao

mới được một kg.

+ Giá thành đắt gấp 20 lần sản xuất mới

+ Con-ten-nơ đựng bao bì ni lông cũ rất dễ bị ô

nhiễm (lẫn vài cọng rau muống, ) vấn đề

nan giải

-HS đọc đoạn văn: Vì vậy chúng ta cần…đối

với môi trường?

-Vậy các nhà khoa học đã đưa ra các biện

pháp nào để hạn chế tác hại của bao bì ni

lông?

-Em có nhận xét gì về các biện pháp ấy?Biện

pháp nào là hiệu quả nhất?

-Các biện pháp ấy theo em có giải quyết tận

gốc được vấn đề sử dụng túi ni-lông không?

* Các biện pháp nêu ra rất hợp lí vì:

+ Nó tác động đến ý thức của người sử dụng (tự

giác)

+ Dừa trên nguyên tắc chủ động phòng tránh,

giảm thiểu g của bản thân, gia đình.

-Vì sao nói các biện pháp trên là chưa triệt

để?

-Muốn thực hiện được các biện phấp này đòi

hỏi điều gì?Vì sao?

-Em hãy đưa ra một vài biện pháp hạn chế

thư, dị tật

-Kết hợp liệt kê và phân tích và sử dụng dẫn chứng cụ thể xác thực mang tính khoa học.

=>Nguy hiểm đến tính mạng của con người và sinh vật.

*Xử lí:

- Chôn lấp:chiếm diện tích

- Đốt: gây độc hại

- Tái chế: khó khăn

=> xử lí bao bì ni lông

là vấn đề nan giải đang

đặt ra với toàn xã hội.

b Những biện pháp hạn chế dùng bao ni lông

-Giảm thiểu sử dụng bao bì ni lông.

-Giặt phơi khô dùng lại.

-Sử dụng túi đựng không bằng ni-lông -tuyên truyền tác hại của bao bì ni lông cho những người xung quanh.

=> Biện pháp hợp lí, có khả năng thực hiện nhưng chưa triệt để.

(Vì đòi hỏi ý thức tự giác của mỗi người và mọi người khó có thể thây đổi thói quen , còn bao bì ni lông thì tiện lợi, dễ sử dụng trong

Trang 9

viêc sử dụng bao bì ni lông của chính em và

người thân trong cuộc sống?

-Theo dõi đoạn kết của văn bản và cho biết: có

mấy kiến nghị được nêu ra?Đó là những kiến

nghị nào?Em nhận xét gì về những kiến nghị

đó?

-Tại sao ở đoạn cuối nhiệm vụ chung được nêu

trước, hành động cụ thể nêu sau?

-Em nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ, sử dụng

câu của tác giả ở đây?

-Điệp từ Hãy ở đây có tac dụng gì?

* Sử dụng kiểu câu cầu khiến khuyên bảo, đề

nghị mọi người hạn chế dùng bao bì ni lông để

bảo vệ giữ gìn sự trong sạch của môi trường

trái đất.

-Em nhận xét gì về bản thông điệp này?

(Sử dụng bao bì ni lông là một việc nhỏ nhưng

lại là thói quen khó thay đổi của mỗi người

trong cuộc sống hằng ngày, nhưng xét về ý

nghĩa lợi hại trước mắt thì quả là lâu dài, là

một vấn đề khoa học nan giải, đây chính là

vấn đề văn hoá, xã hội, môi trường của nhiều

quốc gia trên thế giới không riêng gì Việt

Nam, vì vậy sự xuất hiện của thông điệp này là

rất cần thiết, đó là lời kêu gọi xuất phất từ

trách nhiệm chung của tất cả mội người vì

Trái Đât vì môi trường sống của nhân loại và

vì chính sức khoẻ của bản thân chúng ta)

-Nhắc lại phương thức biểu đạt chính của văn

bản?

-Cho biết các biện pháp thuyêt minh chính của

bài viết?

-Rút ra đặc sắc nghệ thuật của văn bản trên?

-Em học được gì trong việc viết văn bản thuyết

minh?

sinh hoạt hằng ngày và nhiều người chưa hiểu hết tác hại của nó)

-HS tự bộc lộ:

c Những kiến nghị

-Có 2 kiến nghị:

+ Nhiệm vụ to lớn là bảo vệ trái đất khỏi nguy cơ ô nhiễm.

+ Hành động cụ thể: 1 ngày không dùng bao bì ni lông

=>là những kiến nghị xác đáng, hợp lí vì trái

đât xanh.

- Nhấn mạnh việc bảo

vệ môi trường là nhiệm

vụ to lớn, thường xuyên lâu dài

- Còn việc hạn chế dùng bao bì ni lông là trước mắt.

+ điệp từ ''hãy''

=> khuyên bảo + Kiểu câu cầu khiến yêu cầu, đề

nghị

4 Tổng kết:

a Nghệ thuật

- Bố cục chặt chẽ + MB: tóm tắt lich sử ra

đời, tôn chỉ, quá trình hoạt động của tổ chức quốc tế bảo vệ môi trường, lí do VN chọn chủ đề ''1 ngày '' + TB: đoạn 1-nguyên nhân cơ bản hệ quả

đoạn 2- liên kết đoạn trong quan hệ từ ''vì vậy''

+ KB: Dùng 3 từ hãy

Trang 10

-Nội dung của văn bản?

-Học xong văn bản này cho em hiểu thêm điều

gì về sử dụng bao bì ni lông? Từ đó rút ra bài

học cho bản thân?

-HS đọc phần ghi nhớ?

1,Em dự định sẽ làm gì để thông tin này đi vào

cuộc sống?

2,Kể những việc làm bảo vệ môi trường khác?

3, Viết một đoạn văn kêu gọi mọi người không

sử dụng bao bì ni lông?

ứng với 3 ý trong MB

- Sử dụng biện pháp liệt

kê, phân tích, câu cầu khiến tăng tính

thuyết phục.

b Nội dung

-Văn bản là lời kêu gọi bằng hình thức trang trọng qua giải thích, chứng minh và gợi ra những việc cần làm ngay để bảo vệ môi trường

*Ghi nhớ/SGK107:

III Luyện tập

1, Tác hại của việc dùng

bao bì ni lông, lợi ích của việc giảm bớt dùng chúng

- Hạn chế sử dụng để bảo vệ môi trường trong sạch

2, Học sinh bộc lộ:

- Phong trào trồng cây gây rừng

- Phong trào xanh, sạch,

đẹp

D.Củng cố:

1, Văn bản Thông tin về NgàyTrái Đất năm 2000 là văn bản?

a.Thuyết minh b.Tự sự c Nghị luận d Miêu tả

2,ý nào nói đúng về mục đích của tác giả khi viết văn bản này?

a.Để mọi người không sử dụng bao bì ni lông nũa

b.Để mọi người thấy Trái Đất đang bị ô nhiễm

c.Để góp phần vào việc tuyên truyền vào việc bảo vệ môi trường

d.Để góp phần vào việc thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông của mọi người

e Cả 4 ý trên

3.Nguyên nhân chính nào khiến cho việc sử dụng baop bì ni lông gây tác hại?

a.Tính không phân hủy của plat-xtic

b.Trong ni lông có nhiều chất đoọc hại

c.Khi đốt bai bì ni lông có nhiều khí đọc

c.Chưa có phương pháp xử lí rác trải

V Hướng dẫn học ở nhà:

-Ôn tập truyện kí VN hiện đại chuẩn bị cho kiểm tra văn học 45'?

Ngày đăng: 01/04/2021, 02:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w