Được sử dụng chủ yếu trong gia cố nền móng những công trình có tải trọng truyền xuống không lớn lắm hoặc trong các công trình phụ tạm.. Được sử dụng ở những vùng đất luôn luôn ẩm.[r]
Trang 1CHƯƠNG VII:
THI CÔNG CỌC VÀ CỪ
A CÁC LOẠI CỌC VÀ CỪ
I Cọc dùng gia cố nền đất
1 Cọc tre:
Được sử dụng ở những vùng đất luôn luôn ẩm ướt, ngập nước ( cọc tre có thể làm việc tốt trong khoảng 50 – 60 năm hay lâu hơn, nếu trong môi trường ẩm ướt và ngược lại sẽ nhanh chóng mục nát, nếu trong môi trường đất khô ướt thất thường).
Trang 2Đặc điểm và yêu cầu của cọc tre
Tre làm cọc phải là tre già (trên 2 năm tuổi)
Tre phải thẳng và tươi (không cong vênh quá 1cm / 1m
chiều dài)
Tre làm cọc nên dùng tre đặc, nếu sử dụng tre rỗng thì
độ dày tối thiểu của ống tre từ 10 – 15mm (khoảng trống trong ruột tre càng nhỏ càng tốt).
Chiều dài mỗi cọc tre từ 2 – 3m và có đường kính từ
60mm trở lên
mắt tre 50mm, đầu dưới được vót nhọn trong phạm vi 200mm và cách mắt 200mm.
Trang 42 Cọc gỗ:
Phạm vi áp dụng
những công trình có tải trọng truyền xuống không lớn lắm hoặc trong các công trình phụ tạm
Được sử dụng ở những vùng đất luôn luôn ẩm
ướt, ngập nước
Trang 5Đặc điểm, yêu cầu của cọc gỗ
Gỗ làm cọc phải là gỗ tốt, còn tươi, nhóm gỗ càng cao
càng tốt
Cây gỗ làm cọc phải thẳng, độ cong cho phép là dưới
1% chiều dài và không quá 12mm
Đường kính cọc từ 18 – 30cm, độ chênh không quá
10mm/1m, chiều dài cọc phụ thuộc vào thiết kế (khoảng từ 4 – 12m)
phòng trong quá trình đóng, đầu cọc bị dập nát và phải cắt bỏ sau khi đóng xong
Trang 6 Khi yêu cầu cọc dài có thể nối các đoạn cọc
Mũi cọc được vót nhọn thành hình chóp tam giác hay
tứ giác, có khi vót tròn, có độ dài đoạn vót từ 1,5 – 2 lần đường kính cọc
Nếu cọc phải đóng qua các lớp đất rắn hoặc lẫn nhiều
sỏi cuội, rễ cây … thì mũi cọc cần được bảo vệ bằng
mũ thép gắn vào mặt vát bằng đinh
Để tránh nứt vỡ đầu cọc khi đóng, ta lồng một vòng
đai làm bằng thép tấm hoặc tấm thép đệm hình tròn trên đầu cọc.
Trang 7Hình : Cọc gỗ
(a) Cọc gỗ thường (b) Cọc gỗ có bịt sắt
Trang 83 Cột xi măng đất:
từ những năm 1960 ở Thụy Điển và ở Liên xô
cũ Nhật bản là nước phát triển phương pháp này đầu tiên trên thế giới
Để tạo cột đất xi măng người ta dùng thiết bị
khoan đĩa xoắn vào trong đất với độ sâu tương ứng với chiều dài của cột và xoay ngược chiều
để rút lên
Vật liệu gia cố được bơm qua ống dẫn trong cần
khoan vào lòng đất
Trang 9 Tác dụng hóa lý giữa vật liệu gia cố và đất xảy
ra, quá trình rắn chắc của đất phát triển theo thời gian và tạo thành các cột có sức chịu tải xác định
Cột đất xi măng có tiết diện tròn, đường kính
thường là 60cm, độ dài có thể đến 25m
Cột đất xi măng thích hợp để gia cố nền đường,
móng các bồn chứa, các công trình dân dụng có tải trọng không lớn, các nhà từ 3 – 5 tầng ở các vùng đất yếu
Trang 104 Giếng cát thoát nước thẳng đứng:
Giếng cát được thi công thành lưới ô vuông hoặc lưới ô tam giác đều có đường kính ≤ 30cm
Giếng cát có tác dụng là cho nước thoát ra ngoài theo phương thẳng đứng
Giếng cát được tạo ra bằng phương pháp đổ cát xuống các lỗ đã được tạo ra trong đất bằng phương pháp đóng ống chống, bằng máy khoan hay tia nước phun áp lực cao
Trang 115 Cọc cát:
Cọc cát được sử dụng để gia cố nền cho những công trình ở nơi đất yếu và mực nước ngầm cao
Cát vàng được đưa vào trong lòng đất bằng phương pháp rung hoặc được đầm nện trong các
lỗ khoan trước
40, 50cm
Độ sâu cọc cát thường từ 10m trở xuống
Trang 12II Các loại cọc của móng cọc
1.Cọc ống thép:
dày 6 – 14mm
và không cho đất vào bên trong ống
Sau khi đóng xong thì đổ bê tông vào trong ống để làm tăng khả năng sử dụng của cọc
Trang 13Ưu điểm:
Trọng lượng tương đối nhỏ
Bền và cứng, ít hư hỏng khi vận chuyển và khi đóng
Sức chịu tải lớn (250 – 300 tấn)
Khuyết điểm: Giá thành cao
Điều kiện sử dụng: Dùng trong xây dựng trụ cầu, loại nhỏ được dùng trong xây dựng công trình dân dụng ở những khu vực chật hẹp, được hạ xuống bằng máy ép thủy lực.
Trang 142 Cọc vít:
Cọc là một ống rỗng bằng kim loại phần đầu dưới có cánh thép và xoắn ốc.
Khả năng chịu tải của cọc vít rất lớn (bằng 10 – 15 lần các loại cọc khác có cùng độ dài và đường kính).
Cọc vít sử dụng ở những công trình quan trọng ở khu vực có gió bão lớn và gió xoáy.
Hiện nay, người ta chế tạo những loại cọc vít lớn, sức chịu tải đến 1000T, ống cọc được lấp kín bằng bê tông.
Trang 15Các loại cọc vít
Trang 16Đầu vít của cọc ống thép 1000T
Trang 173 Cọc bê tông cốt thép đúc sẵn:
Cọc BTCT đúc sẵn thường có tiết diện hình vuông, kích thước tiết diện là: 200x200, 250x250, 300x300, 350x350, 400x400, 450x450.
Chiều dài của mỗi đoạn cọc từ 6 – 11m, cọc của các công trình cảng dài tới 25m hay hơn nữa, cọc BTCT rất nặng, đến 10 tấn.
Chiều dài và tiết diện của cọc bị giới hạn bởi công suất các thiết bị , phương tiện vận chuyển và đóng cọc.
Ngoài ra, chiều dài và tiết diện của cọc còn có sự tương quan với nhau.
Trang 18Chiều dài cọc
(m) Tiết diện cọc (cm) Mác bê tông (Kg/cm2)
Trang 19 Cọc BTCT đúc sẵn thường được hạ vào đất bằng phương pháp đóng hoặc ép
Cọc dùng để ép tối đa là 350x350, chiều dài mỗi đoạn từ 2-8m
công trình trong đô thị, trong các khu dân cư, đất nền yếu, công trình dưới 10 tầng
Trang 204 Cọc bê tông cốt thép ứng suất trước:
khi vận chuyển và đóng cọc BTCT
Nước có thể thấm qua các các khe hở đó vào thân cọc làm gỉ cốt thép và phá hoại bê tông
Cọc BTCT ứng suất trước nhằm hạn chế các hiện tượng đó do bê tông được nén trước, không chịu ứng suất kéo