MUÏC TIEÂU: Học sinh nắm chắc được : - Khaùi nieäm phöông trình baäc nhaát moät aån - Quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để giải các phương trình bậc nhất II.. [r]
Trang 1Ngày soạn: 19/01/2008
Tiết 41: §1 MỞ ĐẦUVỀ PHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU:
Học sinh hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như : vế phải, vế trái, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình (ở đây, chưa đưa vào khái niệm tập xác định của phương trình), hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phương trình sau này
Học sinh hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
Giáo viên : Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ ghi các bài tập
Học sinh : Đọc trước bài học bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Ổn định lớp : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (3’) Thay cho việc kiểm tra GV giới thiệu chương III :
GV cho HS đọc bài toán cổ :
“Vừa gà vừa chó, bó lại lại cho tròn, ba mươi sáu con, một trăm chân chẵn.”
Hỏi có bao nhiêu gà, bao nhiêu chó ?
3 Bài mới :
15’ HĐ 1 : Phương trình một ẩn :
GV ghi bảng các hệ thức :
2x + 5 = 3(x 1) + 2
2x2 + 1 = x + 1
2x5 = x3 + x
GV : Mỗi hệ thức trên có dạng
A(x) = B(x) và ta gọi mỗi hệ thức
trên là một phương trình với ẩn x
Hỏi : Theo các em thế nào là một
phương trình với ẩn x
GV gọi 1HS làm miệng bài ?1 và
ghi bảng
Hỏi : Hãy chỉ ra vế trái, vế phải
của mỗi phương trình trên
GV cho HS làm bài ?2
Hỏi Khi x = 6 thì giá trị mỗi vế
của phương trình là 2x + 5 = 3 (x
1) + 2 như thế nào ?
GV giới thiệu : 6 (hay x = 6) là
một nghiệm của phương trình
GV cho HS làm bài ?3
(bảng phụ)
GV giới thiệu chú ý (a)
Hỏi : Hãy dự đoán nghiệm của
các phương trình sau :
HS Ghi các hệ thức vào vở
HS nghe giáo viên giới thiệu về phương trình với ẩn x
HS Trả lời : Khái niệm phương trình tr 5 SGK
1 HS cho ví dụ : a) 2y + 1 = y; b) u2 + u = 10
HS Trả lời :
HS thực hiện HS nghe GV giới thiệu về nghiệm của phương trình HS: Cả lớp thực hiện lần lượt thay
x = -2 và x = 2 để tính giá trị hai vế của pt và trả lời
1 HS nhắc lại chú ý (a)
HS Thảo luận nhóm nhẩm nghiệm
a/ pt có hai nghiệm là :
x = 1 và x = -1 b/ pt có ba nghiệm là :
1 Phương trình một ẩn :
Ta gọi hệ thức : 2x + 5 = 3(x 1) + 2 là một phương trình với ẩn số x (hay ẩn x)
Một phương trình với ẩn x có dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x
* Cho phương trình : 2x + 5 = 3 (x 1) + 2 Với x = 6, ta có :
VT : 2x + 5 = 2.6 + 5 = 17
VP : 3 (x 1) + 2
= 3(6 1)+2 = 17
Ta nói 6(hay x = 6) là một nghiệm của phương trình trên
Trang 2b/ (x 1)(x + 2)(x3) = 0
c/ x2 = 1
Từ đó rút ra nhận xét gì ?
c/ pt vô nghiệm
HS rút ra nhận xét như chú ý (b)
Chú ý : (SGK)
7’
HĐ 2 : Giải phương trình
GV cho HS đọc mục 2 giải
phương trình
Hỏi : Tập hợp nghiệm của một
phương trình là gì ?
GV cho HS thực hiện ?4
Hỏi : Giải một phương trình là gì
?
HS đọc mục 2 giải phương trình
HS trả lời : ý thứ nhất của mục 2 giải phương trình
1 HS đọc to đề bài trước lớp và điền vào chỗ trống
a/ pt x = 2 có tập hợp nghiệm là
S = 2
b/ pt vô nghiệm có tập hợp nghiệm là S =
HS Trả lời
2 Giải phương trình :
Tập nghiệm của phương trình thường được ký hiệu bởi chữ S
Ví dụ :
Tập hợp nghiệm của pt
x = 2 là S = 2
Tập hợp nghiệm của pt x2 = 1 là S =
b/ Giải một phương trình là tìm tất cả các nghiệm của phương trình đó
7’ HĐ3: Phương trình tương đương
Hỏi : Có nhận xét gì về tập hợp
nghiệm của các cặp phương trình
sau :
a/ x = -1 và x + 1 = 0
b/ x = 0 và 5x = 0
GV giới thiệu mỗi cặp phương
trình trên được gọi là hai phương
trình tương đương
Hỏi : Thế nào là hai phương trình
tương đương?
HS cả lớp quan sát đề bài và nhẩm tập hợp nghiệm của các phương trình, sau đó trả lời : Mỗi cặp phương trình có cùng một tập hợp nghiệm
HS : Nghe giáo viên giới thiệu
HS Trả lời tổng quát như SGK tr 6
3 Phương trình tương đương :
Hai phương trình có cùng một tập hợp nghiệm là hai phương trình tương đương
Để chỉ hai phương trình tương đương với nhau, ta dùng ký hiệu
“”
Ví dụ :
a/ x = -1 x + 1 = 0 b/ x = 0 ø 5x = 0
10’
HĐ 4 :Luyện tập, Củng cố
Bài 2 tr 6 SGK
GV cả lớp làm vào vở1HS làm
miệng
Bài 4 tr 7 SGK
GVtreo bảng phụ bài 4 tr 7 SGK
GV cho HS hoạt động theo nhóm
trong 3 phút
Bài 5 tr 7 SGK
GV : Qua bài học này chúng ta
cần nắm chắc các khái niệm :
Tập hợp nghiệm của pt
Phương trình tương đương và ký
hiệu
1 HS đọc to đề trước lớp
HS cả lớp làm vào vở
1 HS : trả lời miệng
HS : đọc đề bài
HS : hoạt động theo nhóm Đại diện nhóm trả lời Một vài HS khác nhận xét
HS nhẩm nghiệm và trả lời hai pt đó không tương đương
Bài 2 tr 6 SGK :
t = -1 và t = 0 là hai nghiệm của
pt (t + 2)2 = 3t + 4 Bài 4 tr 7 SGK (a) nối với (2) (b) nối với (3) (c) nối với (1) và (3) Bài 5 tr 7 SGK : Thử trực tiếp x = 1 thoả mãn pt x (x - 1) = 0 nhưng không thỏa mãn
pt x = 0
Do đó hai pt không tương đương
4 Hướng dẫn học ở nhà : (2’)
Nắm vững các khái niệm : phương trình một ẩn, tập hợp nghiệm và ký hiệu, phương trình tương đương và ký hiệu
Giải bài tập 1 tr 6 SGK, bài 6, 7, 8, 9 SBT tr 4
Xem trước bài “phương trình bậc nhất 1 ẩn và cách giải”
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 3Ngày soạn: 19/01/2008
Tiết 42: §2 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
I MỤC TIÊU:
Học sinh nắm chắc được :
- Khái niệm phương trình bậc nhất (một ẩn)
- Quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để giải các phương trình bậc nhất
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
Giáo viên : Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, phiếu học tập, bảng phụ
Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Ổn định lớp : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (6’)
HS: Tập hợp nghiệm của một phương trình là gì ? Cho biết ký hiệu ?
Giải bài tập 1 tr 6 SGK
3 Bài mới :
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
4’ HĐ1 : Định nghĩa phương trình
bậc nhất một ẩn
Hỏi : Hãy nhận xét dạng của các
pt sau :
a/ 2x 1 = 0 ; b/ 5 0
2
c/ x 2 = 0 ; d/ 0,4x = 0
4 1
GVgiới thiệu : mỗi pt trên là một
pt bậc nhất một ẩn
Hỏi : Thế nào là một pt bậc nhất
một ẩn ?
HS : Quan sát đề bài bảng phụ ; cả lớp suy nghĩ
1HS Trả lời : có dạng ax + b = 0,
a, b là các số, a 0
HS nghe GV giới thiệu 1HS Trả lời định nghĩa SGK tr 7 Một vài HS nhắc lại định nghĩa
1 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn
a/ Định nghĩa :
Phương trình dạng ax + b = 0, với
a và b là hai số đã cho và a 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn
b/ Ví dụ : 2x 1 = 0 và 3 5y = 0 là những
pt bậc nhất một ẩn
10’
HĐ2: Hai quy tắc biến đổi
phương trình
GV nhắc lại hai tính chất quan
trọng của đẳng thức số :
Nếu a = b thì a + c = b + c
Ngược lại, nếu
a + c = b + c thì a = b
Nếu a = b thì ac = bc Ngược lại,
nếu ac = bc thì a = b
GV cho HS làm bài ?1 :
GVgọi 1HS lên bảng giải các pt
trên
Hỏi : Các em đã vận dụng tính
chất gì để tìm x ?
GV giới thiệu quy tắc chuyển vế
GV cho HS làm bài ?2
GV gọi 1HS lên bảng giải bằng
cách nhân hai vế với cùng một số
HS : Nghe GV nhắc lại
1HS nêu lại hai tính chất quan trọng của đẳng thức số
HS đọc đề bài 1HS lên bảng giải Trả lời : đã vận dụng tính chất chuyển vế
HS : nghe giới thiệu và nhắc lại
HS đọc đề bài 1HS lên bảng giải HS : nghe giới thiệu và nhắc lại
2 Hai quy tắc biến đổi phương trình
a) Quy tắc chuyển vế :
Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó
Ví dụ : + x = 0 4
3
x = 0 (chuyển vế)
4 3
x = 4 3
b) Quy tắc nhân với 1 số :
Trong một phương trình, ta có thể nhân cả hai vế với cùng một số
Trang 4khác 0
GV giới thiệu quy tắc nhân với
một số
GV gọi 1 HS giải câu (a) bằng
cách khác
Hỏi :Hãy thử phát biểu quy tắc
nhân dưới dạng khác
1 HS lên bảng giải câu (a) cách khác
a) = 1 2
x
: = 1 : x = 2 2
x
2
1
2 1
HS : Phát biểu quy tắc nhân dưới dạng khác tr 8 SGK
khác 0
Ví dụ : = 1
2
x
2 = 1 2 2
x
x = 2
12’
HĐ 3 : Cách giải phương trình
bậc nhất một ẩn
GV giới thiệu phần thừa nhận tr
9 SGK và yêu cầu 2HS đọc lại
GV cho HS cả lớp đọc ví dụ 1 và
ví dụ 2 tr 9 SGK trong 2phút
Sau đó gọi HS1 lên bảng trình
bày ví dụ 1, HS2 trình bày ví dụ 2
GV gọi HS nhận xét
Hỏi : pt 3x 9 = 0 có mấy
nghiệm
GV giới thiệu ví dụ 2 là cách
trình bày trong thực hành
GV yêu cầu HS nêu cách giải pt :
ax + b = 0 (a 0)
Hỏi : pt bậc nhất ax + b = 0 có bao
nhiêu nghiệm ?
GV cho HS làm bài ?3
Giải pt : 0,5x + 2,4 = 0
2 HS đọc lại phần thừa nhận ở SGK
HS : cả lớp đọc ví dụ 1 và ví dụ 2 trong 2 phút
2 HS : lên bảng
HS1 : trình bày ví dụ 1
HS2 : trình bày ví dụ 2 Trả lời : pt có một nghiệm duy nhất x = 3
HS : nghe GV giới thiệu và ghi nhớ cách làm
HS nêu cách giải tổng quát như SGK tr 9
Trả lời : Có một nghiệm duy nhất
1 HS lên bảng giải
3 Các giải phương trình bậc nhất một ẩn
Ví dụ 1 :Giải pt 3x 9 = 0 Giải : 3x 9 = 0
3x = 9 (chuyển 9 sang vế phải và đổi dấu)
x = 3 (chia cả 2 vế cho 3)
KL : Phương trình có một nghiệm duy nhất x = 3
ví dụ 2 : Giải pt 1 x=0
3 7
Tổng quát, pt ax + b = 0 (với a 0)
ax + b = 0
ax = b x =
a b
Vậy pt bậc nhất ax + b = 0 luôn có một nghiệm duy nhất x =
a b
10’
HĐ 4 : Luyện tập - củng cố:
Bài tập 7 tr 10 SGK
GV treo bảng phụ bài tập 7 và
yêu cầu 1 HS làm miệng
Bài tập 8 (a, c) tr 10 SGK
GV phát phiếu học tập bài tập 8
(a, c) cho HS
GV cho HS hoạt động theo nhóm
GV gọi đại diện nhóm trình bày
bài làm
1HS đọc to đề trước lớp 1HS làm miệng bài tập 7
Mỗi HS nhận một phiếu học tập
HS làm việc cá nhân, rồi trao đổi
ở nhóm về kết quả Đại diện nhóm trình bày bài làm
Bài tập 7 tr 10 SGK Có 3 pt bậc nhất là : a) 1 + x = 0 c) 1 2t = 0 d) 3y = 0
Bài tập 8 (a, c)tr 10 SGK a) 4x 20 = 0
4x = 20 x = 5 Vậy : S = 5
c) x 5 = 3 x 2x = 3 + 5
2x = 8 x = 4 Vậy : S = 4
4 Hướng dẫn học ở nhà : (2’)
HS nắm vững hai quy tắc biến đổi pt và cách giải pt bậc nhất 1 ẩn
Làm các bài tập : 6 ; 8 (b, d) , 9 tr 9 10 SGK
Bài tập 11 ; 12 ; 17 SBT
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 5Ngày soạn: 25/01/2008
Tiết: 43 §3 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0
I MỤC TIÊU:
Củng cố kĩ năng biến đổi các phương trình bằng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
Yêu cầu HS nắm vững phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạng phương trình bậc nhất
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
Giáo viên : Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ
Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Ổn định lớp : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ :(7’)
HS : Giải bài tập 8 (a, d) tr 10 SGK
3 Bài mới :
10’ HĐ1 : Cách giải
GV cho HS đọc ví dụ 1 tr 10 SGK
sau đó gọi HS nêu các bước chủ
yếu để giải pt :
2x (3 5x) = 4 (x + 3)
GV ghi bảng
GV đưa ra ví dụ 2 :
Giải pt :
2
3 5 1 3
2
x
Tương tự như ví dụ 1 GV cho HS
đọc phương pháp giải như SGK tr
11
Sau đó gọi 1HS lên bảng trình
bày
GV yêu cầu HS làm ?1 : Hãy nêu
các bước chủ yếu để giải pt trong
hai ví dụ trên
GV nhận xét, uốn nắn và ghi tóm
tắt các bước giải lên bảng
HS Đọc ví dụ 1 trong 2’ sau đó 1HS nêu các bước giải phương trình
HS cả lớp xem phương pháp giải
ví dụ 2 tr 11 SGK
1 HS lên bảng trình bày lại các bước giải
HS suy nghĩ trả lời : + Bước 1 : + Bước 2 :
+ Bước 3 :
1 Cách giải :
Ví dụ 1 : Giải pt : 2x (3 5x) = 4 (x + 3)
2x 3 + 5x = 4x + 12
2x + 5x 4x = 12 + 3
3 x =15 x = 5
Ví dụ 2 :
2
3 5 1 3
2
x
6
) 3 5 ( 3 6 6
6 ) 2 5 (
10x 4 + 6x = 6 + 15 9x
10x + 6x + 9x = 6 + 15 + 4
25x = 25 x = 1
Các bước chủ yếu để giải phương trình :
B1 : Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc quy đồng mẫu để khử mẫu :
B2 : Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, còn các hằng số sang vế kia ;
B3 : Giải phương trình nhận được
9’
HĐ 2 : Áp dụng
GV yêu cầu HS gấp sách lại và
giải ví dụ 3
Sau đó gọi 1 HS lên bảng giải
GV gọi HS nhận xét bài làm của
bạn
GV yêu cầu HS nhắc lại các bước
chủ yếu khi giải phương trình
GV cho HS thực hiện ?2 giải pt :
HS Thực hiện theo yêu cầu của GV
1HS lên bảng trình bày bài làm của mình
1 vài HS khác nhận xét
1 HS nhắc lại phương pháp giải phương trình
1 HS lên bảng trình bày :
2 Áp dụng :
Ví dụ 3 : Giải pt :
2
11 2 1 2 2 3
) 2 )(
1 3 (
x
6
33 6
) 1 2 2 ( 3 ) 2 )(
1 3 ( 2
x
2(3x1)(x+2) 3(2x2+1) = 33
(6x2 + 10x 4) (6x2 + 3) = 33
Trang 6x
4
3 7 6
2
4
3 7 6
2
12x 2(5x+2) = 3(73x)
12x10x4=219x
11x = 25 x =
11 25
6x2 + 10x 4 6x2 3 = 33
10x = 33 + 4 + 3
10x = 40 x = 4
PT có tập hợp nghiệm S = 4
8’
HĐ 3 : Chú ý :
GV cho HS đọc chú ý 1 tr 12 SGK
Sau đó GV đưa ra ví dụ 4 và
hướng dẫn cách giải khác các ví
dụ trên
GV gọi HS đọc chú ý 2 tr 12 SGK
GV cho HS làm ví dụ 5
Hỏi : Phương trình có mấy
nghiệm ?
GV cho HS làm ví dụ 6 tr 12 SGK
Hỏi : Phương trình có mấy
nghiệm
1HS đọc to chú ý 1 tr 12 SGK
HS nghe giáo viên hướng dẫn cách giải khác trong trường hợp ví dụ 4
1 HS đọc chú ý 2 tr 12 SGK
1 HS làm ví dụ 5 Trả lời : pt vô nghiệm
1 HS Làm ví dụ 6
Trả lời : Phương trình nghiệm đúng với mọi x
Chú ý :
Ví dụ 4 : Giải pt :
= 2
6
1 3
1 2
x
6
1 3
1 2 1
x 1 = 3 x = 4
Ví dụ 5 : Giải pt x+1 = x1 x x = -1-1
(11)x=-2 0x =-2
PT vô nghiệm
Ví dụ 6 : Giải pt x+ 1 = x + 1
PT nghiệm đúng với mọi x
8’
HĐ4 : Luyện tập, củng cố
Bài 10 tr 12 SGK
GV treo bảng phụ bài 10 tr 12
SGK
GV yêu cầu HS hoạt động theo
nhóm
GV gọi đại diện nhóm tìm chỗ sai
và sửa lại các bài giải trên
Bài 11 (c) tr 13 SGK
GVgọi 1HS lên bảng giải bài
11(c)
GV gọi HS nhận xét và sửa sai
HS đọc đề bài
HS hoạt động theo nhóm
Đại diện nhóm lên bảng trình bày và sửa lại chỗ sai
1 HS lên bảng giải
1 vài HS nhận xét và sửa sai
Bài 10 tr 12 SGK a) Chỗ sai : Chuyển 6 sang vế phải và x sang vế trái mà không đổi dấu
Sửa lại : 3x+x+x =9+6
5x = 15 x = 3 b) Chỗ sai : Chuyển 3 sang vế phải mà không đổi dấu Sửa sai : 2t + 5t 4t = 12 + 3
3t = 15 t = 5 Bài 11 (c) tr 13 SGK Giải pt :
5(x 6) = 4(3 2x)
7x = 1 x =
7 1
4 Hướng dẫn học ở nhà : (2’)
Nắm vững các bước chủ yếu khi giải phương trình
Xem lại các ví dụ và các bài đã giải
Bài tập về nhà : Bài 11 còn lại, 12, 13 tr 13 SGK
Bài 15, 17, 18 tr 14 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 7Ngày soạn: 25/01/2008
Tiết: 44 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Thông qua các bài tập, HS tiếp tục củng cố và rèn luyện kỹ năng giải phương trình, trình bày bài giải
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1. Giáo viên : Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, phiếu học tập, bảng phụ
2. Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Ổn định lớp : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (8’)
HS1 : Giải bài tập 12b tr 13 SGK
HS2 : Giải bài tập 13b tr 13 SGK
3 Bài mới :
5’ HĐ 1 : Luyện tập
Bài 14 tr 13 SGK
GV treo bảng phụ bài 14 tr 13
SGK
GV cho HS cả lớp làm bài
GV lần lượt gọi HS làm miệng
HS : đọc đề bài
HS : cả lớp làm bài
HS1 : Giải thích câu (1)
HS2 : Giải thích câu (2)
HS3 : Giải thích câu (3)
Bài 14 tr 13 SGK
Giải
1 là nghiệm của pt :
= x+4
x
1 6
2 là nghiệm của pt : x = x
3 là nghiệm của pt :
x2 + 5x + 6 = 0 7’ Bài 15 tr 13 SGK
(bảng phụ)
GVcho HS đọc kỹ đề toán rồi trả
lời câu hỏi :
Hãy viết các biểu thức biểu thị :
Quãng đường ô tô đi trong x giờ
Quãng đường xe máy đi từ khi
khởi hành đến khi gặp ô tô
GV có thể gọi 1HS khá tiếp tục
giải pt
HS đọc kỹ đề bài
HS cả lớp suy nghĩ làm bài
HS1 : Viết biểu thức biểu thị ý 1
HS2 : Viết biểu thức biểu thị ý 2 1HS khá giải pt :
48x = 32(x+1)
Bài 15 tr 13 SGK
Giải Trong x giờ, ô tô đi được 48x (km) Thời gian xe máy đi là x+1(giờ) Quãng đường xe máy đi được là : 32(x+1)(km)
Phương trình cần tìm là : 48x = 32(x+1)
7’ Bài 17 tr 14 SGK
GV cho HS làm bài 17(e, f)
Giải phương trình :
e) 7 (2x+4) = (x+4)
f) (x1) (2x1) = 9x
GV gọi 2 HS lên bảng làm bài
GV gọi HS nhận xét bài làm của
bạn
HS : cả lớp làm bài
2 HS lên bảng giải
HS1 : Câu e
HS2 : Câu f
1 vài HS nhận xét
Bài 17 tr 14 SGK e) 7 (2x+4) = (x+4)
72x4 = x4
2x+x = 4+47
x = 7 x = 7 f) (x1) (2x1) = 9x
x12x+1 = 9x
x2x +x = 9+11
0x = 9 pt vô nghiệm 7’ Bài 18 tr 14 SGK
GVcho HS làm bài 18 (a)
GV gọi HS nêu phương pháp giải
pt trên
GV gọi 1HS lên bảng trình bày
GV gọi HS nhận xét
HS đọc đề bài
HS nêu phương pháp giải
1HS lên bảng làm bài
Bài 18 tr 14 SGK
Giải
6 2
1 2 3
x x
x
2x 3(2x+1) = x6x
2x 6x 3 = x 6x
Trang 8Một vài HS nhận xét 2x6xx+6x = 3
x = 3 S = 3
7’ HĐ 2 : Củng cố, luyện tập
GV yêu cầu HS nêu lại các bước
chủ yếu để giải pt
GV treo bảng phu bài 20 tr 14
SGK
GV cho HS hoạt động theo nhóm
GV gọi đại diện nhóm cho biết bí
quyết của Trung
GV gọi HS nhận xét bài làm của
nhóm
HS : nêu phương pháp
B1 : Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc quy đồng mẫu để khử mẫu
B2 : Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, còn các hằng số sang vế kia
B3 : Giải phương trình nhận được
1HS đọc to đề bài trước lớp
HS hoạt động theo nhóm Đại diện nhóm trình bày bài làm Một vài HS nhận xét bài làm của nhóm
Bảng nhóm : Gọi số mà Nghĩa nghĩ trong đầu là x (x N)
Nếu làm theo bạn Trung thì Nghĩa đã cho Trung biết số A=[(x+5)2 10]3 + 66: 6
A = (6x + 66) : 6
A = x + 11 x = A 11 Vậy : Trung chỉ việc lấy kết quả của Nghĩa cho biết thì có ngay được số Nghĩa đã nghĩ
4 Hướng dẫn học ở nhà : (3’)
HS nắm vững phương pháp giải phương trình 1 ẩn
Xem lại các bài tập đã giải
Bài tập về nhà bài 16, 17 (a, b, c, d) ; 19 tr 14 SGK
Bài tập 24a, 25 tr 6 ; 7 SBT
Bài làm thêm : Phân tích các đa thức thành nhân tử :
2x2 + 5x ; 2x(x2 1) (x2 1)
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: