1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 35 - Tiết 129: Ôn tập tiếng Việt (tiết 1)

7 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 288,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt: Giuùp HS : - Tập trung đánh giá được các nội dung cơ bản của 3 phần V- TV- TLV trong sách NV7, ñaëc bieät laø taäp II?. - Biết vận dụng những kiến thức và kĩ năng ngữ v[r]

Trang 1

Tuần :35 Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết :129

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT (tiếp)

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

Hệ thống hoá về các kiểu biến đổi câu & các phép tu từ cú pháp đã học

B Chuẩn bị:

* Thầy: Bảng phụ về 2 sơ đồ phóng to SGK & những đoạn văn luyện tập.

* Trò: Tự ôn lí thuyết ở nhà, xem lại các bài tập đã học, tự cho VD.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

HĐ 1: Khởi động * Ổn định :

Kiểm diện, trật tự

* Kiểm tra :

(Không kiểm tra)

* Giới thiệu bài:

Yêu cầu của tiết ôn tập

* Lớp trưởng báo cáoan5

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

HĐ2 :Ôn tập lý thuyết:

I/Các biến đổi câu đã

học :

1/ Thêm, bớt thành phần

câu:

a.Rút gọn câu:

(?) Ta đã học qua 2 phép biến đổi

câu là gì?

(?) Về thêm, bớt thành phần câu,

sách tập trung vào những phép biến đổi nào ?

(?) Về câu rút gọn, khi nói, viết,

trong 1 số tình huống, ta có thể lược bỏ một số thành phần của câu để tạo thành câu rút gọn, cho VD?

 Nhận xét, đánh giá

(?) Thành phần nào thường được

lược bỏ? Tại sao?

 Cá nhân:

+ Thêm, bớt thành phần câu

+ Chuyển đổi kiểu câu

 Cá nhân:

+ Rút gọn câu

+ Mở rộng câu

 Cá nhân tự do cho VD &

cho biết thành phần bị lược ( C, V, cả C-V )

 Nhận xét, bổ sung

VD:

+ Thương người như thể thương

thân  Lược C

+ Hai ba người đuổi theo nó Rồi 3,

4 gười, 5,6 người

 Lược C.

 Cá nhân:

Chủ ngữ  câu nói là của chung mọi người, để tránh lặp

Trang 2

Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò

b.Mở rộng câu:

*Thêm trạng ngữ cho

câu:

*Dùng cụm C – V để

mở rộng câu:

** Chốt:

+ Khi rút gọn vẫn đảm bảo câu vẫn rõ ý & không bị cộc lốc, khiếm nhã

+ Trong hội thoại thường rút gọn câu nhưng cần chú ý quan hệ giữa người nói – người nghe

(?) Về mở rộng câu, em nào cho

biết, dạng mở rộng câu thứ nhất là gì?

(?) Có mấy loại trạng ngữ? VD

(?) Cấu tạo của trạng ngữ? Cho

VD

** Chốt: Trong 1 số trường hợp, ta

có thể tách trạng ngữ thành 1 câu riêng để nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc tạo cảm xúc nhất định

** Dẫn: Dạng mở rộng câu thứ 2

là gì?

(?) Thế nào là dùng cụm C-V để

làm thành phần câu? VD

 Nghe

 Cá nhân

 Cá nhân: Trạng ngữ là

thành phần phụ bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu về thời gian, nơi chốn,…

VD: Trên giàn hoa lí, mấy con

ong siêng năng đi kiếm mật hoa

 Thảo luận trả lời, cho VD minh hoạ

 Nhận xét, bổ sung:

Có 6 loại trạng ngữ:

+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn, địa điểm

+ ……… thời gian.

+ ……… nguyên nhân.

+ ……… mục đích.

+………phương tiện.

+ ……… Cách thức.

 Thảo luận trả lời:

Trạng ngữ có cấu tạo:

+ Có thể là 1 tù

+ Thường là 1 cụm từ (Trước các từ, cụm từ làm trạng ngữ thường có các quan hệ từ)

 Cá nhân

* Thảo luận trả lời & cho VD

* Nhận xét, bổ sung:

Là kết cấu giống hình thức câu

gọi là cụm C-V làm thành phần câu

VD: Chiếc cặp sách tôi mới mua

rất đẹp

Trang 3

Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò

2/Chuyển đổi kiểu câu:

*Chuyển đổi câu chủ

động thành câu bị động:

II Các phép tu từ cú

pháp:

(?) Các thành phần nào của câu có

thể được mở rộng bằng cụm C-V?

Cho VD

(?) Chốt: Nhờ việc mở rộng câu

bằng cách dùng cụm C-V làm thành phần câu, ta có thể gộp 2 câu độc lập thành 1 câu có cụm

C-V làm thành phần

(?) Về chuyển đổi kiểu câu, sách

tập trung vào phép chuyển đổi nào?

(?) Thế nào là câu chủ động? Câu

bị động? Cho mỗi loại một VD?

(?) Mục đích chuyển đổi 2 kiểu

câu trên để làm gì?

* Chốt: Câu chủ động và câu bị

động thường đi thành từng cặp tương ứng với nhau nên ta biến đổi câu chủ động thành câu bị động thì cũng có thể làm ngược lại

(?) Trong các phép tu từ nói chung,

sách chú trọng 2 phép tu từ nào?

 Thảo luận trình bày

 Nhận xét, bổ sung:

+ C: Mẹ về khiến cả nhà vui + V: Chiếc xe này máy đã hỏng + BN: Tôi cứ tưởng tôi ghê gớm + ĐN: Người tôi gặp là 1 nhà thơ

 Cá nhân::

Chuyển chủ động thành bị động

+ Câu chủ dộng: Là câu có chủ

ngữ chỉ chủ thể của hành động

VD: Tôi mua 2 quyển sách.

+ Câu bị động: Câu bị động là câu

có chủ ngữ chỉ đối tượng của hành động

VD: Hai quyển sách được tôi

mua.

- Mục đích: Tránh lập 1 kiểu câu hoặc để đảm bảo mạch văn nhất quán (liên kết)

* Cá nhân: 2 loại:

+ Có từ: bị , được.

VD:

Ngôi nhà bị người ta phá đi

Em được cô giáo khen.

+ Không có từ: bị , được.

VD:

Mâm cỗ đã hạ xuống.

Con bò đã mổ thịt.

 Nghe

* Cá nhân: Điệp ngữ & liệt kê.

Trang 4

Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò

1/Điệp ngữ: Là biện

pháp lập lại từ, ngữ

(hoặc cả câu) để làm nổi

bật ý, gây cảm xúc

mạnh

2/Liệt kê: Là sắp xếp

hàng loạt từ (cụm từ)

cùng loại để diễn đạt

đầy đủ hơn, sâu sắc hơn

những khía cạnh của

thực tế hay của tư

tưởng, tình cảm

(?) Thế nào là điệp ngữ? Tác dụng (?) Điệp ngữ có những dạng nào?

Cho VD

(?) Có mấy kiểu liệt kê? Cho VD

 Cá nhân

* Thảo luận trình bày, nêu VD

* Nhận xét, bổ sung:

Điệp ngữ cách quãng, điệp ngữ

nối tiếp, điệp ngữ chuyển tiếp ( điệp ngữ vòng)

 Cá nhân

* Thảo luận trình bày, cho VD

* Nhận xét, bổ sung:

+ Liệt kê theo từng cặp – không

theo từng cặp (về cấu tạo)

+ Liệt kê tăng tiến – không tăng

tiến ( về ý nghĩa)

HĐ3 :Luyện tập

III/Luyện tập:

1/Trạng ngữ chỉ nguyên

nhân: “ Vì vốn từ trước

 nay không có nhà”

Trạng ngữ chỉ thời gian:

“Lúc đi đường”

“Bây giờ’

2/a Câu rút gọn:Câu 3,

câu 5  Lược C

b Đúng là chuỗi liệt kê

Nét đặc biệt: Chuỗi liệt

kê này đã được tách ra

thành câu riêng

 Treo bảng phụ (đoạn trích của Nam cao SBT trang 88)

(?) Tìm và phân loại trạng ngữ

trong đoạn văn?

 Treo bảng phụ ( 2 đoạn văn của Tô Hoài)

(?) Câu nào là câu rút gọn?

(?) Chuỗi: “ Đốt rừng Lấp hố

Phá truông Đắp đường.” Có

phải là chuỗi liệt kê không? Nếu phải thì có gì đặc biệt?

 Quan sát, đọc

 Thảo luận trình bày

 Nhận xét, bổ sung

 Quan sát, đọc

* Thảo luận trả lời

* Nhận xét, bổ sung

HĐ4: Dặn dò ** Tự ôn lại kiến thức theo nội

dung vừa ôn tập Đặc biệt theo nội

dung phần TV trong bài kiểm tra

tổng hợp cuối năm SGK trang 146

** Xem lại các bài tập có liên quan ở SGK

** Nghe và tự ghi nhận

Trang 5

Tuần :35 Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết :130

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- Tập trung đánh giá được các nội dung cơ bản của 3 phần V- TV- TLV trong sách NV7,

đặc biệt là tập II

- Biết vận dụng những kiến thức và kĩ năng ngữ văn đã học 1 cách tổng hợp, toàn diện

theo nội dung và cách thức kiểm tra, đánh giá mới

B Chuẩn bị:

* Thầy: Nhắc nhỡ HS xem kĩ những nội dung cơ bản cần chú ý ở cả 3 phân môn V-TV –TLV

HKII.

* Trò: Tự ôn tập theo nội cơ bản SGK trang 145, 146.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

HĐ 1: Khởi động * Ổn định :

Kiểm diện, trật tự

* Kiểm tra :

(Không kiểm tra)

* Giới thiệu bài:

Yêu cầu của tiết hướng dẫn làm bài kiểm tra

* Lớp trưởng báo cáoan5

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

HĐ2:Hướng dẫn ôn

tập và làm bài:

1) Văn:

- 4 văn bản nghị

luận

- 2 truyện ngắn

- Văn bản nhật

dụng:

2) Tiếng Việt:

- Đặc điểm các loại

câu: Câu rút gọn, câu

đặc biệt, câu chủ động,

* Cho HS nghiên cứu SGK trang 145.

(?) Khi ôn tập phần văn, cần chú

ý những kiến thức trọng tâm nào?

(?) Phần TV, chú ý nhũng nội

dung gì?

* Nghiên cứu, thảo luận nội dung ôn tập SGK trang 145

* Cá nhân trả lời:

- 4 văn bản nghị luận

+Tinh thần yêu nước của nhân dân ta + Sự giàu đẹp của Tiếng Việt.

+ Đức tính giản dị của Bác Hồ.

+ Ý nghĩa văn chương.

- 2 truyện ngắn:

+ Sống chết mặc bây.

+ Những trò lố hay là Va-ren & PBC

- Văn bản nhật dụng:

+ Ca Huế trên Sông Hương.

 Cá nhân: SGK

Trang 6

Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò

- Đặc điểm & tác

dụng của biện pháp liệt

kê.

- Mở rộng câu bằng

cụm C-V & trạng ngữ

- Công dụng của dấu:

(…), (;), (_).

3) TLV:

Nghị luận Giải thích,

chứng minh cách làm 2

loại văn bản này

4) Tổ chức nghiên

cứu, trao đổi đề kiểm

tra cuối năm theo tinh

thần mới:

(?) Phần TLV, cần chú ý trọng

tâm nào?

* Cho HS tham khảo đề kiểm tra cuối năm :

+ Đề thi năm trước

+ Đề tham khảo SBT

+ Đề ở thiết kế giáo án trang 295 đến 307

* Trao đổi và khẳng định

 Cá nhân: SGK

* Nghe, quan sát, thảo luận, trả lời hoặc trao đổi cùng GV

HĐ3: Dặn dò ** Ôn kĩ lại bài chuẩn bị thi HKII

** Xem lại cách làm bài văn và các lỗi sai cần tránh

** Nghe và tự ghi nhận

Trang 7

Tuần :35

Tiết :131, 132

(ĐỀ TỔNG HỢP – PGD RA ĐỀ )

Ngày đăng: 01/04/2021, 02:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w