Biết trường hợp bằng nhau cạnh huyền - góc nhọn của hai tam giác vuông.. Hoạt động của giáo viên -Yêu cầu phát biểu trường hợp bằng nhau góc - cạnh - góc.. Mục tiêu: * Kiến thức: Hiểu về
Trang 1Trường THCS Thiện Trí Giáo án hình học 7
LUYỆN TẬP 2
I Mục tiêu:
* Kiến thức :
- Củng cố hai trường hợp bằng nhau của tam giác(c-c-c, c-g-c)
* Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng áp dụng trường hợp bằng nhau của hai tam giác cạnh - góc - cạnh để chỉ
ra hai tam giác bằng nhau, từ đó chỉ ra 2 cạnh, 2 góc tương ứng bằng nhau
* Thái độ : tập trung học bài, yêu thích bộ môn
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, êke, compa, phấn màu, bảng phụ
* Trò: Thước thẳng, êke, thước đo góc, compa
III Kiểm tra bài cũ: Hoạt động 1: (5 ph).
:
Hoạt động của giáo viên
Câu 1:
+ Phát biểu trường hợp bằng nhau
cạnh-góc-cạnh
+ Chữa BT 30/ 120 SGK :
Trên hình 90 các tam giác ABC và A’BC có cạnh
chung BC = 3cm, CA = CA’ = 2cm, ABC =
A’BC nhưng hai tam giác không bằng nhau Tai
sao không áp dụng được trường hợp c-g-c ?
- Cho nhận xét và cho điểm
Hoạt động của học sinh
HS 1 : + Trả lời câu hỏi SGK trang 117 + Chữa BT 30:
Hình 90:
Góc ABC không phải là góc xen giữa hai cạnh BC và AC; góc A’BC không phải là góc xen giữa hai cạnh BC và CA’ nên không sử dụng trường hợp c-g-c được
- Các HS khác nhận xét đánh giá bài làm của bạn
IV Tiến trình lên lớp Hoạt động 2: Luyện tập: (23 ph)
HĐ của Giáo viên
- Yêu câu làm BT 31/120
SGK (bài 2 vở BT in):
- Yêu cầu đọc vẽ hình ghi GT,
KL vào vở BT (2 ph)
- Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình
vẽ hình ghi GT, KL
- Nhận thấy có MA = MB
-Gợi ý cần phải xét hai tam
giác nào có hai cạnh bằng
nhau và góc xen giữa bằng
nhau?
- Yêu cầu 1 HS chứng minh
bằng nhau
HĐ của Học sinh
- 1 HS đọc to đề bài
- Cả lớp vẽ hình ghi GT, KL
- 1 HS lên bảng vẽ hình ghi GT, KL:
M
A H B
GT AH = HB
MH AB
KL So sánh MA và M
Ghi bảng
I.Luyện tập:
1.Bài 2 (31/120 SGK:
Xét MHA và MHB có:
AH = HB (gt)
(vì MH AB) (gt) Cạnh MH chung
MHA = MHB (c.g.c) Suy ra MA = MB (hai cạnh tương ứng)
- Đưa hình vẽ 91 lên bảng
- Yêu làm BT 31/120 SGK:
Tìm các tia phân giác trên
hình 91
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Nhận định: có khả năng BC là tia phân giác của góc ABK và
CB là tia phân giác của góc ACK
- Cần chứng minh
HAB = HKB để suy ra hai góc tương ứng bằng nhau và rút
2.Bài 3 (BT 32/120 SGK): Xét HAB và HKB có:
HA = HK (gt) AHB = KHB ( HK BC) (gt)
Cạnh HB chung
HAB = HKB (c.g.c)
^
^
^
^
Trang 2A
B C
H
K
- Yêu cầu tìm và chứng minh
- Đưa bài tập 44/103 SBT lên
bảng phụ:
Cho tam giác AOB có OA =
OB Tia phân giác của O cắt
AB ở D Chứng minh:
a)DA = DB
b)OD AB
- Yêu cầu vẽ hình ghi GT, KL
- Yêu cầu hoạt động nhóm
tìm cách chứng minh
ra kết luận
- 1 HS lên bảng chứng minh
- Cả lớp làm vào vở BT
- 1 HS đọc to đề bài
- Cả lớp vẽ hình ghi GT, KL vào vở
- 1 HS lên bảng vẽ hình ghi GT,
KL
- Hoạt động nhóm tìm cách chứng minh
tương ứng)
Vậy BC là tia phân giác của góc ABK
Chứng minh tương tự ACB
= KCB do đó CB là tia phân giác của góc ACK
3.BT 44/103 SBT:
a)OAD và OBD có:
OA = OB (gt), Ô1 = Ô2 (gt)
AD cạnh chung
OAD = OBD (c.g.c)
DA = DB ( tương ứng) b)và D1 = D2
(góc tương ứng)
mà D1 + D2 = 180o (kề bù)
D1 = D2 = 90o
Hay OD AB
* KIỂM TRA 15’:
Đề bài: Cho hình vẽ, chứng minh ADC = BCD
* ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM:
ADC và BCD
GT AC = BD, AD = BC
KL ADC = BCD
ADC và BCD có:
AC = BD (GT)
AD = BC (GT)
DC chung (GT) (4đ)
Suy ra ADC = BCD (c - c - c)
Vậy ADC = BCD (4đ)
* THỐNG KÊ ĐIỂM:
% 7A1
7A2
4 Dặn dò: (2 ph).
- Học kỹ, nắm vững tính chất bằng nhau của hai tam giác trường hợp c.g.c
- BTVN: 30, 35, 39, 47/102, 103 SBT
- Đọc trước bài trường hợp bằng nhau thứ ba của hai tam giác chuẩn bị cho tiết sau
C
D
^
^
^
^
^
^
Trang 3Trường THCS Thiện Trí Giáo án hình học 7
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ BA CỦA TAM GIÁC
GÓC - CẠNH - GÓC (g - c - g)
I Mục tiêu:
* Kiến thức: Biết được trường hợp bằng nhau góc - cạnh - góc của hai tam giác Biết trường hợp bằng
nhau cạnh huyền - góc nhọn của hai tam giác vuông
* Kỹ năng : Biết cách vẽ một tam giác biết một cạnh và hai góc kề cạnh đó Bước đầu biết sử dụng
trường hợp bằng nhau g-c-g, trường hợp cạnh huyền - góc nhọn của tam giác vuông Từ đó suy ra các góc tương ứng, các cạnh tương ứng bằng nhau
* Thái độ : tập trung học bài, yêu thích bộ môn
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, êke, compa, phấn màu, bảng phụ
* Trò: Thước thẳng, êke, thước đo góc, compa
III Kiểm tra bài cũ: Hoạt động 1: (5 ph).
-Câu hỏi:
+ Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ nhất
c.c.c và trường hợp bằng nhau thứ hai c.g.c của
hai tam giác
+ Yêu cầu minh hoạ hai trường hợp bằng nhau
này qua hai tam giác cụ thể:
ABC và A’B’C’
- Nhận xét cho điểm
- Đặt vấn đề: Nếu ABC và A’B’C’ có
B = B’ ; BC = B’C’; C = C’ thì hai tam giác có
bằng nhau hay không ? Đó là nội dung bài học
hôm nay
- 1 HS lên bảng kiểm tra
+ Phát biểu hai trường hợp bằng nhau của tam giác
+ Cụ thể:
Trường hợp c.c.c:
AB = A’B’; BC = B’C’; AC = A’C’
Trường hợp c.g.c:
AB = A’B’; B = B’; BC = B’C’
ABC = A’B’C’
- Lắng nghe GV đặt vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 2: Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề (10 ph)
HĐ của Giáo viên
- Yêu cầu làm bài toán SGK:
Vẽ ABC biết BC = 4cm ; B
= 40o ; C = 60o
-Yêu cầu cả lớp nghiên cứu
các bước làm trong SGK
- GV nêu lại các bước làm
- Yêu cầu HS khác nêu lại
- GV góc B và góc C là
2 góc kề cạch BC
? cạnh AB, AC kề với những
góc nào?
HĐ của Học sinh
- Cả lớp tự đọc SGK
- 1 HS đọc to các bước vẽ hình
- Theo dõi GV hướng dẫn lại cách vẽ
- 1 HS lên bảng vẽ hình
- Cả lớp tập vẽ vào vở
- 1 HS lên bảng kiểm tra hình bạn vừa vẽ
- 1 HS trả lời câu hỏi
Ghi bảng
1 Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề:
Bài toán: x
y A
60 o 40 o
B 4cm C
Hoạt động 3: Trường hợp bằng nhau góc - cạnh - góc (10 ph)
- Yêu câu làm ?1 vẽ thêm tam
giác A’B’C’ có B’C’ = 4cm ;
B’ = 40o ; C’ = 60o
-Yêu cầu đo và nhận xét AB
và A’B’
- Hỏi: Khi có AB = A’B’, em
có nhận xét gì về ABC và
- Cả lớp vẽ thêm A’B’C’ vào
vở, 1 HS lên bảng vẽ
- 1 HS lên bảng đo kiểm tra, rút
ra nhận xét: AB = A’B’
ABC = A’B’C’ (c.g.c)
2.Trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc:
*? 1: vẽ thêm A’B’C’
AB = A’B’; AC = A’C’;
 = Â’.Thì
ABC = A’B’C’ (c.g.c)
^
^
^
Trang 4- Nói: Chúng ta thừa nhận tính
chất cơ bản sau ( đưa lên bảng
phụ)
- Hỏi:
+ ABC = A’B’C’ khi nào?
+ Có thể thay đổi cạnh góc
bằng nhau khác có được
không?
- Yêu cầu làm ?2 Tìm các tam
giác bằng nhau trong hình 94,
95, 96
- Lắng nghe Gv giảng thừa nhận tính chất cơ bản
- 2 HS nhắc lại trường hợp bằng nhau g.c.g
- Trả lời:
+ Nếu ABC và A’B’C’ có B
= B’; BC = B’C’ ; C = C’ thì
ABC = A’B’C’ (g.c.g) +Có thể: A = A’; AB = A’B’ ;
B = B’ Hoặc A = A’ ; AC = A’C’ ; C = C’
- Trả lời ?2:
- 3 HS trả lời và giải thích
*Tính chất: SGK
*?2:
+ Hình 94:
ABD = CDB (g.c.g)
+ Hình 95:
OEF = OGH (g.c.g)
+ Hình 96:
ABC = EDF (g.c.g)
Hoạt động 4: Hệ quả (6 ph)
-Yêu cầu nhìn hình 96 cho
biết tại hai tam giác vuông
bằng nhau, khi nào?
- Đó là trường hợp bằng nhau
góc cạnh góc hai tam giác
vuông Ta có hệ quả 1 trang
122
- Ta xét tiếp hệ quả 2 SGK
Yêu cầu 1 HS đọc hệ quả 2
- Vẽ hình lên bảng
- Xem hình 96 và trả lời: hai tam giác vuông bằng nhau khi
có một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác này …
- 1 HS đọc lại hệ quả 1 SGK
- 1 HS đọc hệ quả 2 SGK
- Vẽ hình vào vở theo GV
3.Hệ quả: SGK
a) Hệ quả 1: SGK (H 96) b) Hệ quả 2: SGK (H 97)
Hoạt động 5: Củng cố (12 ph)
Hoạt động của giáo viên
-Yêu cầu phát biểu trường hợp bằng nhau góc -
cạnh - góc
-Yêu cầu làm miệng BT 34/123 SGK
Hoạt động của học sinh
- Phát biểu trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc
- Làm miệng BT 34/123 SGK:
4 Dặn dò: (2 ph).
- BTVN: 35, 36, 37/123 SGK
- Thuộc, hiểu kỹ trường hợp bằng nhau g-c-g của hai tam giác, hệ quả 1, hệ quả 2
^ ^
^ ^
^
^
^ ^
Trang 5Trường THCS Thiện Trí Giáo án hình học 7
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
* Kiến thức: Hiểu về trường hợp bằng nhau góc - cạnh - góc của hai tam giác, nhận biết được hai
tam giác đã đủ điều kiện bằng nhau theo trường hợp góc - cạnh - góc hay chưa, từ hai tam giác bằng nhau đưa ra được các điều kiện tương ứng bằng nhau
* Kỹ năng : Luyện tập kỹ năng vẽ hình, phân biệt giả thiết, kết luận, bước đầu suy luận có căn
cứ của HS
* Thái độ : tập trung học bài, yêu thích bộ môn
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, êke, compa, phấn màu, bảng phụ
* Trò: Thước thẳng, êke, thước đo góc, compa
III Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Phát biểu trường hợp bằng
nhau thứ ba của tam giác,
các hệ quả áp dụng vào tam
giác vuông và làm bài tập 34
SGK trang 123
- Gọi học sinh nêu nhận xét
về bài làm của học sinh trên
bảng
- Nhận xét và cho điểm
- Học sinh lên bảng thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Học sinh nêu nhận xét của mình về bài làm của bạn trên bảng
IV Tiến trình lên lớp: Hoạt động 2 Luyện tập (38 phút)
Bài 35 SGK / 123
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Gọi một học sinh lên bảng
vẽ hình và ghi giả thiết kết
luận của bài toán
- Tại sao OA = OB ?
- Gọi một học sinh lên bảng
thực hiện bài làm của mình
- Gọi học sinh nhận xét bài
làm của bạn
- Giáo viên sửa bài và yêu
cầu học sinh ghi bài vào vở
- Học sinh đọc to đề bài
- Lên bảng vẽ hình ghi giả thiết kết luân của bài toán
- Ta chứng minh hai tam giác OHA và OHB bằng nhau theo trường hợp góc cạnh góc
- Học sinh lên bảng thực hiện bài làm của mình
- Học sinh nhận xét bài làm của bạn
- Theo dõi giáo viên chữa bài và ghi bài vào vở
Bài 35 SGK / 123
x
y
t
A B
O
H C
a) Xét OHA và OHB có : cạnh OH chung
O1 = O2 ( GT )
H1 = H2 (GT)
Do đó OHA = OHB (g.c.g )
OA = OB ( hai cạnh tương ứng ) b) Xét OCA và OCB có : cạnh OC chung
O1 = O2 ( GT )
OA = OB (cmt)
Do đó OCA = OCB (c.g.c )
CA =CB ( hai cạnh tương ứng )
^
^
^
^
^
^
^
^
Trang 6Bài 36 SGK / 123
- Treo bảng phụ có vẽ hình
vẽ của bài toán
- Để chứng minh OA = OB
OAC = OBD ta phải làm
gì ?
- Gọi 1 học sinh lên bảng
trình bày bài làm của mình,
các học sinh khác làm bài
vào vở
Bài 37 SGK / 123
- Theo em ở hình 101 có tam
giác nào bằng nhau ? Vì
sao ?
- Theo em ở hình 102 có tam
giác nào bằng nhau ? Vì
sao ?
Giáo viên chữa bài
- Theo em ở hình 102 có tam
giác nào bằng nhau ? Vì
sao ?
- Gọi một học sinh lên bảng
trình bày
- Ta đưa về việc chứng minh
OCA = ODB theo trường hợp góc cạnh góc
- Học sinh lên bảng thực hiện bài làm của mình
- Học sinh phát biểu
ABC = FDE theo trường hợp g.c.g vì :
B = D = 800 ( GT )
C = E = 400
BC = DE ( GT )
- Học sinh trả lời và giải thích
- Học sinh trả lời và giải thích
NRQ = RNP theo trường hợp góc cạnh góc
NR chung
OAC = OBC ( hai góc tương ứng )
Bài 36 SGK / 123
Xét OCA và ODB có : góc O chung
A = B ( GT )
OA = OB (cmt)
Do đó OCA = ODB (g.c.g )
OA =OB (hai cạnh tương ứng ) OAC = OBD(hai góc tương ứng )
Bài 37 SGK / 123
Hình 101 : Trong tam giác DEF có :
E = 1800 – D – F = 400
ABC = FDE theo trường hợp g.c.g vì :
B = D = 800 ( GT )
C = E = 400
BC = DE ( GT ) Hình 102 : Trong tam giác KLM có :
L = 1800 – K – M = 700
Vậy hình 102 không có tam giác nào bằng nhau vì có GI = ML, G
= M nhưng I và L không bằng nhau
Hình 103 : Theo định lí tổng ba góc trong tam giác ta có :
NRQ = RNP theo trường hợp góc cạnh góc vì :
NR chung
V Dặn dò Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Về nhà làm các bài tập từ
38 đến 42 trong sách giáo
khoa trang 124
- Học lại các kiến thức từ
đầu năm học tiết sau ôn tập
HK 1
- Học sinh nhận công việc
về nhà
^
^
^
^
^
^
^
^ ^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
Trang 7Trường THCS Thiện Trí Giáo án hình học 7
ÔN TẬP HỌC KỲ I
I Mục tiêu:
* Kiến thức: Ôn tập một cách hệ thống kiến thức lý thuyết của học kỳ I về khái niệm, định nghĩa,
tính chất (hai góc đối đỉnh, đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc, tổng các góc của
một tam giác, trường hợp bằng nhau thứ nhất c.c.c và trường hợp bằng nhau thứ hai c.g.c của hai tam giác)
* Kỹ năng: Luyện tập kỹ năng vẽ hình, phân biệt GT, KL, bước đầu suy luận có căn cứ của HS.
* Thái độ : tập trung học bài, yêu thích bộ môn
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, êke, compa, phấn màu, bảng phụ
* Trò: Thước thẳng, êke, thước đo góc, compa
III:Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết (25 phút)
- Thế nào là hai góc đối
đỉnh ? Vẽ hình
- Nêu tính chất của hai góc
đối đỉnh Chứng minh tính
chất đó
- Phát biểu định ghĩa: Hai góc
có cạnh của góc này là tia đối của cạnh góc kia
- Tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
- Vẽ hình và chứng minh miệng t/c hai góc đối đỉnh
I Lý thuyết:
1 Hai góc đối đỉnh:
b 3
1 2
a O
GT Ô1 và Ô2 đối đỉnh
KL Ô1 = Ô2
- Thế nào là hai đường
thẳng song song ?
- Nêu các dấu hiệu nhận
biết hai đường thẳng song
song đã học ?
- Hãy phát biểu tiên đề
Ơclít và vẽ hình minh hoạ
- Hãy phát biểu định lý hai
đường thẳng song song bị
cắt bởi đường thẳng thứ
ba
- Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung
- Các dấu hiệu song song:
Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b có:
+ Một cặp góc so le trong bằng nhau, hoặc
+ Một cặp góc đồng vị bằng nhau, hoặc
+ Một cặp góc trong cùng phía
bù nhau thì a//b
+ Một cặp góc so le trong bằng nhau, hoặc
+ Một cặp góc đồng vị bằng nhau, hoặc
+ Một cặp góc trong cùng phía
bù nhau thì a//b
- Phát biểu tiên đề Ơclít
- Phát biểu định lý tính chất hai đường thẳng song song
2.Hai đường thẳng song song:
-ĐN: a và b không có điểm chung thì a // b
-Dấu hiệu song song:
a A
1 2
b 4 3
1 B + A1 = B3
hoặc A1 = B1
hoặc A1+B4=180o thì a // b +a c và b c thì a // b +a // c và b // c thì a // b
3.Tiên đề Ơclít:
b M
a
4,Định lý tính chất hai đường thẳng song song:
Bài toán 1: Điền từ vào chố trống a) Hai góc đối đỉnh là hai góc có …………
b) Hai đường thẳng vuông góc với nhau là hai đường thẳng ………
c) Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng ………
d) Hai đường thẳng a, b song song với nhau được kí hiệu là ………
^ ^
^ ^
^
^
Trang 8e) Nếu hai đường thẳng a, b cắt đường thẳng c và có một cặp góc so le trong bằng nhau thì … g) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì ………
h) Nếu a c và b c thì ……… k) Nếu a // c và b // c thì ………
Bài toán 2: Chọn câu đúng, sai
1) Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
2) Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh
3) Hai đường thẳng vuông góc thì cắt nhau
4) Hai đường thẳng cắt nhau thì vuông góc
5) Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng ấy 6) Đường trung trực của một đoạn thẳng vuông góc với đoạn thẳng ấy
7) Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng ấy và vuông góc với đoạn thẳng ấy
IV Tiến trình lên lớpHoạt động 2: Luyện tập (11 phút)
- Treo bảng phụ vẽ có vẽ
hình BT 54/ 103 SGK
-Yêu cầu đọc BT 54/103
SGK
-Yêu cầu quan sát và đọc 5
cặp đường thẳng vuông
góc và kiểm tra bằng êke
-Yêu cầu đọc tên 4 cặp
đường thẳng song song và
kiểm tra
-Ycầu làm BT 55/103
SGK
-Yêu cầu vẽ lại hai đường
thẳng d và e không song
song, lấy điểm N trên d,
lấy điểm M ngoài d; e
-Yêu cầu 1 HS lên bảng
thực hiện câu a vẽ thêm
đường thẳng d đi qua M,
đi qua N
-Yêu cầu 1 HS lên bảng
thực hiện câu b vẽ thêm
các đường thẳng song song
với e đi qua M, đi qua N
-1 HS đọc to đầu bài 54/103
-1 HS đọc tên 5 cặp đường thẳng vuông góc
-1 HS đọc tên 4 cặp đường thẳng song song
-Yêu cầu đại diện HS lên bảng
đo kiểm tra bằng ê ke
-Làm BT 55/103 SGK vào vở BT
-1 HS lên bảng vẽ thêm:
a d và đi qua M, b d và đi qua N
-1 HS lên bảng vẽ thêm :
c // e và đi qua M, f // e và đi qua N
II.Luyện tập:
1.Bài 36 (54/103 SGK):
-5 cặp đường thẳng vuông góc:
d1 d2; d1 d8 ;
d3 d4 ; d3 d5 ; d3 d7
- 4 cặp đường thẳng song song:
d2 // d8; d4 // d5 ;
d4 // d7 ; d5 // d7 2.BT 37 (55/103 SGK):
b a
N d
c f
M e
V Củng cố (7 phút)
- Hỏi: Định lý là gì? Muốn
chứng minh một định lý ta
cần tiến hành qua những
bước nào?
- Hỏi: Mệnh đề hai đường
thẳng song song là hai
đường thẳng không có
điểm chung là ĐL hay
định nghĩa
- Hỏi: Câu phát biểu sau là
đúng hay sai? Vì sao?
Nếu một đường thẳng c cắt
-Trả lời:
như SGK trang 99, 100
-Trả lời: là định nghĩa
-Trả lời: Sai
II.Củng cố:
- Định lý : một khẳng định được suy ra từ những khẳng định đúng
c A
4 a
2 b
B
A 4 B 2
Trang 9Trường THCS Thiện Trí Giáo án hình học 7
hai đường thẳng a và b thì
hai góc so le trong bằng
nhau
VI Hướng dẫn về nhà: (2 ph) BTVN: 56, 58, 59 / 104 SGK 47, 48/ 82 SBT.
Trang 10Tuần 17 Ngy soạn:10/12/10 Tiết 31 Ngy dạy: 11/12/10
ÔN TẬP HỌC KỲ I (tt)
I Mục tiêu:
* Kiến thức: Ôn tập các kiến thức trọng tâm của hai chương I & II của học kỳ I qua một số
câu hỏi lý thuyết và bài tập áp dụng
* Kỹ năng: Rèn luyện tư duy suy luận và cách trình bày lời giải bài tập hình
* Thái độ: cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị:
- GV:SGK, thước thẳng ,compa, bảng phụ ghi đề bài tập
- HS: Thước thẳng ,compa, SGK
IIIKiểm tra bài cũ: Hoạt động 1: (5 phút)
Hỏi: Phát biểu các dấu hiệu (đã học ) nhận biết
hai đường thẳng song song
Hỏi: Phát biểu định lý tổng ba góc của một tam
giác ? Định lý về góc ngoài của tam giác
Hs:Nếu đthẳng c cắt hai đường thẳng a,b và trong các góc tạo thành có 1 cặp góc so le trong bằng nhau ( hoặc cặp góc động vị bằng nhau) thì
a và b song song
Đlí: Mỗi góc ngoài của 1 tam giác bằng tổng hai góc trong không kề với nó
IV Tiến trình lên lớp: Hoạt động 2: (38 phút)
Ôn tập bài tập tính góc
GV: Cho HS làm bài
11(SBT) Ghi trên bảng
phụ
0 ˆ 0
ˆ 70 , 30
giác của góc A cắt BC tại D
Kẻ AH BC ( HBC )
a) Tính BAC? b) Tính
HAD?
c) Tính ADH?
GV: Cho HS đọc đề và HS
khác vẽ hình lập GT &
KL: Đầu bài cho biết gì về
dụng kiến thức nào đã học
b) Hỏi: Để tính HAD ta
phải xét những tam giác
nào ?
c) Hỏi: Để tính ADHta
phải biết góc nào ? phải
tính bằng cách nào?
Luyện tập bài tập suy
luận
GV: Treo bảng phụ ghi
đầu bài
HS: Đọc đề Vẽ hình , ghi GT & KL
0 ˆ 0
ˆ 70 , 30
B C HS: Định lý tổng 3 góc của tam giác
vuông
Bài 1 ( bài 11- SBT)
0 ˆ 0
ˆ 70 , 30
B C
AD là phân giác của góc A
tại H
b) HAD= ? c) ADH= ? Giải
a)Trong ABC có BAC B C ˆ ˆ1800
Mà:Bˆ 70 , 0 Cˆ 30 0 (gt)
1800 (ˆ ˆ)
b)Vì AD là tia phân giác củaBAC nên
.80
BAD DAC BAC = 400
Trong vBAH có BAH ABH 90 0
90 0
40 0 20 0 20 0
HAD BAD BAH
90 0 90 0 90 0 20 0 70 0
ADH HAD ADH HAD
Bài 2
G T
A
70