Kiến thức: Biết được: - Polime: Khi niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí trạng thi, nhiệt độ nĩng chảy, cơ tính, tính chất hố học cắt mạch, giữ nguyn mạch, tăng mạch ứng dụng, một s[r]
Trang 1Gv: Nguyễn Ngọc Rãnh
Ngày dạy : 26/ 10 /2010 Chương 4: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME
Tuần:10 Tiết: 19 Bài 13: ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME
I MỤC TIU
1 Kiến thức:
Biết được:
- Polime: Khi niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí( trạng thi, nhiệt độ nĩng chảy, cơ tính, tính chất hố học ( cắt mạch, giữ nguyn mạch, tăng mạch) ứng dụng, một số phương pháp tổng hợp polime (trng hợp, trùng ngưng)
2 Kĩ năng
- Từ monome viết được công thức cấu tạo của polime và ngược lại
- Viết được cc PTHH tổng hợp một số polime thơng dụng
- Phân biệt được polime thiên nhiên với polime tổng hợp hoặc nhân tạo
3 Thái độ
Thấy được tầm quan trọng của các hợp chất polime trong đời sống và sản xuất
II TRỌNG TM
Đặc điểm cấu tạo và một số đặc tính vật lí chung (trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, tính cơ học)
Tính chất hĩa học : phản ứng giữ nguyn mạch, cắt mạch, cộng mạch
Phương pháp điều chế: trùng hợp và trùng ngưng
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bảng tổng kết, sơ đồ, hình vẽ
2 Học sinh: Tập soạn, Sgk, Sbt Kiến thức
IV TIẾN TRÌNH
1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
Gv giới thiệu chương mới
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1
Sử dụng phiếu học tập số 1
* Yêu cầu HS:
- Nghiên cứu SGK cho biết định nghĩa
polime, tìm hiểu một số thuật ngữ hoá học
trong phản ứng tổng hợp polime (monome,
hệ số polime hoá…)
Hoạt động 2
* Yêu cầu HS nghiên cứu SGK cho biết cách
phân loại polime Bản chất của phân loại đó
Cho ví dụ
* HS trả lời: polime được phân loại theo
nguồn gốc, theo cách tổng hợp, theo cấu trúc
phân tử
* Yêu cầu HS nghiên cứu SGK cho biết danh
pháp của polime
I Khái niệm, phân loại và danh pháp.
1 Khái niệm.
- Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn
do nhiều đơn vị nhỏ ( gọi là mắt xích) liên kết với nhau
- Ví dụ:
( CH -CH )2 2 n
Trong đó: n là hệ số polime hoá
- CH2-CH2- : mắt xích
CH2=CH2 : monome
2 Phân loại.
- Theo nguồn gốc :
thiên nhiên:tinh bột
tổng hợp : polietilen
bán tổng hợp:tơ visco
- Theo phương pháp tổng hợp : polime trùng hợp
và trùng ngưng
- Theo cấu trúc phân tử
3 Danh pháp.
Trang 2Gv: Nguyễn Ngọc Rãnh
* HS trả lời:
Tên polime = poli + tên monome
Hoạt động 3
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK hình 4.1
cho biết : các loại cấu trúc của polime
* Yêu cầu HS nghiên cứu SGK cho biết
những tính chất vật lí của polime
* GV nêu ví dụ để HS nhận xét
* GV lưu ý: Polime trùng hợp bị nhiệt phân ở
nhiệt độ thích hợp, gọi là phản ứng giải trùng
hợp hay đepolime hoá
Hoạt động 4
* GV yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ trong
SGK cho biết tính chất hoá học của polime
* Dựa vào ví dụ HS cho biết đặc điểm của
phản ứng giữ nguyên mạch C
* HS nêu đặc điểm của phản ứng phân cắt
mạch polime
* Viết PTHH các phản ứng phân cắt mạch tơ
nilon-6, polistiren, cho biết điều kiện của
phản ứng cụ thể
* HS cho biết đặc điểm của loại phản ứng
khâu mạch C của polime
- Tên polime = poli + tên monome.
- Nếu tên monome gồm 2 từ hoặc 2 monome thì tên monome để trong ngoặc đơn
- Ví dụ :
( CH -CH )2 2 n ( CH -CH )2 2 n
Polietilen Poli (vinyl clorua)
II Đặc điểm cấu trúc của polime.
- Mạch không nhánh.
- Mạch phân nhánh
- Mạch mạng lưới
III.Tính chất vật lí.
- Hầu hết là chất rắn, không bay hơi, không có t0
nc
xác định Polime nóng chảy cho chất lỏng nhớt gọi
là chất nhiệt dẻo, một số bị phân huỷ khi đun nóng gọi là chất nhiệt rắn
- Đa số polime không tan trong dung môi thường, một số tan trong dung môi thích hợp Nhiều polime
có tính dẻo, một số khác có tính đàn hồi, có tính cách điện
IV TÍNH CHẤT HOÁ HỌC.
1) Phản ứng giữ nguyên mạch polime.
CH -CH CH -CH | +nH O | + nCH COOH OCOCH OH
2
2
2
3 3
OH
-CH -CH -CH Cl -CH C=C + nHCl C C
CH H CH H H
Poliisopren poliisopren hiđroclo hoá 2) Phản ứng phân cắt mạch polime.
( NH-[CH ] -CO ) +nH O nNH -[CH ] COOH25 n 2 H+ 2 2 5
H C
C 6 H 5
CH2 n
C6H5
CH2
3) Phản ứng khâu mạch polime.
Trang 3Gv: Nguyễn Ngọc Rãnh
OH OH
| |
CH CH CH OH CH + nH O +
CH CH | |
OH OH 2 2 2 2 2 2 2 n n n 150 Co rezol rezit 4 Câu hỏi, bài tập củng cố: -Hệ số polime hoá là gì? Có thể xác định chính xác hệ số polime hoá được không? Tính hệ số polime hoá của PE, PVC, xenlulozơ biết rằng phân tử khối trung bình của chúnglần lượt là: 420000, 250000, 1620000 Đáp án: + Hệ số polime hoá là số mắt xích monomer có trong moat phân tử polime + Do các phân tử polime có độ dài không bằng nhau nên không thể xác định chình xác các hệ số polime hoá nên thường dùng hệ số trung bình + nPE = 15000; nPVC = 4000; nXLL = 10000 -Viết phương trình phản ứng cắt mạch, giữ nguyên mạch, tăng mạch (Như nội dung SGK) Đáp án: HS tự ghi ptpư 5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: - Lập bảng so sánh phản ứng trùng hợp và phản ứng trùng ngưng theo mẫu Phản ứng trùng hợp Phản ứng trùng ngưng Ví dụ Định nghĩa Điều kiện monome hoá Phân loại
- Xem tiếp bài “ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME” (TT) Tính chất và điều chế các polime So sánh phản ứng trùng hợp và phản ứng trùng ngưng V RÚT KINH NGHIỆM: - Nội dung: ………
- Phương pháp: ………
- Đồ dung dạy học: ………
- Học sinh: ………
*****************************
Ngày dạy :29/10/2010
Tuần: 10 Tiết: 20 Bài 13: ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME (tt )
Trang 4Gv: Nguyễn Ngọc Rãnh
I MỤC TIU
1 Kiến thức:
Biết được:
- Polime: Khi niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí( trạng thi, nhiệt độ nĩng chảy, cơ tính, tính chất hố học ( cắt mạch, giữ nguyn mạch, tăng mạch) ứng dụng, một số phương pháp tổng hợp polime (trng hợp, trùng ngưng)
2 Kĩ năng
- Từ monome viết được công thức cấu tạo của polime và ngược lại
- Viết được các PTHH tổng hợp một số polime thơng dụng
- Phân biệt được polime thiên nhiên với polime tổng hợp hoặc nhân tạo
3 Thái độ
Thấy được tầm quan trọng của các hợp chất polime trong đời sống và sản xuất
II TRỌNG TM
Đặc điểm cấu tạo và một số đặc tính vật lí chung (trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, tính cơ học)
Tính chất hĩa học : phản ứng giữ nguyn mạch, cắt mạch, cộng mạch
Phương pháp điều chế: trùng hợp và trùng ngưng
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bảng tổng kết, sơ đồ, hình vẽ
2 Học sinh: Tập soạn, Sgk, Sbt Kiến thức
IV TIẾN TRÌNH
1 Ổn định tổ chức: Kiểm danh học sinh
2 Kiểm tra miệng:
Cân hỏi -Hệ số polime hoá là gì? Tính hệ số polime hoá của PE, PVC, xenlulozơ biết rằng
phân tử khối trung bình của chúnglần lượt là: 420000, 250000, 1620000
Đáp án: + Hệ số polime hoá là số mắt xích monomer có trong moat phân tử polime (3đđ) + Do các phân tử polime có độ dài không bằng nhau nên không thể xác định chình xác các hệ số polime hoá nên thường dùng hệ số trung bình (4đ)
+ nPE = 15000; nPVC = 4000; nXLL = 10000 (3đ)
-Viết phương trình phản ứng cắt mạch, giữ nguyên mạch, tăng mạch (Như nội dung SGK)
Đáp án: viết đúng các pứ (3đ/pứ)
Gv nhận xét – ghi điểm.
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1
*GV cho biết :
- Một số ví dụ về phản ứng trùng hợp
* HS nêu:
- Định nghĩa phản ứng trùng hợp
- Điều kiện của monome tham gia phản
ứng
- Phân loại phản ứng trùng hợp
-Gv cho HS gi tªn c¸c polime
-HS gi tr×nh t c¸c polime
V ĐIỀU CHẾ
1 Phản ứng trùng hợp.
* Đinh nghĩa: Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều
phân tử nhỏ (monome), giống nhau hay tương tự nhau thành phân tử rất lớn (polime)
* Ví dụ:
n CH =CH CH -CH | |
Cl Cl
t ,p o
n
vinyl clorua(VC) poli (vinyl clorua) (PVC)
Trang 5Gv: Nguyễn Ngọc Rónh
Hoạt động 2
* GV cho một số vớ dụ về phản ứng trựng
ngưng để tạo ra cỏc polime
* HS nờu:
- Định nghĩa phản ứng trựng ngưng
- Điều kiện của monome tham gia phản
ứng
- Phõn biệt cỏc chất phản ứng với nhau và
monome
Gv cho học sinh đọc SGK tỡm hiểu ứng
dụng của polime?
HS nờu túm tắt ứng dụng
CH - CH - C = O
CH | ( NH-[CH ] -CO )
CH - CH - NH2
2 5
vết nước
n
caprolactam capron
* Điều kiện cần về cấu tạo của monome tham gia phản
ứng trựng hợp là trong phõn tử phải cú liờn kết bội hoặc là vũng kộm bền.
* Phản ứng trựng hợp chỉ của một loại monome cũn
phản ứng đồng trựng hợp của một hỗn hợp monome.
nCH =CH-CH=CH + n CH=CH |
C H
Na
to
CH -CH=CH-CH - CH-CH |
C H
6 5
5
Poli(butađien-stiren)
2 Phản ứng trựng ngưng.
* Vớ dụ:
nH N[CH ] COOH ( NH-[CH ] -CO ) + n H O 2 2 5 Na 2 5 2
Axit ε-aminocaproic policaproamit(nilon-6)
nHOOC-C H COOH + nHOCH -CH OH Axit terephtalic Etylen glicol ( CO-C H CO-O-C H O ) + 2n H O poli(etylen terephtalat)
2 4
6
6 4
n
to
* Đinh nghĩa: Trựng ngưng là quỏ trỡnh kết hợp nhiều
phõn tử nhỏ (monome) thành phõn tử rất lớn (polime) đồng thời giải phúng những phõn tử nhỏ khỏc (như
H2O…)
* Điều kiện cần về cấu tạo của monome tham gia phản ứng trựng ngưng là phõn tử phải cú ớt nhất 2 nhúm chức cú khả năng phản ứng.
OH OH + CH =O CH -OH Chất phản ứng Monome
OH OH
CH -OH CH + nH O
Ancol o-hiđroxibenzylic Nhựa novolac
n
2 2
2 2
2
n
VI ỨNG DỤNG: (SGK)
Trang 6Gv: Nguyễn Ngọc Rãnh
4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
GV dùng bảng phụ:
- So sánh phản ứng trùng hợp và phản ứng trùng ngưng theo mẫu
Phản ứng trùng hợp Phản ứng trùng ngưng
Ví dụ
Định nghĩa
Điều kiện monome hoá
Phân loại
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học bài và làm bài tập Sgk
- Xem trước bài “VẬT LIỆU POLIME”
Khái niệm: chất dẻo, vật liệu compozit, tơ sợi
Thành phần, tính chất, ứng dụng của một số vật liệu polime
V RÚT KINH NGHIỆM:
- Nội dung: ………
- Phương pháp: ………
- Đồ dung dạy học: ………
- Học sinh: ………
*****************************
Ngày dạy : 02/11/2010
Tuần: 11 Tiết: 21 Bài 14 VẬT LIỆU POLIME
I MỤC TIU
1 Kiến thức
Biết được :
- Khi niệm, thnh phần chính, sản xuất v ứng dụng của : chất dẻo, vật liệu compozit, tơ, cao su, keo
dán tổng hợp
2 Kĩ năng
- Viết cc PTHH cụ thể điều chế một số chất dẻo, tơ, cao su, keo dán thông dụng
- Sử dụng và bảo quản được một số vật liệu polime trong đời sống
3 Thái độ
Thấy được tầm quan trọng của các hợp chất polime trong đời sống và sản xuất
II.TRỌNG TM
Thành phần chính và cách sản xuất của : chất dẻo, vật liệu compozit, tơ, cao su, keo dán tổng hợp
III CHUẨN BỊ
Trang 7Gv: Nguyễn Ngọc Rãnh
1 Giáo viên: Các mẫu vật liệu polime : chất dẻo, cao su, tơ và keo dán.
2 Học sinh: Tập soạn, Kiến thức
IV TIẾN TRÌNH
1 Ổn định tổ chức: Kiểm danh học sinh
2 Kiểm tra miệng:
Cân hỏi : So sánh phản ứng trùng hợp, trùng ngưng Cho ví dụ
Biểu điểm: Định nghĩa (4đ), điều kiện (3đ), ví dụ (3đ)
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: vào bài
* HS nghiên cứu SGK và cho biết :
+ Tính dẻo là gì? Tính dẻo là tính bị biến
dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, áp suất bên
ngoài và vẫn giữ được sự biến dạng đó khi thôi
tác dụng
+ Chất dẻo? những vật liệu có tính dẻo
+ Thành phần cơ bản và thành phần phụ thêm
của chất dẻo?
* HS nghiên cứu SGK cho biết vật liệu
compozit là gì? Thành phần và ưu điểm của nó
Hoạt động 2: Một số hợp chất polime dùng
làm chất dẻo
* HS viết phương trình tổng hợp chất dẻo PE
và cho biết những tính chất của chất dẻo PE
* HS viết phương trình tổng hợp chất dẻo PVC
và cho biết những tính chất của chất dẻo PVC
* HS viết phương trình tổng hợp Poli(metyl
metacrylat)
* GV yêu cầu HS cho biết :
+ Phương pháp tổng hợp nhựa novolac
+ Phương pháp tổng hợp nhựa rezol
+ Phương pháp tổng hợp nhựa rezit
+ Nêu những tính chất vật lí và ứng dụng của
các loại nhựa trên
* HS viết PTHH tạo thành nhựa novolac, rezol,
rezit
Hoạt động 3 :
* HS tìm hiểu SGK hãy nêu khái niệm về tơ và
cho biết đặc điểm cấu tạo và yêu cầu kĩ thuật
của tơ?
* HS hãy nêu cách phân loại tơ và đặc điểm
của các loại tơ
* HS cho biết phương pháp tổng hợp tơ
nilon-6,6 Viết PTHH minh hoạ
* Cho biết đặc điểm cấu tạo của loại tơ này và
những tính chất vật lí?
* HS cho biết phương pháp tổng hợp tơ lapsan
I Chất dẻo.
1 Khái niệm về chất dẻo và vật liệu compozit.
- Chất dẻo là những vật liệu có tính dẻo Thành phần: polime (chính) và chất phụ thêm
- Vật liệu compozit là hỗn hợp gồm ít nhất 2 thành phần (chất nền polime và chất độn)phân tán vào nhau
mà không tan vào nhau
2 Một số polime dùng làm chất dẻo.
a) Polietilen (PE)
b) Poli(vinyl clorua), (PVC)
c) Poli(metyl metacrylat)
d) Poli(phenol fomanđehit) (PPF)
- Nhựa novolac dùng phenol lấy dư, xúc tác H+
- Nhựa rezol dùng HCHO lấy dư, xúc tác OH
- Nhựa rezit :đun nóng chảy nhựa rezol trên 1400C sau đó để nguội, thu được rezit
II Tơ
1 Khái niệm: Tơ là những vật liệu polime hình sợi
dài và mảnh với độ bền nhất định
2 Phân loại a) Tơ thiên nhiên : bông, len, tơ tằm b) Tơ hoá học
+ Tơ tổng hợp : tơ poliamit (nilon, capron), tơ vinylic (vinilon)
+ Tơ bán tổng hợp hay nhân tạo: tơ visco
Trang 8Gv: Nguyễn Ngọc Rãnh
* Cho biết những tính chất vật lí và ứng dụng
của nó?
* HS cho biết phương pháp tổng hợp tơ nitron
* Cho biết những tính chất vật lí và ứng dụng
của nó?
3 Một số loại tơ tổng hợp thường gặp.
a) Tơ nilon – 6,6.
b) Tơ nitron
c) Tơ lapsan : được tổng hợp từ axit terephalic và etylen glicol, bền với nhiệt, axit, kiềm hơn nilon 4 Câu hỏi, bài tập củng cố: GV dùng bảng phụ cho HS hình thành sơ đồ chuyển hoá :
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: - Học bài và làm bài tập Sgk, hoàn thành tiếp chuỗi phản ứng còn lại - Xem trước phần cịn lại bài VẬT LIỆU POLIME (tt) Khái niệm: cao su và keo dán Thành phần, tính chất, ứng dụng của một số vật liệu polime V RÚT KINH NGHIỆM - Nội dung: ………
- Phương pháp: ………
- Đồ dung dạy học: ………
- Học sinh: ………
*****************************
Ngày dạy : 7/11/2010
Tuần:11 Tiết: 22 Bài 14 VẬT LIỆU POLIME (tt)
I MỤC TIU
1 Kiến thức
Biết được :
Trang 9Gv: Nguyễn Ngọc Rãnh
- Khi niệm, thnh phần chính, sản xuất v ứng dụng của : chất dẻo, vật liệu compozit, tơ, cao su, keo dán tổng hợp
2 Kĩ năng
- Viết cc PTHH cụ thể điều chế một số chất dẻo, tơ, cao su, keo dán thông dụng
- Sử dụng và bảo quản được một số vật liệu polime trong đời sống
3 Thái độ
Thấy được tầm quan trọng của các hợp chất polime trong đời sống và sản xuất
II.TRỌNG TM
Thành phần chính và cách sản xuất của : chất dẻo, vật liệu compozit, tơ, cao su, keo dán tổng hợp
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Các mẫu vật liệu polime : chất dẻo, cao su, tơ và keo dán.
2 Học sinh: Tập soạn, Kiến thức
IV TIẾN TRÌNH
1 Ổn định tổ chức: Kiểm danh học sinh
2 Kiểm tra miệng:
Cân hỏi : 1) Phân biệt chất dẻo và vật liệu compozit
2) Từ etilen điều chế PVC Biểu điểm 1) Chất dẻo là vật liệu polime có tính dẻo
Vật liệu compozit là vật liệu hỗn hợp gồm có polime và chất độn :4đ
2)CH2 =CH2 Cl 2 CH2Cl – CH2Cl 0
OH / ROH t
HCl xt
CH2=CHCl xt,t0
p
PVC: 6đ
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 4 :
* HS nghiên cứu SGK hãy nêu khái niệm về
cao su? Có mấy loại? Cho ví dụ?
* HS tìm hiểu SGK:
- Hãy cho biết monome nào là mắt xích cơ sở
của cao su thiên nhiên?
- Hãy cho biết đặc điểm cấu tạo của cao su
thiên nhiên?
* HS hãy cho biết tính chất vật lí, tính chất
hoá học của cao su thiên nhiên? Giải thích
tính chất đàn hồi của cao su?
III Cao su
1 Khái niệm
- Tính đàn hồi là tính biến dạng khi chịu lực tác dụng bên ngoài và trở lại ban đầu khi lực đó thôi tác dụng
- Cao su là vật liệu polime có tính đàn hồi, có 2 loại cao su :
+ Cao su thiên nhiên
+ Cao su tổng hợp
2 Phân loại:
a) Cao su thiên nhiên + Cấu tạo
- Cao su thiên nhiên là polime của isopren
- Các mắt xích isopren đều có cấu hình cis
+ Tính chất và ứng dụng.
- Cao su thiên nhiên có tính chất đàn hồi, không dẫn nhiệt và điện, không thấm khí và nước, không tan trong nước, etanol…tan trong xăng và benzen
- Cao su lưu hoá có tính đàn hồi, chịu nhiệt, lâu
Trang 10Gv: Nguyễn Ngọc Rãnh
* GV gọi HS lên bảng viết PT tổng hợp cao
su buna từ monome tương ứng là buta -1,3-
đien (xt : Na)
*HS viết PTHH của pứ đồng trùng hợp Cao
su buna-S và buna-N
* Tương tự viết PTHH của pứ trùng hợp cao
su isopren , poli cloropren , poli flororen
* GV gọi HS khác nhận xét và sửa sai nếu có
Hoạt động 5
* HS hãy cho biết khái niệm chung về keo
dán và bản chất của keo dán?
*GV: Cho HS xem mt s lo¹i keo d¸n vµ bỉ
sung
* HS nghiên cứu SGK cho biết đặc điểm cấu
tạo, công dụng của mỗi loại keo dán này?
*Gv: qua ni dung bµi hc gi¸o dơc Hs c ý thc
b¶o vƯ, xư lÝ c¸c vt liƯu polime hỵp lÝ vµ c
hiƯu qu¶
mòn, khó tan trong dung môi hơn cao su không lưu hoá
b) Cao su tổng hợp.
+ Cao su Buna
+ Cao su buna-S và buna-N + Cao su isopren
+ Cao su cloropren và cao su floropren
IV Keo dán tổng hợp:
1 Khái niệm.
Keo dán (keo dán tổng hợp hoặc tự nhiên) là vật liệu có khả năng kết dính hai mảnh vật liệu rắn giống hoặc khác nhau mà không làm biến đổi bản chất các vật liệu được kết dính
2 Một số keo dán tổng hợp thông dụng.
a) Nhựa vá săm.
b) Keo dán epoxi :
c) Keo dán ure - fomanđehit.
4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
1/- Nêu khái niệm cao su? Keo dán tổng hợp? Cho biết một số loại keo dán tổng hợp Viết ptpư điều chế một số loại tơ tổng hợp
2/- Làm bài tập 4b/Sgk/72
Đáp án:
1/ khái niệm SGK
2/ CH3-CH2-CH2-CH3
0 ,
xt t
CH2=CH2-CH2=CH2
nCH2=CH2-CH2=CH2
0 , ,
Na t p
[-CH2 - CH = CH - CH2-]n
C6H5-CH2-CH3
0 ,
xt t
C6H5CH=CH2 + H2
nCH2= CH - CH = CH2 +nCH=CH2 Na (-CH2- CH =CH - CH2 – CH- CH2 -)n
C6H5 C6H5
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học bài và làm bài tập : đến trang Sgk