1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tiết 73 – Văn bản: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất (Tiếp theo)

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 225,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ động trong học Tóm lại: Hai câu tục ngữ 5 + 6 nói về 2 tập vấn đề khác nhau, một câu nhấn mạnh vai trò của thầy cô, một câu nói về tầm quan trọng của học bạn -> Tưởng mâu thuẫn đối l[r]

Trang 1

Ngày soạn: 20/12/2009

Ngày giảng 7A: 21/12/2009

Tiết 73 – văn bản

TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

A Mục tiêu cần đạt:

- Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ

- Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học

- Thuộc những câu tục ngữ trong văn bản

B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới.

Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian – là kho báu của kinh nghiệm và trí tuệ dân gian, là “túi khôn dân gian vô tận” – Có nhiều chủ đề: Thiên nhiên, lao động sản xuất, về con người, xã hội Tiết này tìm hiểu chủ đề về thiên nhiên và lao động sản xuất

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản

?

Hoạt động 1:

Dựa vào chú thích SGK tr3 cho biết:

Em hiểu thế nào là tục ngữ? Ví dụ?

- Tục = Thói quen có lâu đời được mọi

người công nhận

- Ngữ = Lời nói

- HS nêu định nghĩa như SGK

- GV giảng thêm đặc điểm của tục ngữ:

+ Về hình thức: Tục ngữ là một câu nói

(diễn đạt 1 ý trọn vẹn) rất ngắn gọn, có kết

cấu bền vững, có hình ảnh và nhịp điệu →

dễ lưu truyền

+ Về nội dung: Diễn đạt những kinh

nghiệm về cách nhìn nhận của nhân dân

đối với thiên nhiên, lao động sản xuất, con

người, xã hội (có nghĩa đen, nghĩa bóng)

+ Về sử dụng: Vào mọi mặt đời sống để

nhìn nhận, ứng xử, thực hành, nói sinh

động

- GV hướng dẫn đọc -> đọc văn bản

Tìm hiểu từ khó tr4

I Đọc – Tìm hiểu chung.

1 Khái niệm: Tục ngữ: SGK tr3+4

2 Đọc văn bản:

Trang 2

?

?

?

?

- Hoạt động 2: Hướng dẫn trả lời, thảo

luận câu hỏi phần đọc – tìm hiểu bài tr4 ,5

Có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài thành

mấy nhóm? Mỗi nhóm gồm những câu

nào? Gọi tên cùng nhóm? (đề tài)

- Văn bản 8 câu có thể chia 2 nhóm (2 đề

tài)

+ Nhóm 1: Câu 1, 2, 3, 4: Tục ngữ về thiên

nhiên

+ Nhóm 2: Câu 5,6,7,8: Tục ngữ về lao

động sản xuất

Nhóm tục ngữ về thiên nhiên đúc rút kinh

nghiệm từ những hoạt động nào?

(Từ hiện tượng thời gian C1

Thời tiết (nắng mưa) – C2

Bão – C3

Lụt – C4

Tục ngữ về LĐSX đúc rút kinh nghiệm từ

những hoạt động nào?

- Hoạt động trồng trọt và chăn nuôi:

Giá trị của đất – C5

Giá trị của chăn nuôi – C6

Các yếu tố quan trọng trong nghề trồng

trọt – C7,8

GVKL:

- Văn bản thể hiện 2 đề tài có liên quan

trực tiếp đến nhau:

Thiên nhiên (mưa, nắng, bão, lụt) ảnh

hưởng trực tiếp đến LĐSX, nhất là trồng

trọt chăn nuôi → được sắp xếp chung một

văn bản là hợp lí

Chuyển:

- HS đọc câu 1.

Nghĩa của câu tục ngữ là gì? Dựa trên cơ

sở thực tiễn nào?

(Vì tháng5:Mùa hè đêm ngắnngày dài

10 Mùa đông đêm dài ngày ngắn)

Nhận xét gì về cách nói và tác dụng của

cách nói đó?

Chưa nằm – đã sáng

II Tìm hiểu nội dung văn bản.

* Các đề tài trong văn bản:

- Về thiên nhiên: C1 – C4

- Về LĐSX: C5 – C8

1 Tục ngữ đúc rút kinh nghiệm

từ thiên nhiên.

a) Câu 1:

Đêm tháng nămchưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối

- Nghĩa: Tháng 5 âm lịch đêm ngắn ngày dài, tháng mười âm lịch đêm dài ngày ngắn

- Nghệ thuật:

+ Cách nói quá: gây ấn tượng độc đáo, nhấn mạnh đặc điểm thời gian của tháng năm và tháng 10

Trang 3

?

?

?

?

?

?

Chưa cười – đã tối

→ Câu tục ngữ giúp con người có ý thức

chủ động để nhìn nhận, sử dụng thời gian

công việc, sức lao động vào những thời

điểm khác nhau trong 1 năm

Theo em, câu tục ngữ này có thể áp dụng

kinh nghiệm trong những việc gì?

HS đọc câu 2

Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa

Giải thích nghĩa từng vế câu?

+ Mau sao thì nắng:

nhiều, dày → sao đêm dày → trời nắng

+ Vắng sao thì mưa

Không có sao → ít sao hoặc không có →

mưa

Nghĩa của cả câu tục ngữ là gì?

có hoàn toàn đúng không?

Kinh nghiệm này dựa trên cơ ở nào?

- Trời nhiều sao → mây ít do đó nắng

Trời ít sao thì nhiều mây (hơi nước ngưng

tụ) → thường có mưa

→ Là phán đoán dựa trên kinh nghiệm nên

không phải lúc nào cũng đúng

Câu tục ngữ có tác dụng ntn?

- Nắm được thời tiết, chủ động công việc

- HS đọc câu 3:

Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ

Giải thích nghĩa 2 vế câu và cho biết ý

hiểu của câu tục ngữ?

- Ráng: Sắc màu phía chân trời, do mặt

trời chiếu vào mây mà thành

- Ráng mỡ gà: sắc vàng màu mỡ gà xuất

hiện ở phía chân trời

→ Kinh nghiệm chống bão, báo bão

HS đọc câu 4:

Nêu ý hiểu của mình?

- Tác dụng của câu tục ngữ:

+ Vận dụng kinh nghiệm vào tính toán, sắp xếp công việc (lịch làm việc theo mùa)

+ Vận dụng trong việc giữ sức khỏe cho mỗi người và chủ động trong giao thông, đi xa

b) Câu 2:

- Nội dung: đêm trời có nhiều sao hôm sau sẽ nắng, nếu trời ít sao hoặc không có sao trời sẽ mưa (hoặc râm mát)

- Tác dụng: Giúp con người nhìn sao đoán thời tiết và sắp xếp công việc

c) Câu 3: Ráng mỡ gà có nhà thì

giữ

- Nghĩa là: Khi chân trời xuất hiện sắc vàng màu mỡ gà tức là sắp có bão thì phải chủ động coi giữ nhà cửa, hoa màu

→ Kinh nghiệm chống bão, báo bão

d) Câu 4:

Tháng 7 kiến bò ra nhiều và thường lên cao là điềm báo sắp có lụt

Trang 4

?

?

?

- Tháng 7 (âm lịch) kiến ra nhiều (rời tổ)

- Kiến là loại côn trùng rất nhạy cảm với

những thay đổi của khí hậu, thời tiết nhờ

cơ thể có những tế bào cảm biến chuyên

biệt của nó

Liên hệ thực tế

Lũ lụt thường xuyên xảy ra → chủ động

phòng chống

Chuyển:

Đọc câu 5 - giải thích ý hiểu của 2 vế?

- Tấc đất = mảnh đất rất nhỏ

(Tấc = đơn vị cũ đo chiều dài = 1/10

thước)

- Vàng: Kim loại quý thường được cân đo

bằng cân tiểu li

→ Tấc vàng chỉ một lượng vàng rất lớn,

vô cùng quý giá

Nghĩa của câu là gì? Nghệ thuật sử dụng

có tác dụng ntn?

- So sánh, ẩn dụ, phóng đại

Vì sao có thể nói như vậy?

-Vì: Đất nuôi sống con người, đất là nơi

người ở, đất để cấy cày làm ăn - đất là một

loại vàng sinh sôi Vàng ăn mãi cũng hết

(miệng ăn núi lở) còn chất vàng của đất

khai thác mãi cũng không cạn

Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang

Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu

- Liên hệ thực tế:

Giá trị của đất hiện nay (nhất là đất gần

chợ, đô thị, mặt đường)

- Miền núi: Bỏ hoang đất nhiều – phê phán

hiện tượng lãng phí đất

Đọc câu 6 – nêu ý hiểu?

- Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh

điền (Thứ nhất nuôi cá, thứ nhì làm vườn,

thứ ba làm ruộng)

(Thường là tháng 8 âm lịch)

- Tháng 7 kiến đàn, đại hàn hồng thuỷ

2 Tục ngữ về kinh nghiệm trong lao động sản xuất.

a) Câu 5: Tấc đất tấc vàng

- Nội dung: Câu tục ngữ đã lấy cái

rất nhỏ (tấc đất) so sánh với cái rất lớn (tấc vàng) để nói giá trị của đất Một mảnh đất nhỏ bằng một lượng vàng lớn

→ Đất quý hơn vàng

b) Câu 6: Nhất canh trì, nhị canh

viên, tam canh điền

- Nội dung: Chỉ thứ tự lợi ích của các nghề:

+ Nhiều lợi ích kinh tế nhất (lãi nhất) là nghề nuôi cá, tiếp theo là làm vườn, sau đó là ruộng

Trang 5

?

?

?

?

?

- Cơ sở khẳng định thứ tự trên từ giá trị

kinh tế thực của các nghề

- Tuỳ điều kiện ở từng nơi mà phát triển

nghề phù hộp để tạo ra của cải vật chất với

giá trị cao

Câu tục ngữ thứ 7 khẳng định điều gì?

Trong SX nông nghiệp cần đảm bảo đủ 4

yếu tố trên, sự cần thiết hàng đầu là nước,

đủ các yếu tố trên → lúa tốt, mùa màng

bội thu

Theo dõi câu 8- giải thích nghĩa của từ

“thì”, “thục”?

- “Thì”: Thời vụ, tuân thủ đúng thời vụ là

điều kiện quan trọng đối với nghề trồng

lúa nước, trồng không đúng thời vụ thì

không có năng suất

VD: Mồng chín tháng chín không mưa

Bỏ cả cày bừa mà nhổ lúa lên

→ Cày, bừa, gieo mạ, cấy, làm cỏ, bỏ

phân, gặt nhất nhất đều cần phải theo

đúng lịch, đúng thời vụ quy định thì mới hi

vọng được mùa

- “Thục”: Thành thạo thuần thục, chuyên

cần kĩ lưỡng – Đó là điều cần thiết, sau thu

hoạch cần biết cải tạo đất đai

Nội dung cả câu tục ngữ muốn nhắc nhở

điều gì?

- Nhà nông không được quên, không được

sao nhãng việc đồng áng

- HĐ 3:

Nhận xét gì về đặc điểm hình thức của

những câu tục ngữ tiêu biểu trên? Nội

dung thể hiện?

- Số từ trong câu?(ít,ngắn gọn,C5-C8)

- Vần? Vế câu? Cách lập luận?

+ Vần lưng: Năm - nằm, mười - cười, nắng

- vắng

+ Các vế đối xứng cả hình thức lẫn nội

dung

+ Cách lập luận, diễn đạt chặt chẽ, lô gíc,

lời ít, ý nhiều, ngắn gọn xúc tích đủ nội

→ Muốn làm giàu cần phát triển thuỷ sản (nuôi cá, nuôi tôm ) thu lợi nhuận cao

c) Câu 7: Nhất nước tứ giống

- Khẳng định thứ tự quan trọng của các yếu tố nước, phân, lao động, giống lúa) đối với nghề trồng lúa

d) Câu 8: Nhất thì, nhì thục

- Tầm quan trọng của thời vụ và kĩ thuật cải tạo đất canh tác

III Tổng kết:

Trang 6

- Hình ảnh trong tục ngữ cụ thể, sinh động,

hàm súc, (Cả hình ảnh thậm xưng – nói

quá) “Chưa nằm đã sáng”, “Chưa cười đã

tối”, “Tấc đất tấc vàng”

- HS đọc ghi nhớ:

Hướng dẫn HS làm BT

* Ghi nhớ: SGK tr5

IV Luyện tập

4 Củng cố: Hệ thống bài

5 Dặn dò: -Thuộc bài

- Tìm đọc thêm các câu tục ngữ

- Soạn bài mới

Ngày soạn: 20/12/2009

Ngày giảng 7A: 23/12/2009

Tiết 74

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

PHẦN VĂN + TẬP LÀM VĂN

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Biết cách sưu tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề và bước đầu biết chọn lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của chúng

- Tăng hiểu biết về tình cảm gắn bó với địa phương

B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

1 Ổn định tổ chức 7A:

2 Kiểm tra bài cũ: Vở soạn của HS

3 Bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản

Trang 7

GV nêu rõ yêu cầu: Sưu tầm ca dao,

dân ca, tục ngữ lưu hành ở địa phương

(khoảng 10 – 15 câu mỗi loại)

Thời hạn nộp:

? Nhắc lại thế nào là ca dao, dân ca?

Tục ngữ là gì?

- HS dựa vào kiến thức đã học → trả lời

- GV: Lưu ý HS phân biệt tục ngữ với

ca dao

+ Tục ngữ là câu nói, ca dao là thơ và

thường là thơ của dân ca

+ Tục ngữ thiên về duy lí, ca dao thiên

về trữ tình

+ Tục ngữ diễn đạt kinh nghiệm, ca dao

biểu hiện thế giới nội tâm của con

người

1 Xác định đối tượng sưu tầm

- Ca dao, dân ca, tục ngữ (Nói về địa phương mình càng tốt)

VD:

Bắc Kạn có suối đãi vàng

Có hồ Ba Bể có nàng áo xanh

2 Nguồn sưu tầm

- Tìm, hỏi, đọc, chép lại từ sách báo địa phương

3 Cách thức ghi chép:

- Lập sổ tay văn học – Sưu tầm ca dao, dân ca, tục ngữ để ghi chép

- Sắp xếp phân loại riêng, theo trật tự ABC của chữ cái đầu câu

4 Củng cố: Hệ thống nội dung bài

5 Dặn dò: - Tìm các câu ca dao tục ngữ

- Hoàn thiện các nội dung yêu cầu

- Chuẩn bị bài mới

Ngày soạn: 24/12/2009

Trang 8

Ngày giảng 7A: 25/12/2009

Tiết 75 - Tập làm văn

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Bước đầu làm quen với kiểu văn bản nghị luận + hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống là rất phổ biến và cần thiết

- Nắm được những đặc điểm chung của văn nghị luận

- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo

B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: Vở soạn của HS

3 Bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản

?

?

?

?

Hoạt động 1: Hỏi đáp về nhu câu

nghị luận.

Trong đời sống, các em có thường gặp

các vấn đề và câu hỏi như bài 1a tr7

không?

- Có, rất hay gặp

Em hãy nêu những câu hỏi khác về

những vấn đề tương tự?

VD:

- Vì sao thích đọc sách?

- Vì sao thích chơi điện tử?

- Nếp sống văn minh là gì?Vì sao cần

giữ gìn nếp sống văn minh?

- Làm thế nào để các thành viên trong

gia đình thêm gắn bó với, hoà thuận?

- Muốn xây dựng tình bạn đẹp chúng ta

phải làm gì?

vv

→ Đó là những câu hỏi rất hay, là

những vấn đề phát sinh trong cuộc

sống hàng ngày khiến người ta phải

bận tâm và tìm cách giải quyết

Khi gặp các vấn đề và loại câu hỏi như

trên em trả lời bằng cách nào?

Có thể trả lời theo kiểu kể chuyện,

miêu tả, biểu cảm hay không? Vì sao?

- Không thể trả lời theo kiểu kể chuyện

hoặc miêu tả được – vì không thấu tình

I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận

1 Nhu cầu nghị luận a) Là nhu cầu cần thiết, hay gặp.

- Dùng lí lẽ, giảng giải để người khác hiểu được những vấn đề và tin mà làm theo

Trang 9

?

?

đạt lí, không có sức thuyết phục

VD:

* Trẻ em hút thuốc lá xấu hay tốt, lợi

hay hại?

-Dĩ nhiên là không tốt và có hại nhưng

nếu chỉ kể cho trẻ em biết về một người

hút thuốc lá và bị ho lao không có

sức thuyết phục

- Hiện nay thanh thiếu niên vẫn hút

thuốc

→ Muốn trẻ em không hút thuốc cần

dùng lí lẽ phân tích, cung cấp, số liệu

chỉ rõ cái hại không thấy ngay trước

mắt ung thư phổi, ho lao

VD2: Trả lời cho câu hỏi: Thế nào là

sống đẹp?

- Cần giải thích lập luận sống là gì?

Đẹp là ntn? Sống đẹp là sống ntn?

→ Phải dùng nghị luận, nói lí lẽ nhằm

phát biểu các nhận định, tư tưởng, suy

nghĩ, thái độ trước một vấn đề đặt ra

Chỉ ra các vb nghị luận thường gặp trên

báo chí, đài phát thanh?

Tạp chí văn học, ngôn ngữ, văn học và

tuổi trẻ, tri thức trẻ, văn nghệ, giáo dục,

tài hoa trẻ

Như vậy bước đầu em hiểu thế nào là

văn bản nghị luận?

- HS trao đổi theo bàn → trả lời

+ Nghị luận: = bàn bạc, bàn luận

+ Văn nghị luận dùng lí lẽ và dẫn

chứng để bàn bạc, bàn luận một vấn đề

thể hiện một nhận thức, một quan

điểm, một lập trường của mình trên cơ

sở chân lí

- Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm

chung của văn bản nghị luận:

- HS đọc văn bản: SGK tr7 +8

b) Cần vận dụng vốn hiểu biết, kiến thức, vốn sống của mình + biết cách lập luận, lí lẽ + nêu những dẫn chứng xác thực → mọi người đồng tình và tin tưởng

c) Các kiểu văn bản nghị luận: Xã luận, bình luận, thời sự, bình luận thể thao, các mục nghiên cứu, phê bình, hội thảo khoa học, trao đổi về học thuật trên các báo và tạp chí chuyên ngành

2 Thế nào là văn bản nghị luận?

* Khái niệm: Văn nghị luận là văn

dùng lí lẽ và dẫn chứng để phân tích

a) Đọc văn bản:

Chống nạn thất học – HCM

* Trả lời câu hỏi:

Trang 10

?

?

?

?

?

?

VB này hướng tới ai? Ai thực hiện?

- VB này hướng tới đồng bào cả nước

Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì?

(VB bàn luận về vấn đề gì?)

- Giặc dốt là một trong 3 thứ giặc rất

nguy hại sau CMT8 – 1945 (Giặc đói,

giặc dốt, giặc ngoại xâm) kêu gọi mọi

người học chữ quốc ngữ để chống giặc

dốt, để hiểu biết, để làm chủ đời mình,

làm chủ đất nước

Để thực hiện được mục đích ấy, bài

viết đã nêu ra những ý kiến nào? (Diễn

đạt thành những luận điểm nào?)

→ Đây là những luận điểm của HCM

bởi chúng mang quan điểm của tác giả,

Bác đã đề ra nhiệm vụ cho mọi người

Câu có luận điểm có đặc điểm gì?

Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết

đã nêu những lí lẽ nào? Hãy liệt kê

những lí lẽ ấy?

Biết chữ để làm gì? Vì sao phải học

chữ quốc ngữ?

- Phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ

mới có kiến thức, từ đó tham gia xây

dựng đất nước

Làm thế nào để nhanh chóng biết chữ

quốc ngữ?

- Người biết dạy cho người chưa biết

- Góp sức vào bình dân học vụ (Xoá

nạn mù chữ)

- Người chưa biết gắng sức mà học cho

- Mục đích của văn bản viết là để chống “giặc dốt”

(Chống nạn thất học do chính sách ngu dân của bọn TDP để lại)

- Luận điểm:

+ “Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này là nâng cao dân trí ”

+ “Mọi người VN viết chữ quốc ngữ” (SGK tr8)

-> Luận điểm khẳng định một ý kiến, một tư tưởng rõ ràng

- Lí lẽ để thuyết phục:

+ Tình trạng thất học, lạc hậu trước CMT8

+ Chính sách ngu dân của TDP đã làm cho hầu hết người VN mù chữ → lạc hậu, dốt nát → tiến bộ làm sao được?

- Những điều kiện cần phải có để người dân tham gia xây dựng nước nhà:

+ Biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ

+ Cách học:

Ngày đăng: 01/04/2021, 02:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w