Người lái đò chuyển động so với thuyền Với các câu hỏi y/c học Câu 2: Hành khách ngồi trên ôtô đang chuyển động sinh phân tích từng câu trả bỗng thấy mình nghiêng người sang trái, chứng [r]
Trang 1Ngày soạn: 12/12/2010
Ngày giảng: 13/12/2010
Tiết 17: ÔN TẬP HỌC KÌ I I/Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
-Hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học trong học kì 1 cho học sinh
- Chuẩn bị kiến thức làm bài kiểm tra học kì 1
2/ Kĩ năng: Học sinh có được kĩ năng tổng hợp, ghi nhớ kiến thức
- Kĩ năng làm các bài tập về tính vận tốc, tính lực, công
3/ Thái độ:Tập trung, tư duy trong học tập
II/ Chuẩn bị:
1.Giáo viên:Chuẩn bị một số câu lí thuyết và bài tập có liên quan
2 Học sinh: Nghiên cứu kĩ sgk
III/ Giảng dạy:
1 Ổn định lớp
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1:
I Tìm hiểu các bài tập trắc nghiệm.
Câu 1: Người lái đò đang ngồi trên chiếc thuyền thả
trôi theo dòng nước thì:
A Người lái đò đứng yên so với dòng nước
B Người lái đò chuyển động so với dòng
nước
C Người lái đò đứng yên so với bờ
D Người lái đò chuyển động so với thuyền
Câu 2: Hành khách ngồi trên ôtô đang chuyển động
bỗng thấy mình nghiêng người sang trái, chứng tỏ
xe:
A Đột ngột giảm vận tốc
B Đột ngột tăng vận tốc
C Đột ngột rẽ trái
D Đột ngột rẽ phải
Câu 3: Trong các cách sau đây cách nào làm giảm
lực ma sát?
A Tăng độ nhám mặt tiếp xúc
B Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc
C Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc
D Tăng diện tích các mặt tiếp xúc
I.Hãy khoanh tròn phương
án đúng?
1.B 2.C
3 C
4 D
5 C
6 A
7 D Với các câu hỏi y/c học sinh phân tích từng câu trả lời sau đó đưa ra sự lựa trọn Không chọn ngẫu nhiên
Trang 2Câu 4 Đâu không phải là công thức đúng.
A v s , B , C
t
v
D v t
s
Câu 5 Trường hợp nào có lực ma sát nghỉ
A Khi bánh xe lăn trên mặt đường B.Khi kéo
bàn dịch trên mặt sàn
C Khi hàng hóa đứng yên trên xe đang chuyển động
D Khi lăn cống trên mặt đường
Câu 6 Tốc độ 36 km/h bằng giá trị nào dưới đây:
A 10m/s B 36 000 m/s C 100 m/s
D 36m/s
Câu 7.Trạng thái của vật sẽ thay đổi như thế nào khi
chịu tác dụng của hai lực cân bằng
A.Vật đang đứng yên sẽ chuyển động
B Vật đang chuyển động sẽ chuyển động chạm lại
C.Vật đang chuyển động sẽ chuyển động nhanh lên
D.Vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động
thẳng đều
Câu 8 Một vận động viên chạy trên quãng đường
60m hết 6s vận tốc của vận động viên đó là
A 10 Km/h B 10m/s C.360
Km/h D.360m/s
Gv Chọn một số câu hỏi trắc nghiệm điền khuyết ,
chọn phương án đúng trong sbt cho hs rèn luyện
HOẠT ĐỘNG 2:
Các bài tập vận dụng:
Bài 1.Một người đi bộ trên đoạn đường đầu dài 3km
với vận tốc 2m/s; đoạn đường sau dài 1.9km đi hết
0,5h
aTính vận tốc trung bình của người đó trên cả hai
quãng đường ra m/s
b Đổi vận tốc trên ra km/h
Tóm tắt
S1=3km
V1= 2m/s
S2=1,9km
t2= 0,5h
Bài 1
Tính thời gian trên quãng đường đầu
t1= 3000/2= 1500 s Vận tốc trung bình trên cả hai quãng đường
vtb =(s1+s2) / (t1+t2)= (3000+1900)/(1500+1800)
=1,48 m/s b) 1,48m/s =5,33km/h Bài 2
Trang 3HOẠT ĐỘNG 3:
Củng cố và hướng dẫn tự học
1 Củng cố:
Hệ thống lại kiến thức vừa ôn
2 Hướng dẫn tự học Tiết sau kiểm tra học kì I
a) vtb (m/s)
b) vtb (km/h)
Bài 2.Một người đứng dưới đất muốn dùng một hệ
thống ròng rọc dể đưa các bao xi măng nặng 50kg
lên tầng 3 của một tòa nhà với lực keó nhỏ hơn
500N
a) Hãy vẽ và giải thích sơ đồ hệ thống ròng rọc
b) nếu bỏ qua ma sát và trọng lượng của ròng rọc thì
công tối thiểu để đưa 20 bao xi măng lên là bao
nhiêu Biết tầng 3 cao 10m
a) Vẽ hệ thống ròng rọc Giải thích:
Vì người đó đứng ở đưới nên phải sử dụng ròng rọc
cố định thay đổi hướng của lực kéo Vì lực keó nhỏ hơn 500NNhỏ hơn trọng lượng của bao xi nên phải sử dụng thêm ròng rọc động mới kéo bao xi lên được
b)A=P.h =20.50.10.10
=100 000J= 100 KJ