Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng , giàu sức sống của một làng quê miền biển được miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả - Thấy được những nét đặc sắc nghệ thuật c[r]
Trang 1Tuần 19 Ngày soạn 26/12/2010
Văn bản: NHỚ RỪNG
Thế Lữ
A.Mức độ cần đạt
- Biết đọc- hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn tiêu biểu của phong trào thơ mới
- Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút pháp nghệ thuật được thể hiện trong bài thơ
B.Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ
1.Kiến thức:
- Sơ giản về phong trào thơ mới
- Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do
- Hình tượng nghệ thuật độc đáo có nhiều ý nghĩa của bài thơ Nhớ rừng
2.Kĩ năng:
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
3.Thái độ: Yêu cuộc sống, yêu tự do, tránh xa cuộc sống tầm thường, giả dối
C.Phương pháp: Đọc diễn cảm, phát vấn, phân tích, kĩ thuật khăn phủ bàn.
D.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp: 8a1………
8a2………
2.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc soạn bài của học sinh.
3.Bài mới :
* Lời vào bài: Đầu thế kỉ 20, văn học Việt Nam có nhiều biến động với nhiều hiên tượng và trào lưu văn học mới Đặc biệt là sự xuất hiện và thắng thế của thơ mới Thế Lữ là một trong những nhà thơ đi tiên phong trong phong trào thơ mới Hôm nay cô và các em sẽ tìm hiểu bài thơ “ Nhớ rừng” để cảm nhận nét đẹp của thơ mới cũng như tâm sự của nhà thơ Thế Lữ
* Bài mới
Giới thiệu chung
- Hs đọc phần chú thích sgk
- GV: Em hãy giới thiệu vài nét về nhà thơ Thế Lữ? ( Hs trả
lời ghi nhớ”)
- Gv: Hãy quan sát bài thơ nhớ rừng chỉ ra những điểm mới
của hình thức bài thơ này so với các bài thơ đã học , chẳng hạn
thơ Đường luật ?
- Hs: Trả lời
- Gv: Giới thiệu khái niệm “ thơ mới” và vài nét về phong trào
thơ mới
Đọc hiểu văn bản.
- GV cùng hs đọc ( yêu cầu khi đọc chú ý đến giọng điệu phải
phù hợp với nội dung cảm xúc của mỗi đoạn thơ )
- Gv: hỏi học sinh nghĩa của một số từ khó
- Gv: Năm đoạn thơ diễn tả dòng tâm sự tập trung vào mấy ý
và nêu nội dung của từng ý ?
- Hs:Đoạn 1,4 – tâm trạng của con hổ trong vườn bách
I.Giới thiệu chung 1.Tác giả: Thế Lữ(1907-1989), quê ở
Bắc Ninh
- Thế Lữ là người đi tiên phong trong phong trào thơ mới buổi đầu
2.Tác phẩm :
- Thể loại: Thơ 8 chữ (thơ mới)
- “ Nhớ rừng” in trong tập “Mấy vần thơ”
* Thơ mới:
- Một phong trào thơ có tính chất lãng mạn của tầng lớp trí thức trẻ từ năm
1932 -1945
- Các nhà thơ mới thường thể hiện cái tôi trữ tình khát khao tự do, vươn tới cái đẹp
II.Đọc – hiểu văn bản:
Trang 2thú.Đoạn 2,3 Nỗi nhớ thời oanh liệt
Đoạn 5 : Khao khát giấc mộng ngàn
- Hs đọc đoạn 1
- Gv:Hổ cảm nhận những nổi khổ nào trong khi bị nhốt trong
cũi sắt ở vườn bách thú ?
- Hs:Sống trong một không gian tù hãm thời gian kéo dài.Nỗi
nhục bị biến thành trò chơi cho thiên hạ tầm thường.Nỗi bất
bình vì bị ở chung cùng với bọn thấp kém
- Gv:Khối căm hờn ấy biểu hiện thái độ sống như thế nào?
- Hs:Thái độ sóng tích cực, muốn thoát li thực tại tù túng
Hs đọc khổ 4
- Gv:Cảnh vườn bách thú được diễn tả qua những chi tiết nào?
- Hs:Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng cây trồng – Dải ngước đen
giả suối, chẳng thông dòng – Len dưới nách những mô gò
thấp kém
- Gv:Em có nhận xét gì về từ ngữ giọng điệu của 2 khổ thơ
này ?
- Hs: Giọng điệu giễu nhại, chán chường, khinh miệt
- Gv:Qua các chi tiết đó cho ta thấy cảnh vườn bách thú hiện
ra dưới cái nhìn của chúa sơn lâm như thế nào?
- Hs:đơn điệu, nhân tạo, sửa sang, tỉa tót chứ không phải là
thế giới của tự nhiên to lớn, mạnh mẽ, bí hiểm
- Từ hai đoạn thơ vừa phân tích, em hiểu gì về tâm sự của con
hổ ở vườn bách thú cung như tâm sự của nhà thơ - Hs: Trả lời
Tiết 74
Hs đọc khổ 2-3
- Gv:Cảnh sơn lâm được gợi tả qua những chi tiết nào ? Hình
ảnh chúa tể của muôn loài hiện lên như thế nào giưã không
gian ấy ?
- Hs: “Ta im hơi”
- Gv:Từ đó hình ảnh chúa tể của muôn loài được khắc hoạ
mang vẻ đẹp như thế nào?
- Hs:oai phong lẫm liệt
- Gv: hổ mang nhưng vẻ đẹp nào qua 8 câu thơ (Đâu những
đêm, những ngày mưa, những bình minh, những chiều)
- HSTLN: theo kĩ thuật khăn phủ bàn, tổng hợp vẻ đẹp của hổ
qua 8 câu thơ.
- Gv giảng: Hổ mang dáng dấp một thi sĩ say mê cảnh đẹp,
mang phong thái của nhà hiền triết, có uy lực của một vị đế
vương
- Gv:Nhà thơ sử dụng nghệ thuật gì giữa hai khổ 1,4 và 2,3?
Tác dụng?
- Hs: Tương phản, đối lập gay gắt hai cảnh tượng, hai thế
giới, nhà thơ đã thể hiện nỗi bất hoà sâu sắc đối với thực tại và
niểm khát khao tự do mãnh liệt của nhân vật trữ tình
- Gv: Phân tích lại hình tượng con hổ: Thế Lữ đã rất thành
công khi xây dựng hình tượng con hổ với nhiều ý nghĩa Bằng
nghệ thuật nhân hóa hổ hiện lên với đời sống nội tâm sâu
1.Đọc- tìm hiểu từ khó:
2.Tìm hiểu văn bản
a, Bố cục : 3 phần
b, Phân tích
b1/Hình tượng con hổ
* Khi ở trong vườn bách thú
+ Hoàn cảnh sống: bị giam cầm, bị biến thành trò chơi, cảnh vật giả dối
+ Tâm trạng
- Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt
Ta nằm dài…
-> Giận dữ, ngao ngán
- “Nay ta ôm niềm uất hận ngàn thâu” -> uất ức bất lực
=>Nhân hóa:Nỗi chán ghét cao độ
cuộc sống tù túng, tầm thường giả dối.
* Nỗi nhớ thời oanh liệt
- Nhớ bóng cả, cây già, gió ngàn, giọng nguồn hét núi
“Ta bước chân lên, dõng dạc, đường hoàng
Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng”
-> Dáng vẻ oai phong lẫm liệt, dũng mãnh vừa mềm mại vừa uyển chuyển
- Bức tranh tứ bình: cảnh đẹp hùng vĩ, thơ mông.Hổ nổi bật với t thế lẫm liệt kiêu hùng đầy uy lực
- Thể hiện khí phách ngang tàng, mang dáng dấp một đế vương
-“Than ôi! thời oanh liệt nay còn đâu!” -> Nỗi tiếc nhớ quá khứ vàng son khép lại trong tiếng than u uất
=> Tương phản:hổ chán gét cuộc sống
tù túng, giả tạo và khát khao trở về cuộc sống tự nhiên
b2/Lời tâm sự của thế hệ trí thức những năm 1930
- Ngán ngẫm, bất hòa sâu sắc với cuộc sống thực tại
- Đi tìm tự do trong quá khứ vàng son, hướng về cái đẹp tự nhiên
- Biểu lộ lòng yêu nước thầm kín
=> Tâm trạng của nhà thơ nói riêng và của người dân mất nước nói chung
3.Tổng kết
a, Nghệ thuật
- Sử dụng bút pháp lãng mạn, với nhiều
Trang 3sắc.Hổ ngao ngán với tháng ngày tù giam kéo dài, bất hoà với
xã hội giả dối…
- Gv:Tâm sự nhớ rừng của con hổ ở vườn bách thú, em hiểu
những điểm sâu sắc nào trong tâm sự của con người
- Hs: Đó là tâm trạng của nhà thơ lãng mạn, đồng thời cũng
là tâm trạng chung của người dân Việt Nam mất nước khi
đó.Họ cảm thấy lời con hổ trong bài thơ chính là tiếng lòng
sâu kín của họ
Hướng dẫn tự học
- Có thể phân tích các chi tiết ở khổ 2-3 để thấy được vẻ đẹp
của hổ khi sống trong thế giới tự do của mình
- Chuẩn bị bài “Ong đồ”: Đọc diễn cảm bài thơ, phân tích hình
ảnh ông đồ xưa và nay?
biện pháp nghệ thuật như nhân hóa, đối lập, phóng đại, tương phản
- Xây dựng hình tượng nghệ thuật có nhiều tầng ý nghĩa
b, Ý nghĩa: Mượn lời con hổ trong vườn
bách thú, tác giả kín đáo bộc lộ tình cảm yêu nước, niềm khát khao thoát khỏi kiếp đời nô lệ
III.Hướng dẫn tự học
* Bài cũ:
- Đọc kĩ, tìm hiểu sâu hơn một vài chi tiết nghệ thuật trong bài thơ
- Đọc thuộc lòng bài thơ
* Bài mới: soạn bài “Ong đồ
E Rút kinh nghiệm:
Văn bản: ÔNG ĐỒ
A/Mức độ cần đạt
- Biết đọc- hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn để bổ sung thêm kiến thức về tác giả, tác phẩm của phong trào Thơ mới
- Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút pháp nghệ thuật lãng mạn
- Hiểu được những cảm xúc của tác giẻ trong bài thơ
B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ
1.Kiến thức
- Sự đổi thay trong đời sống xã hội và sự tiếc nuối của nhà thơ đối với những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc đang dần bị mai một
- Lối viết bình dị mà gợi cảm của nhà thơ trong bài thơ
2.Kĩ năng:
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm tác phẩm
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
3.Thái độ:Giáo dục tình cảm trân trọng những giá trị văn hóa truyền thống, làm sống dậy văn hóa dùng
câu đối ngày tết
C/Phương pháp:Tích hợp truyền thống chơi câu đối, đọc diễn cảm, phát vấn, phân tích, bình giảng.
Trang 4D/Tiến trình dạy học
1.Ổn định lớp: 8a1……….
8a2………
2.Kiểm tra bài cũ:
- Cho biết khái niệm Thơ mới?
- Đọc thuộc lòng khổ thơ 2-3 Nêu nội dung chính của hai khổ thơ?
- Tâm sự nào của nhà thơ được gửi gắm qua lời con hổ?
3 Bài mới:
* Lời vào bài: Chịu ảnh hưởng của nho giáo Trung Quốc, người Việt Nam xưa kia có đạo lí “ Tôn sư trọng đạo” Người thầy luôn được trọng vọng vì văn hay chữ tốt Nét chữ câu đối đỏ của họ làm cho phố phường thêm đông vui nhộn nhịp va làm cho ngày tết cổ truyền thêm ấm cúng, hạnh phúc Từ khi chữ quốc ngữ xuất hiên, chế độ khoa cử bị bãi bỏ, chữ nho bị rẻ rúng, thế hệ nhà nho, những “Ông đồ”
sẽ ra sao? Để trả lời câu hỏi này cô và các sẽ đi vào bìa mới với văn bản “ Ông đồ” của Vũ Đình Liên”
* Bài mới:
Giới thiệu chung
- Hs đọc chú thích dấu sao
- Gv:Giới thiệu vài nét về tác giả tác phẩm?
- Hs: Trả lời phần chú thích
- Gv: giới thiệu lại
Đọc- hiểu văn bản
- Gv hướng dẫn đọc:2 khổ đầu đọc với giọng vui tươi hân
hoan, ba khổ sau đọc với giọng trầm lắng, ngậm ngùi, da diết,
GV cùng hs đọc
- Gv: Ông đồ là người làm nghề gì?
- Hs: Trả lời chú thích
- Gv:Theo em, đâu là phương thức biểu đạt của văn bản này ?
(Biểu cảm kết hợp kể, tả)
- Gv:Bài thơ có mấy ý ? Nêu nội dung từng ý ?
- Hs:Khổ 1,2- Hình ảnh ông đồ thời xưa
Khổ 3-4: Hình ảnh ông đồ nay
Khổ 5 -Nỗi lòng của tác giả dành cho ông đồ
Đọc khổ 1, 2
- Gv:Ý chính của khổ thơ này là gì?
- Hs: Giới thiệu ông đồ
- Gv:Ông đồ xuất hiện vào thời gian, không gian ra sao?
- Hs: Ông đồ xuất hiện vào mùa xuân khi hoa đào nở Ông đồ
có mặt giữa mùa đẹp vui , hạnh phúc của mọi người
- Gv:Một cảnh tượng như thế nào được gợi lên từ khổ thơ thứ
nhất?
- Gv:Ý chính của khổ thơ thứ hai là gì ?
- Hs: ông đồ viết chữ
- Gv:Tài viết chữ của ông đồ được gợi tả qua những chi tiết
nào?
- Hs: Hoa tay thảo những nét – như phượng …
- Gv:Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì ? sử dụng nghệ thuật
đó có tác dụng gì ?
- Gv:So sánh , nét chữ mang vẻ đẹp phóng khoáng , bay bổng
I.Giới thiệu chung
1 Tác giả:
- Vũ Đình Liên(1913-1996), quê ở Hà Nội, là nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào thơ mới
- Thơ ông thường mang nặng lòng thương người và hoài cổ
2 Tác phẩm:
- “Ông đồ” là bài thơ thành công nhất của Vũ Đình Liên
- Thể thơ: ngũ ngôn
II.Đọc- hiểu văn bản:
1 Đọc- tìm hiểu từ khó 2.Tìm hiểu văn bản
a, Bố cục: 3 phần
- Khổ 1-2: Hình ảnh ông đồ xưa -Khổ 3-4: Hình ảnh ông đồ nay
- Khổ 5:Nỗi lòng của tác giả
b, Phân tích
b1/Hình ảnh Ong đồ xưa
- Xuất hiện mỗi độ xuân về, khi hoa đào nở
- “ Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài”
-> được xã hội quý trọng đề cao
- “ Hoa tay thảo những nét Như phượng múa rồng bay”
-> So sánh:Ca ngợi nét chữ tài hoa, bay bướm
=>Làm nên nét đẹp văn hóa truyền thống được mọi người mến mộ.
b2/Hình ảnh ông đồ thời nay -Mùa xuân trở về, hoa đào vẫn nở
Trang 5, sinh động và cao quý
- Gv:Nét chữ ấy đã tạo cho ông đồ một địa vị như thế nào
trong mắt người đời ?
- Hs:quý trọng và mến mộ.
- Gv:Đằng sau những lời thơ tái hiện hình ảnh ông đồ, em
đọc được cảm xúc nào của người viết lời thơ này ?
-Hs:trân trọng nếp sống văn hóa dân tộc
Gọi hs đọc khổ 3, 4
- Gv:Ý chính của khổ thơ này là gì ? Những lời thơ nào buồn
nhất ?
- Hs:Giấy đỏ buồn không thắm - Mực đọng…
- Gv:Chỉ ra biện pháp tu từ trong đoạn thơ này và nêu tác
dụng ? (nhân hóa- cả cảnh vật dường như cũng buồn bã cho
tình cảnh của ông đồ)
- Gv:Khổ thơ 4 nói lên điều gì ?
- Hs:ông đồ hoàn toàn bị lãng quên
- Gv:Hình dung của em về ông đồ từ lời thơ : ông đồ vẫn
ngồi đấy … Lá vàng rơi trên giấy, ngoài giời mưa bụi bay ?
- Hs:Trả lời.
- Gv bình:Lá vàng rơi là dấu hiệu cuối thu Mưa bụi bay là
dấu hiệu mùa đông Như vậy ông đồ đã kiên trì ngồi đợi viết
chữ qua mấy mùa.Tác giả không miêu tả tâm trạng của ông
đồ nhưng bằng biện pháp nhân hóa đã nói lên một cách thấm
thía nỗi buồn tủi, xót xa của nhà nho buổi thất thế Ông đô
ngồi lặng lẽ giữa phố phường để nếm trãi tấn bi kịch của một
thế hệ.Hình ảnh lá vàng, mưa bụi bay là hình ảnh ẩn dụ độc
đáo cho sự tàn tạ đó.
- Gv: Hình ảnh ông đồ ngồi đấy gợi cho em cảm nghĩ gì
- Hs: Già nua, cô đơn, lạc lõng đáng thương
- Gv: Có gì giống và khác nhau qua 2 chi tiết hoa đào và ông
đồ ở khổ thơ này so với khổ thơ đầu ?
- Hs: ông đồ vẫn ngồi trên phố nhưng bị người đời bỏ quên.
- Gv:Theo em, có cảm xúc nào ẩn chứa sau cái nhìn của tác
giả? ( xót thương)
- Gv:Bằng những câu cuối cùng của bài ông đồ, tác giả đã
gieo vào lòng người đọc tình cảm nào ?
-Hs:Thương tiếc những giá trị tinh thần tốt đẹp bị tàn tạ ,
lãng quên
- Gv:Từ bài thơ “ông đồ”, em đồng cảm với nỗi lòng nào của
nhà thơ Vũ Đình Liên?
-Hs: Tự bộc lộ
- Gv: Em hãy khái quát nghệ thuật, ý nghĩa của bài thơ?
- Hs: Trả lời ghi nhớ
- Gv: Chốt ý
Hướng dẫn tự học
Chuẩn bị bài “ Quê hương”
+ Đọc kĩ bài thơ, tìm bố cục của văn bản
+ Phân tích vẻ đẹp của làng chài
- Ong đồ vắng khách
“ Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu”
- Bị người đời lãng quên
“Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay”
-> Cô đơn, lạc lõng khi không còn ai thuê viết
- “ Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay”
-> An dụ,vần liền: Một lớp nhà nho, một nét đẹp văn hóa bị sụp đổ, bị vùi lấp
b3/Nỗi lòng của nhà thơ:
-Thiên nhiên vẫn tuần hoàn nhưng ông
đồ không còn nữa
- “ Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?”
-> Đồng cảm sâu sắc trước bi kịch của ông đồ trước bi kịch của một thời đại văn hóa đã qua.
3.Tổng kết:
a, Nghệ thuật:
- Viết theo thể thơ ngũ ngôn hiện đại
- Xây dựng những hình ảnh đối lập
- Lựa chọn lời thơ gợi cảm xúc
b, Ý nghĩa: Khắc họa hình ảnh ông đồ,
nhà thơ thể hiện nỗi tiếc nuối cho những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc đang bị tàn phai
* Ghi nhớ: sgk/10 III.Hướng dẫn tự học
* Bài cũ:
- Học thuộc lòng bài thơ
- Tìm hiểu sâu hơn một vài chi tiết biểu cảm trong bài thơ
- Tìm đọc một số bài viết hoặc sưu tầm một số tranh ảnh về văn hóa truyền thống
* Bài mới: soạn bài “Quê hương”
Trang 6E/Rút kinh nghiệm:
Tiếng Việt: CÂU NGHI VẤN
A/Mức độ cần đạt
- Nắm vững đđặc đđiểm hình thức và chức năng của câu nghu vấn
- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ
1.Kiến thức :
- Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn
- chức năng chính của câu nghi vấn : dùng để hỏi
2.Kĩ năng :
- Nhận biết và hiểu được tác dụng của câu nghi vấn trong văn bản cụ thể
-Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn
3 Thái độ: Chăm chỉ, tích cực học tập, vận dụng câu nghi vấn trong đời sống
C/Phương pháp:Phát vấn, diễn giảng, làm việc nhóm
D/Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: 8a1………
8a2………
2.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc soạn bài của học sinh
3.Bài mới :
* Lời vào bài:Trong tiếng việt , cũng như nhiều ngôn ngữ khác trên thế giới, mỗi kiểu câu có đặc điểm hình thức nhất định Những đặc điểm hình thức này thường gắn với một chức năng chính Chẳng hạn , như câu có hình thức câu cầu khiến có chức năng chính là dùng để ra lệnh , sai khiến , yêu cầu , khuyên bảo … Vậy, câu nghi vấn có đặc điểm hình thức và chứng năng chính như thế nào ? Tiết học này sẽ trả lời cho câu hỏi đó
* Bài mới
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức
Tìm hiểu chung
- Hs đọc ví dụ sgk
- Gv:Trong đoạn trích trên, câu nào là câu nghi vấn ?
- Hs:Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không ?; Thế
làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai? ; Hay là u
thương chúng con đói quá?
- Gv:Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu
nghi vấn ?
- Hs:Hình thức câu nghi vấn trên thể hiện ở dấu chấm
hỏi Và còn thể hiện ở cặp từ nghi vấn như:có- không;
từ nghi vấn :sao;từ hay là
- Gv:Câu nghi vấn trên dùng để làm gì ?
- Hs:Dùng để hỏi bao gồm cả tự hỏi
- Gv:Trong những trường hợp nào dùng câu nghi vấn
- Hs:Trong giao tiếp, khi có những điều chưa biết hoặc
còn hoài nghi , người ta sử dụng câu nghi vấn để yêu
cầu trả lời giải thích
- Gv:Hãy đặt một vài câu nghi vấn ?
I.Tìm hiểu chung 1.Đặc điểm hình thức và chức năng:
* Phân tích vd sgk
- Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không
?
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn
khoai?
- Hay là u thương chúng con đói quá?
* Hình thức :
- Dấu chấm hỏi ở cuối câu
- Có từ nghi vấn, cặp từ nghi vấn, tình thái từ
nghi vấn hoặc từ hay
* Chức năng : dùng để hỏi
=> Câu nghi vấn
2.Ghi nhớ : sgk/ 11
II Luyện tâp:
Bài 1: Câu nghi vấn và đặc điểm hình thức
Trang 7- Hs tự làm.
- Gv:Nêu đặc điểm và hình thức nghi vấn ?
- Hs: Trả lời ghi nhớ sgk
Luyện tập
Bài 1:
- Gv: Đề yêu cầu chúng ta phải làm gì ?
-Hs: Xác định câu nghi vấn và đặc điểm hình thức của
nó
- Hs: Thảo luận nhóm Bốn nhóm 4 câu.Trả lời, nhận
xét cho nhau
- Gv: Đánh giá, ghi điểm
- Hs ghi vở
Bài 2 : Hs đọc đề
- Hs:Nêu yêu cầu của bài tập 2
- Hs: Làm việc độc lập
Bài 3: Gv gọi Hs đọc bài tập 3
- Hs:Thảo luận nhóm, trả lời
*Gv lưu ý: trong Tiếng Việt, xuất hiện từ cũng như :ai
cũng, gì cũng, nào cũng, sao cũng, đâu cũng, bao giờ
cũng, bao nhiêu cũng có ý nghĩa khẳng định tuyệt đối
( Ai cũng thấy thế )
Bài 4:- Hs: Nêu yêu cầu bài tập 4
- Hs: phân biệt sự khác nhau của hai câu
- Gv: Hướng dẫn Hs đặt một số cặp câu khác
Nó có biết nói không ?
Nó đã nói chưa ?
Hướng dẫn tự học
- Sử dụng câu nghi vấn với bạn bè khi muốn bạn trả lời
hoặc giải thích điều gì đó
- Chuẩn bị bài “Câu nghi vấn(tiếp)”: Đọc ví dụ, khía
niệm, tìm hiểu thêm một số chức năng khác của câu
nghi vấn
a, Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không ?
b, Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế ?
c, văn là gì ? , Chương là gì ?
d, Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không ?; Đùa trò gì ? ; Cái gì thế ? ; Chị cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta đấy hả ?
Bài 2 : Căn cứ xác định câu nghi vấn:
- Từ : hay ở các câu
- Trong câu nghi vấn từ hay không thể thay thế bằng từ hoặc vì:Nếu thay từ hay bằng từ hoặc thì câu trở nên sai ngữ pháp hoặc biến
thành một câu trần thuật có ý nghĩa khác
Bài 3 : Không, vì không phải là câu nghi
vấn Câu ( a ) và ( b) có từ nghi vấn như có
…không, tại sao, nhưng kết cấu chứa những
từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ trong câu
- Trong câu ( c), ( d) có từ nào ( cũng), ai ( cũng) là những từ phiếm định
Bài 4 : Phân biệt hình thức ý nghĩa của câu.
- Khác nhau về hình thức: có-không; đã- chưa
- Khác về ý nghĩa: câu thứ 2 dùng khi người được hỏi trước đó có vấn đề về sức khoẻ Câu thứ nhất là câu chào hỏi bình thường
- Ví dụ : Lan có ăn cơm không?
Lan đã ăn cơm chưa?
III.Hướng dẫn tự học
* Bài cũ:
- Tìm các văn bản đã học chứa câu nghi vấn
- Liên hệ thực tế trong giao tiếp hằng ngày
* Bài mới:soạn bài “Câu nghi vấn (tiếp)”
E/Rút kinh nghiệm:
02/01/2011
Văn bản: QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
A/Mức độ cần đạt
- Đọc hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn để bỏ sung thêm kiến thức về tác giả, tác phẩm của phong trào thơ mới
- Cảm nhận được tình yêu quê hương đằm thắm và những sáng tạo nghệ thuật độc đáocủa tác giả trong bài thơ
B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ
Trang 81 Kiến thức :
- Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói chung và bài thơ này: Tình yêu quê hương đằm thắm
Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng , giàu sức sống của một làng quê miền biển được miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả
- Thấy được những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ
2.Kĩ năng : Đọc diễn cảm thơ tám chữ, phân tích các hình ảnh nhân hóa, so sánh đặc sắc
3.Thái độ: Giáo dục học sinh tình yêu quê hương, đất nước.
C/Phương pháp: đọc diễn cảm, phát vấn, phân tích, bình giảng hình ảnh thơ hay.
D/Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: 8a1………
8a2………
2.Kiểm tra bài cũ : Đọc diễn cảm bài thơ “Nhớ rừng” ? Cho biết nội dung của bài thơ đó ?
3.Bài mới :
* Giới thiệu bài:Quê hương là nguồn cảm hứng lớn trong suốt cuộc đời của Tế Hanh Dưới ngòi bút của ông, nguồn cảm hứng này đã tạo thành một dòng chảy tâm tình với nhiều bài thơ nổi tiếng Bài thơ Quê hương là sáng tác mở đầu cho mạch cảm hứng viết về quê hương xứ sở của Tế Hanh.Ở thời điểm sáng tác bài thơ này, nhà thơ còn rất trẻ, đang phải sống xa quê Ông mượn lời thơ để diễn tả nỗi nhớ quê da diết không nguôi Vậy nỗi nhớ quê đó được thể hiện như thế nào? Tiết học hôm nay, cô cùng các em đi tìm hiểu
* Bài mới:
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức
Giới thiệu chung
Hs đọc chú thích
- Gv:Em hãy nêu sơ lược vài nét về tác giả?
- Hs: Trả lời chú thích SGK
- Gv: Bài thơ “Quê hương” được in trong tập thơ nào?
- Hs: Hoa niên
Đọc hiểu văn bản
Gv cùng hs đọc ( Giọng điệu sôi nổi vui tươi, khổ cuối
buồn nhớ.)
Giải thích từ khó
- Gv:Hãy nhân xét về thể thơ và bố cục của bài thơ Quê
hương?
- Hs:Bài thơ thuộc thể tám chữ, gồm nhiều khổ, gieo vần
ôm và vần liền Bố cục : 2 phần
+ Phần 1 : 3 khổ đầu – Hình ảnh quê hương
+ Phần 2 : Khổ còn lại – Nỗi nhớ quê hương
Hs đọc khổ 1-2
- Gv:Tác giả đã giới thiệu chung về làng quê của tác giả
như thế nào?
- Hs:Làng tôi …- Nước… nửa ngày sông
-Gv:hình ảnh làng chài được vẽ bằng mấy nét chính ?
- Hs: 2 nét chính (Cảnh dân chài bơi thuyền đi đánh cá,
cảnh thuyền và người về bến.)
I.Giới thiệu chung 1.Tác giả:
- Tế Hanh(1921-2009), quê ở miền biển ven tỉnh Quãng Ngãi
- Tế Hanh đến với Thơ mới khi thơ mới có nhiều thành tựu
- Ông nổi tiếng với các bài thơ hay viết về sông nước quê hương
2.Tác phẩm:
- Hòan cảnh : sáng tác năm 1939 khi nhà thơ xa quê, In trong tập “ Hoa niên” năm 1945
- Thể thơ: 8 chữ
II.Đọc- hiểu văn bản 1.Đọc - tìm hiểu từ khó 2.Tìm hiểu văn bản
a, Bố cục : 2 phần
b, Phân tích
b1/Hình ảnh quê hương
* Lời giới thiệu: (2 câu đầu)
- Vị trí: “cách biển nửa ngày sông”
- Nghề nghiệp: “làm nghề chài lưới”
-> làng chài nghèo ven biển.
* Cảnh đoàn thuyền ra khơi(6 câu tiếp)
- Thiên nhiên: “Trời trong, gió nhẹ, sớm
Trang 9- Gv: cảm nhận của em về thiên nhiên và con người trong
khổ thơ thứ 2?(gv gợi mở thời điểm, thời tiết, hình ảnh con
người, chiếc thuyền, cánh buồm)
- Hs: cảm nhận
- Gv: Phân tích (Đoàn thuyền ra khơi trong một buổi bình
minh rất đẹp “Khi trời Dân trai trang” Người làm chủ
con thuyền là những chàng trai trẻ, lực lưỡng Sức mạnh
của đoàn thuyền, niền tin của người đi biển được thể hiện
thơ mộng hình ảnh so sánh “Chiếc thuyền nhẹ hăng như
con tuấn mã”…)
- Gv:Phong cảnh thiên nhiên và con người ở đây như thế
nào?
- Hs rút ra tiểu kết: Phong cảnh thiên nhiên tươi sáng, bức
tranh lao động đầy hứng khởi và dào dạt sức sống
Hs đọc khổ 3
- Gv:Cảnh dân làng đón thuyền cá trở về được thể hiện qua
những câu thơ nào ? Qua đó, ta thấy khung cảnh lao động
ở đây như thế nào ?
- Hs:Bức tranh lao động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui và sự
sống.
- Gv:Câu thơ nào gợi tả hình ảnh người dân chài
- Hs:Người….rám năng- Cả thân… xa xăm
- Gv:Cảm nhận của em về người dân chài từ những chi tiết
điển hình đó ?
- Hs:Người đi biển lâu ngày tắm nắng gió ở những vùng
đại dương xa xôi khiến cơ thể khoẻ mạnh, rắn rỏi.Người
dân chài nơi đây mang vẻ đẹp và sự sống nồng nhiệt của
biển cả
- Gv:Có gì đặc sắc về về nghệ thuật trong lời thơ: Chiếc
thuyền … nằm- Nghe…thớ vỏ ?
- Hs:Dùng phép nhân hoá cảm nhận con thuyền như một
cơ thể sống gắn bó mật thiết với làng chài
- Gv chuyển ý
Gọi hs đọc đoạn cuối
- Gv:Trong xa cách , lòng tác giả nhớ tới những điều gì nơi
quê hương ? Biển, cá, cánh buồm , mùi biển
- Gv:Có thể cảm nhận cái mùi nồng mặn trong nỗi nhớ quê
của tác giả như thế nào ?
- Hs:Đó là mùi riêng của làng biển
- Gv:Từ đó ta thấy một nỗi nhớ quê như thế nào? (Cụ thể,
thắm thiết, bền bỉ )
- Gv:Học qua bài thơ Quê hương, em cảm nhận đựoc
những điều tốt đẹp nào của sự sống và lòng người ?
-Hs: Bức tranh tươi đẹp, khoẻ khoắn trong sự sống làng
chài.Tấm lòng yêu quê trong sáng đằm thắm của con
người.
- Gv bình khổ cuối làm rõ tình yêu quê hương của nhà thơ,
tâm tình nồng hậu thủy chung, thắm thiết.
mai hồng”-> êm ả, thanh bình.
- Người ra khơi: “Dân trai tráng”->những chàng trai khỏe khoắn
- Hình ảnh con thuyền: “hăng như con tuấn
mã”, “phăng”, “Mạnh mẽ vượt”
-> So sánh, động từ mạnh:đoàn thuyền ra khơi với một khí thế dũng mãnh
“Cánh buồn giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”
-> So sánh, ẩn dụ: con thuyền tượng trưng cho linh hồn, sự sống của làng chài
=> Âm điệu mạnh mẽ, sôi nổi: bức tranh thiên nhiên tươi sáng, bức tranh lao động khỏe khoắn, hùng tráng
* Cảnh thuyền cá về bến (8 câu tiếp)
- Miêu tả: bức tranh lao động náo nhiệt, đầy
ắp niềm vui và sự sống
-“Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm”
-> Người con của biển cả khỏe khoắn, rắn rỏi
- “Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm”
-> Nhân hoá: Con thuyền như một cơ thể sống, gắn bó mật thiết với làng chài
=> Cảm nhận tinh tế: Vùng quê tươi sáng đầy sự sống với những người dân chài khỏe khoắn, yêu lao động
b2/Nỗi nhớ quê hương (khổ cuối)
- Nhớ: màu nước, cá bạc, chiếc buồm
-> nhớ cảnh vật bình dị quen thuộc
- “Mùi nồng mặn”: Mùi riêng của sông
nước quê hương được cảm nhận bằng tấm lòng trung hiếu của người con xa quê
=> Nỗi nhớ quê hương cụ thể, thắm thiết, giản dị bền bỉ
3.Tổng kết:
a,Nghệ thuật
- Hình ảnh thơ khỏe khoắn, thơ mộng
- So sánh, liên tưởng độc đáo giàu cảm xúc
- Thể thơ tám chữ hiện đại, mới mẻ, phóng khoáng
b, Ý nghĩa: Bài thơ là bày tỏ của tác giả về
Trang 10-Gv:Em học tập được gì từ nghệ thuật thể hiện tình cảm
quê hương từ bài thơ này ?
- Hs: chân thành, thắm thiết trong cảm xúc Tạo dựng
những hình ảnh chân thực, vứa mới lạ , khoẻ khoắn để thể
hiện nội tâm.
- Gv: Hãy nêu ý nghĩa khái quát của bài thơ?
- Hs: trả lời, đọc ghi nhớ
- Gv củng cố bài giảng
Hướng dẫn tự học
Chuẩn bị bài “Khi con tu hú” Tìm hiểu tiểu sử nhà thơ Tố
Hữu, hoàn cảnh rà đời và nội dung ý nghĩa bài thơ
một tình yêu tah thiết đối với quê hương làng biển
* Ghi nhớ : sgk/18
III Hướng dẫn tự học
* Bài cũ:
- Học thuộc lòng bài thơ
- Viết đoạn văn phân tích một vài chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ
* Bài mới: Soạn bài “ Khi con tu hú”
E/ Rút kinh nghiệm:
05/01/2011
Văn bản:KHI CON TU HÚ
Tố Hữu
A/Mức độ cần đạt
- Biết đọc- hiểu một tác phẩm thơ để bổ sung thêm kiến thức về tác giả, tác phẩm của thơ Việt Nam hiện đại
- Cảm nhận được lòng yêu sự sống, niềm khát khao tự do của người chiến sĩ cách mạng được thể hiện bằng những hình ảnh gợi cảm, lời thơ tha thiết và thể thơ lục bát quen thuộc
B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ
1.Kiến thức:
- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Tố Hữu
- Nghệ thuật khắc họa hình ảnh thiên nhiên, cái đẹp của cuộc đời tự do
- Niềm khát khao cuộc sống tự do, lí tưởng cách mạng của tác gải
2.Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm một tác phẩm thơ thể hiện tâm tư người chiến sĩ cách mạng bị giam giữ trong ngục tù
- Nhận ra và phân tích được sự nhất quán về cảm xúc giữa hai phần của bài thơ; thấy được sự vận dụng tài tình thể thơ truyền thống của tác giả ở bài thơ này
3.Thái độ : Biết quý trọng cuộc sống, biết yêu cuộc sống tự do tươi đẹp
C/Phương pháp: Đọc diễn cảm, phát vấn, phân tích, thảo luận
D/Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp: 8a1………
8a2………
2.Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ Quê hương của Tế Hanh ? Phân tích hình quê
hương của nhà thơ? Cảm nhận của em nỗi nhớ quê hương của Tế Hanh?
3.Bài mới :
* Giới thiệu bài: Nếu như thơ của Tế Hanh thể hiện tình yêu quê hương tha thiết thì thơ của Tố Hữu
luôn chứa đựng một tình yêu tự do cháy bổng Hôm nay chúng ta sẽ phân tích tình yêu thiên nhiên, tình yêu cuộc sống tự do của Tố Hữu qua bài thơ “Khi con tu hú”
* Bài mới: