Bài mới: KĐ: GV: Đưa ra 1 đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả Yêu cầu học sinh xác định thể loại và yếu tố miêu tả trong đoạn văn đó GV: Vào bài HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI D[r]
Trang 1BÀI 1
Kết quả cần đạt:
1 Thấy được những vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh: sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị, để càng kính yêu Bác, tự nguyện học theo gương Bác
2 Nắm được các phương châm hội thoại về lượng và về chất để vận dụng trong giao tiếp
3 Biết sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Ngày soạn:16/8
Ngày giảng:
17,18/8/09
Tiết: 1, 2
VĂN BẢN PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
Tác giả: Lê Anh Trà
I Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
1-Kiến thức: Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài
hòa giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị
2.Rèn kỹ năng : Tìm hiểu phong cách lập luận trong văn bản nghị luận.
3.Giáo dục: Từ lòng kính yêu tự hào về Bác, HS có những ý thức tu dưỡng, học
tập rèn luyện theo gương Bác
II Chuẩn bị:
- Tranh ảnh về Bác
- Những mẫu chuyện kể về phong cách sống của Bác
III Tiến trình hoạt động:
1 Ổn định –
2.Kiểm tra: Kiểm tra vở, sách đầu năm
3 Bài mới: KĐ: Trong chương trình ngữ văn 7 em đã được học tác phẩm nào viết
về chủ tịch HCM?
GV: Vào bài mới
HĐ1
:
Giới thiệu bài: Chủ Tịch Hồ Chí Minh
không chỉ là nhà yêu nước, nhà hoạt động
CM mà còn là danh nhân văn hóa thế giới
Vẻ đẹp văn hóa chính là phẩm chất nổi bật
ở HCM Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu
thêm về phong cách sống của Người
-GV giới thiệu về văn bản trước HS theo
SGK
I Đọc, tìm hiểu chung văn bản:
1.Tác giả:Lê Anh Trà
2 Tác phẩm:
Trích “ Phong cách Hồ Chí Minh-Cái vĩ đại gắn với cái giản dị”
Trang 2
Hướng dẫn HS đọc, tìm hiểu các chú
thích(SGK)
Đọc đúng, diễn cảm, thể hiện sự kính
trọng đối với Bác
- Tìm hiểu các chú thích (SGK)
H:Phương thưc biểu đạt chính của văn bản
này?
H: Vấn đề trọng yếu mà văn bản đề cập?
H: Căn cứ vào nội dung có thể chia văn
bản làm mấy phần?
Phần 1: HCM với sự tiếp thu tinh hoa
văn hóa nhân loại
Phần 2: Nét đẹp trong lối sống của
HCM
Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản:
H: Những tinh hoa văn hóa nhân loại đến
với HCM trong hoàn cảnh nào? ( HS Suy
nghĩ độc lập dựa trên văn bản trả lời )
- Cuộc đời hđ cách mạng đầy chuân
chuyên, tiếp xúc với văn hoá nhiều nước,
nhiều vùng trên thế giới
H: Bằng cách nào HCM có được vốn tri
thức văn hóa đó? (HS Thảo luận nhóm,
tìm ý đúng.)
H: Theo em điều kì diệu nhất tạo nên
P/Cách HCM là gì? Câu văn nào nói lên
điều đó? Đọc câu văn, nhận xét cách lập
luận?(có vốn kiến thức sâu rộng, )
H: Nghệ thuật tiêu biểu ở đoạn văn 1?( Kể,
nhận định, lập luận bằng nghệ thuật đối
lập)
GV chốt lại kiến thức phần 1:Tiếp thu tinh
hoa văn hoá nhân loại trên nền tảng văn
hoá dân tộc
* Củng cố, kiểm tra: Qua đoạn văn vừa
tìm hiểu, qua sách báo, những câu chuyện
kể về Bác, em thấy vốn tri thức văn hoá
của Người sâu rộng ntn?
TIẾT 2
Bố cục: 2 phần
II Phân tích văn bản:
1 Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại của HCM:
- Đi qua nhiều nơi, tiếp xúc nhiều nền VH
- Nắm vững ph/tiện giao tiếp là ngôn ngữ, nói viết thành thạo nhiều thứ tiếng
+ Học hỏi qua công việc, lao động + Học hỏi, tìm hiểu đến mức uyên sâu
- Tiếp thu một cách chọn lọc
+ Không thụ động
* Hồ Chí Minh tiếp thu văn hóa nhân loại trên nền tảng văn hóa dân tộc
2 Nét đẹp trong lối sống HCM:
Trang 3:
- Hướng dẫn HS tìm hiểu phần 2 của V /
Bản:
H: Mỗi phần của văn bản nói về những thời
kỳ sống và hoạt động nào của Bác?
H: Lối sống rất bình dị, rất VN, rất phương
đông của Bác được biểu hiện như thế nào?
(Nơi ở, làm việc, ăn uống)
(HS Dựa vào văn bản, thảo luận với các
bạn cùng bàn tìm ND trả lời.)
H: Theo lẽ thường xưa và nay, cuộc sống
của các vị nguyên thủ quốc gia thường ntn?
Sang trọng với những biệt thự, xe đẹp, ăn
uống cầu kỳ
H: Chủ tịch Hồ Chí Minh có xứng đáng
hưởng c/sống như vậy không?
H: Em đánh giá ntn về lối sống của Người?
H: Tác giả so sánh Bác với các vị hiền triết
như Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm,
theo em ở Bác có điểm nào giống và khác
các vị hiền triết đó?
(Giống: giản dị, thanh cao; khác: Gắn bó
chia sẻ cùng nhân dân)
-GV bình cho HS hiểu thêm
H: Trong cuộc sống hiện đại, xét về
phương diện văn hoá trong thời kỳ hội
nhập, em thấy có những thuận lợi, khó
khăn gì?
- Thuận lợi: Giao lưu mở rộng,tiếp
xúc với nhiều luồng văn hoá hiện đại
- Khó khăn:nhiều luồng văn hoá tiêu
cực, độc hại
Hướng dẫn tổng kết bài: Học sinh nhắc
lại những điểm cần chú ý nghệ thuật, nội
dung văn bản
H: Nhắc lại những điểm chính của nghệ
thuật văn bản
- Kết hợp kể, bình
- Chi tiết tiêu biểu
- Đan xen thơ NBK, từ H-V
- Nghệ thuật đối lập: Vĩ nhân mà giản dị
H: Qua tìm hiểu bài học, em thấy nét đẹp
trong phong cách HCM là gì?
- Lối sống giản dị:
+ Nơi ở, làm việc: nhà sàn nhỏ + Trang phục giản dị, tư trang ít ỏi
- Ăn uống đạm bạc, món ăn dân dã, bình dị
=>Ở cương vị lãnh đạo cao nhất nhưng HCM đã chọn một lối sống rất VN Không khắc khổ Không tự thần thánh hóa., Giản dị, tự nhiên
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật
2 Nội dung
Trang 4:
-Kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá
dân tộc với tinh hoa văn hoá nhân loại
-Kết hợp giữa vĩ đại và bình dị, giữa truyền
thống và hiên đại
Luyện tập:
Hướng dẫn HS thực hiện theo yêu cầu
BT1 (SGK)- GV bổ sung
*Ghi nhớ: SGK
V Luyện tập:
1 Tìm đọc và kể những câu chuyện về lối sống giản dị mà cao đẹp của chủ tịch HCM?
4 Củng cố :
- 2 HS nhắc lại ND bài học theo ghi nhớ
HS Giải ô chữ : Thi theo nhóm giải đáp ô chữ sau:
1 Nơi Bác ra đi tìm đường cứu nước.( Nhà Rồng)
2.Một nghề mà Bác đã làm.(Bồi bàn)
3 Tên của Bác trên con tàu tìm đường cứu nước.(Anh Ba)
4 Địa danh Bác trở về sau bao năm bôn ba nước ngoài.(Cao Bằng)
5.Loài cây làm hàng rào bên nhà sàn của Bác( Dâm bụt)
6 Tên của Bác khi Người sống ở Thái Lan(Thầu Chín)
Hàng dọc: Đức tính của Hồ Chí Minh( Giản dị)
5 Dặn dò:
-Đọc lại bài
- Chuẩn bị: Các phương châm hội thoại
IV Tự rút kinh nghiệm:
-o0o - -Ngày soạn:18/8/09
Ngày giảng:19/8/09 Tiết: 3 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
1-Kiến thức: Nắm được nội dung, phương châm về lượng và phương châm về
chất Nhận biết và sửa chữa các lỗi không tuân thủ các phương châm hội thoại trên
2-Kĩ năng: Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp Nhận diện và
sửa chữa lỗi vi phạm các phương châm hội thoại trên
3- Giáo dục: Ý thức dùng từ trong giao tiếp.
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi đoạn thoại, ghi nhớ
Trang 5- Học sinh chuẩn bị bài, đọc các truyện cười.
III Tiến trình hoạt động:
1 Ổn định
2 Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
3 Bài mới: KĐ: Trong quá trình giao tiếp hàng ngày em có mắc phải lỗi nói
không đúng nội dung hoặc mục đích giao tiếp không?
GV: Vào bài mới
HĐ1:
HĐ2:
HĐ3:
Hướng dẫn tìm hiểu phương châm
về lượng:
- Gọi HS đọc đoạn đối thoại (1)
H: Câu trả lời của Ba đã đáp ứng đầy
đủ nội dung mà An cần biết không? Ba
cần trả lời như thế nào? (bơi ở bể,
sông, hồ )
H:Từ đó rút ra điều gì trong giao tiếp?
( khi nói cần phải có nội dung đúng với
yêu cầu giao tiếp)
-HS kể lại truyện cười “ Lợn cưới áo
mới ”
H: Vì sao truyện gây cười? (Vì các
nhân vật nói nhiều hơn những điều cần
nói )
H: Anh “lợn cưới” và anh “áo mới”
phải hỏi và trả lời như thế nào để
người nghe đủ biết? (Bỏ đi từ “cưới”,
“áo mới” )
H: Như vậy khi giao tiếp cần phải tuân
thủ điều gì? ( Khi giao tiếp không nên
nói nhiều hơn những gì cần nói )
GV hệ thống lại kiến thức,
HS đọc ghi nhớ
Hướng dẫn HS tìm hiểu phương
châm về chất:
- HS kể lại truyện “Quả bí khổng lồ”
H: Truyện cười này phê phán điều gì?
(Phê phán tính nói khoác)
H: Như vậy trong giao tiếp, điều gì
cần tránh? (Không nên nói những điều
mà mình cho là không đúng sự thật)
GV chốt lại kiến thức, cho HS đọc ghi
nhớ (SGK)
Luyện tập: Hướng dẫn HS làm bài tập
I Phương châm về lượng:
1 Tìm hiểu đoạn thoại:
- Cần nói đúng nội dung yêu cầu giao tiếp
2 Truyện cười “ Lợn cưới áo mới”
- Không nên nói nhiều hơn những điều cần nói
*Ghi nhớ( SGK)
II Phương châm về chất:
*Ghi nhớ( SGK)
III Luyện tập:
1.a/Thừa cụm từ “nuôi ở nhà”
b/ Thừa : “ hai cánh ”
Trang 6BT1: Vận dụng phương châm về lượng
để phân tích lỗi trong những câu a,b (
HS trả lời cá nhân )
BT2: HS đọc yêu cầu, GV gọi 2 HS
lên bảng điền vào chỗ trống, lớp nhận
xét
H : Các từ ngữ trên đều chỉ cách nói
liên quan đến PCHT nào?
BT3: HS đọc truyện cười “ có nuôi
được không” và cho biết PCHT nào đã
không được tuấn thủ?
BT4: HS đọc yêu cầu BT4, thảo luận
với các bạn trong bàn, GV gọi đại diện
mỗi bàn trả lời
BT5 : HS đọc yêu cầu, giải thích nghĩa
các từ ngữ in nghiêng và cho biết
phương châm hội thoại có liên quan?
Cho HS làm theo nhóm,các nhóm nhận
xét cho nhau – GV sửa chữa, bổ sung
2 Điền từ:
a/ Nói có sách, mách có chứng
b/ Nói dối c/ Nói mò
d/ Nói nhăng, nói cuội e/ Nói trạng =>Vi phạm phương châm về chất 3 Người nói không tuân thủ phương châm về lượng 4 a/ Khi chưa có bằng chứng chắc chắn phải dùng cách nói trên để tuân thủ phương châm về chất b/ Dùng cách nói trên để nhấn mạnh hoặc chuyển ý 5 Giải thích nghĩa: + Ăn đơm nói đặt: Vu khống, bịa chuyện + Ăn ốc nói mò: Không căn cứ + Ăn không nói có: Vu khống, bịa đặt + Cãi chày, cãi cối: Cãi nhưng không có lý lẽ + Khua môi múa mép: Ba hoa, khoác lác + Nói dơi, nói chuột: Nói lăng nhăng, linh tinh,không xác thực + Hứa hươu, hứa vượn: Hứa nhưng không thực hiện lời hứa =>Không tuân thủ phương châm về chất 4.Củng cố : HS nhắc lại 2 PC hội thoại vừa học 5Dặn dò: HS nhắc lại 2 PC hội thoại vừa học - Nắm vững 2 phương châm hội thoại, hoàn thành BT SGK - Chuẩn bị: Sử dụng một số BPNT trong VBTM IV Tự rút kinh nghiệm
Trang 7
-o0o -Ngày soạn:20/8/09
Ngày giảng: 21/8/09
Tiết: 4
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
1- Kiến thức: Hiểu được vai trò và cách đưa một số BPNT trong VBTM làm cho
VBTM thêm sinh động và hấp dẫn
2-Kĩ năng: Biết cách sử dụng một số BP nghệ thuật vào VBTM.
3- Giáo dục: GD ý thức sáng tạo VB đúng yêu cầu thể loại.
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ, nhắc HS ôn VBTM ở lớp 8
- HS: Chuẩn bị bài, ôn bài trước
III Tiến trình hoạt động:
1 Ổn định
2.Kiểm tra:
- Văn bản TM có những tính chất gì? Mục đích? Các phương pháp TM thường dùng?
3 Bài mới: KĐ: GV: Đưa ra 1 đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả
Yêu cầu học sinh xác định thể loại và yếu tố miêu tả trong đoạn văn đó
GV: Vào bài
HĐ1
HĐ2
Hướng dẫn h/s ôn lại VBTM đã học ở L8
H.Văn bản thuyết minh là gì?
-Là kiểu văn bảnthông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức khách quan về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên
và xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích
H: Văn bản thuyết minh được viết ra nhằm mục đích gì?
Cung cấp tri thức khách quan về đối tượng
H: Hãy kể các PPTM đã học?
Hướng dẫn HS tìm hiểu VB thuyết minh
có sử dụng một số BPNT:
- H/s đọc VBTM “ Hạ Long- đá và nước.”
và trả lời câu hỏi SGK
H: Văn bản thuyết minh đặc điểm của đối
tượng nào? VB có cung cấp được tri thức khách quan về đối tượng không? (đối tượng
là thắng cảnh Hạ Long, VB có cung cấp tri thức khách quan về đối tượng)
I Tìm hiểu việc sử dụng một
số biện pháp NT trong VB thuyết minh:
1 Ôn tập VB thuyết minh
2 Viết VB thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
* Văn bản: Hạ Long – đá và nước
- Đối tượng: Thắng cảnh Hạ Long
- Đặc điểm: Sự kì lạ đến vô tận
Trang 8H: Các PP thuyết minh được sử dụng chủ
yếu? (giải thích, liệt kê)
H: Để cho VB sinh động tác giả còn sử
dụng biện pháp nghệ thuật nào? (tưởng tượng, nhân hóa)
H: Đ2 đó có dễ dàng TM bằng cách đo đếm, liệt kê không? ở đây t/giả TM bằng cách nào?
GV:TM bằng phương pháp tưởng tượng, liên tưởng
+ Tưởng tượng: Những cuộc dạo chơi
+ Nước: Tạo sự di chuyển
+ Nhân hóa: Thập loại chúng sinh
H: tác dụng của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh?(đối tượng trong văn bản thuyết minh được nổi bật, bài văn thuyết minh trở nên hấp dẫn hơn
GV: chốt lại kiến thức, HS đọc ghi nhớ
Luyện tập:
BT1: HS đọc yêu cầu BT: Đọc VB, trả lời
câu hỏi
+ HS thảo luận nhóm, trả lời:
H: Bài thuyết minh có nét gì đặc biệt? Tác
giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
Tác dụng của các BPNT đó?
BT2: - HS đọc đoạn trích, nhận xét BPNT
được sử dụng
do đá và nước tạo nên
=> Thuyết minh kết hợp với liên tưởng, tưởng tượng và nghệ thuật nhân hóa
* Ghi nhớ: ( SGK )
II Luyện tập:
1.Văn bản: Ngọc Hoàng xử tội
ruồi xanh.
- VB là truyện vui, thuộc kiểu
VB thuyết minh có sử dụng một
số BPNT, yếu tố thuyết minh và yếu tố nghệ thuật kết hợp chặt chẽ
BPNT nhân hóa => gây hứng thú làm nổi bật đối tượng thuyết minh
2 Nhận xét các BPNT:
=> Lấy sự ngộ nhận tuổi thơ làm đầu mối cho câu chuyện
4.Củng cố: HS đọc ghi nhớ.
5 Dặn dò: Hiểu được việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM.
- Chuẩn bị: Luyện tập sử dụng một số biện pháp NT trong VB thuyết minh (Gv chia nhóm HS thực hiện bài ở nhà)
IV Tự rút kinh nghiệm
Ngày soạn:20/8/09
Ngày giảng:21/8/09
Tiết:5 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP
NGHỆ THUẬTTRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
1.Kiến thức: Biết viết , trình bày bài văn thuyết minh có sử dụng một số biện
pháp nghệ thuật vào VBTM
Trang 92 Kĩ năng: Biết vận dụng phép lập luận giải thích, tự sự vào thuyết minh một
vấn đề
3 Giáo dục: Ý thức tạo lập văn bản đúng yêu càu thể loại
II Chuẩn bị:
- GV: Chuẩn bị dàn ý ở bảng phụ
- HS: Chuẩn bị dàn ý bài thuyết minh trước ở nhà
III Tiến trình hoạt động:
1 Ổn định
2 Kiểm tra:
- Các biện pháp nghệ thuật có thể sử dụng trong VBTM? Tác dụng?
- Yêu cầu: HS nêu các BPNT: Kể chuyện, tự thuật, đối thoại, ẩn dụ,nhân hóa Công dụng làm nổi bật đặc điểm, đối tượng và gây hứng thú người đọc
- GV: Văn bản “ Ngọc hoàng ” gây hứng thú cho người đọc vì sao?
- HS: Vì VB sử dụng BPNT nhân hóa , TM làm nổi bật đối tượng
3 Bài mới:
KĐ: Sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh nhằm mục đích gì?
GV: Vào bài
HĐ1
HĐ2
Hướng dẫn HS luyện tập việc sử
dụng các BPNT trong VB thuyết
minh.
GV chép đề bài lên bảng
H: Đề bài yêu cầu thuyết minh vấn đề
gì?
H: Cần đảm bảo những yêu cầu gì về
nội dung?
- Nêu được công dụng, cấu tạo, chủng
loại, lịch sử của các đồ dùng
- Biết vận dụng một số biện pháp nghệ
thuật làm cho bài văn TM sinh động,
hấp dẫn
Luyện tập
- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm
chuẩn bị dàn ý 1 đề thuyết minh
GV: Nhắc lại yêu cầu: Lập dàn ý chi
tiết bài TM, có sử dụng BPNT để bài
TM thêm sinh động
- Đại diện nhóm lên trình bày dàn ý
trước lớp ( mỗi nhóm 1 HS khá, 1 HS
trung bình) Cả lớp thảo luận để dàn ý
được hoàn chỉnh
GV nhận xét chung về việc sử dụng
I Chuẩn bị :
Đề bài: Thuyết minh 1 trong các đồ
dùng sau: Cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón
II Luyện tập trên lớp:
1 Chuẩn bị dàn ý theo 3 phần
2 Thảo luận
3 Luyện tập: Trình bày dàn ý
Trang 10BPNT của HS.( Thông thường nhất là
cho sự vật tự thuật về mình hoặc có thể
s/ tạo một câu chuyện nào đó , phỏng
vấn các loại quạt, thăm một nhà sưu
tầm )
Ví dụ: TM cái quạt
+ Quạt là một vật dung ntn?
+Họ nhà quạt đông đúc và có nhiều
loại ra sao?
+ Công dụng, cách bảo quản mỗi loại?
+ Gặp người biết bảo quản thì số phận
của quạt ntn?
+ Quạt ở công sở hiện nay ntn?
+ Quạt giấy xưa?
+ Quạt ở các nhà quan ngày trước?
HS viết các đoạn văn phầ mở bài, trình
bày, GV sửa
GV đọc ĐV mẫu( nếu cần)
4 Viết đoạn văn
4 Củng cố: Giáo viên nhận xét bổ sung Hs đọc bài đọc thêm (16)
5 Dặn dò: Mỗi HS hoàn chỉnh các đề còn lại.
Chuẩn bị: Đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình
IV Tự rút kinh nghiệm
BÀI 2
Kết quả cần đạt:
1.HS hiểu được nguy cơ chiến tranh hạt nhân và cuộc chạy đua vũ trang đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn ther nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
2 Nắm được cá phương châm hội thoại quan hệ, cách thức, lịch sự vận dụng trong giao tiếp
3 Hiểu và có kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM
Ngày soạn:23/8/09
Ngày giảng: 24,25/8/09
Tiết: 6,7 ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH
Tác giả: GG.Mác-Két
I Mục tiêu bài học: