1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 9 - Tiết 1, 2: Văn bản: Phong cách Hồ Chí Minh

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 270,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: KĐ: GV: Đưa ra 1 đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả Yêu cầu học sinh xác định thể loại và yếu tố miêu tả trong đoạn văn đó GV: Vào bài HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI D[r]

Trang 1

BÀI 1

Kết quả cần đạt:

1 Thấy được những vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh: sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị, để càng kính yêu Bác, tự nguyện học theo gương Bác

2 Nắm được các phương châm hội thoại về lượng và về chất để vận dụng trong giao tiếp

3 Biết sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

Ngày soạn:16/8

Ngày giảng:

17,18/8/09

Tiết: 1, 2

VĂN BẢN PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

Tác giả: Lê Anh Trà

I Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

1-Kiến thức: Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài

hòa giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

2.Rèn kỹ năng : Tìm hiểu phong cách lập luận trong văn bản nghị luận.

3.Giáo dục: Từ lòng kính yêu tự hào về Bác, HS có những ý thức tu dưỡng, học

tập rèn luyện theo gương Bác

II Chuẩn bị:

- Tranh ảnh về Bác

- Những mẫu chuyện kể về phong cách sống của Bác

III Tiến trình hoạt động:

1 Ổn định –

2.Kiểm tra: Kiểm tra vở, sách đầu năm

3 Bài mới: KĐ: Trong chương trình ngữ văn 7 em đã được học tác phẩm nào viết

về chủ tịch HCM?

GV: Vào bài mới

HĐ1

:

Giới thiệu bài: Chủ Tịch Hồ Chí Minh

không chỉ là nhà yêu nước, nhà hoạt động

CM mà còn là danh nhân văn hóa thế giới

Vẻ đẹp văn hóa chính là phẩm chất nổi bật

ở HCM Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu

thêm về phong cách sống của Người

-GV giới thiệu về văn bản trước HS theo

SGK

I Đọc, tìm hiểu chung văn bản:

1.Tác giả:Lê Anh Trà

2 Tác phẩm:

Trích “ Phong cách Hồ Chí Minh-Cái vĩ đại gắn với cái giản dị”

Trang 2

Hướng dẫn HS đọc, tìm hiểu các chú

thích(SGK)

Đọc đúng, diễn cảm, thể hiện sự kính

trọng đối với Bác

- Tìm hiểu các chú thích (SGK)

H:Phương thưc biểu đạt chính của văn bản

này?

H: Vấn đề trọng yếu mà văn bản đề cập?

H: Căn cứ vào nội dung có thể chia văn

bản làm mấy phần?

Phần 1: HCM với sự tiếp thu tinh hoa

văn hóa nhân loại

Phần 2: Nét đẹp trong lối sống của

HCM

Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản:

H: Những tinh hoa văn hóa nhân loại đến

với HCM trong hoàn cảnh nào? ( HS Suy

nghĩ độc lập dựa trên văn bản trả lời )

- Cuộc đời hđ cách mạng đầy chuân

chuyên, tiếp xúc với văn hoá nhiều nước,

nhiều vùng trên thế giới

H: Bằng cách nào HCM có được vốn tri

thức văn hóa đó? (HS Thảo luận nhóm,

tìm ý đúng.)

H: Theo em điều kì diệu nhất tạo nên

P/Cách HCM là gì? Câu văn nào nói lên

điều đó? Đọc câu văn, nhận xét cách lập

luận?(có vốn kiến thức sâu rộng, )

H: Nghệ thuật tiêu biểu ở đoạn văn 1?( Kể,

nhận định, lập luận bằng nghệ thuật đối

lập)

GV chốt lại kiến thức phần 1:Tiếp thu tinh

hoa văn hoá nhân loại trên nền tảng văn

hoá dân tộc

* Củng cố, kiểm tra: Qua đoạn văn vừa

tìm hiểu, qua sách báo, những câu chuyện

kể về Bác, em thấy vốn tri thức văn hoá

của Người sâu rộng ntn?

TIẾT 2

Bố cục: 2 phần

II Phân tích văn bản:

1 Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại của HCM:

- Đi qua nhiều nơi, tiếp xúc nhiều nền VH

- Nắm vững ph/tiện giao tiếp là ngôn ngữ, nói viết thành thạo nhiều thứ tiếng

+ Học hỏi qua công việc, lao động + Học hỏi, tìm hiểu đến mức uyên sâu

- Tiếp thu một cách chọn lọc

+ Không thụ động

* Hồ Chí Minh tiếp thu văn hóa nhân loại trên nền tảng văn hóa dân tộc

2 Nét đẹp trong lối sống HCM:

Trang 3

:

- Hướng dẫn HS tìm hiểu phần 2 của V /

Bản:

H: Mỗi phần của văn bản nói về những thời

kỳ sống và hoạt động nào của Bác?

H: Lối sống rất bình dị, rất VN, rất phương

đông của Bác được biểu hiện như thế nào?

(Nơi ở, làm việc, ăn uống)

(HS Dựa vào văn bản, thảo luận với các

bạn cùng bàn tìm ND trả lời.)

H: Theo lẽ thường xưa và nay, cuộc sống

của các vị nguyên thủ quốc gia thường ntn?

Sang trọng với những biệt thự, xe đẹp, ăn

uống cầu kỳ

H: Chủ tịch Hồ Chí Minh có xứng đáng

hưởng c/sống như vậy không?

H: Em đánh giá ntn về lối sống của Người?

H: Tác giả so sánh Bác với các vị hiền triết

như Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm,

theo em ở Bác có điểm nào giống và khác

các vị hiền triết đó?

(Giống: giản dị, thanh cao; khác: Gắn bó

chia sẻ cùng nhân dân)

-GV bình cho HS hiểu thêm

H: Trong cuộc sống hiện đại, xét về

phương diện văn hoá trong thời kỳ hội

nhập, em thấy có những thuận lợi, khó

khăn gì?

- Thuận lợi: Giao lưu mở rộng,tiếp

xúc với nhiều luồng văn hoá hiện đại

- Khó khăn:nhiều luồng văn hoá tiêu

cực, độc hại

Hướng dẫn tổng kết bài: Học sinh nhắc

lại những điểm cần chú ý nghệ thuật, nội

dung văn bản

H: Nhắc lại những điểm chính của nghệ

thuật văn bản

- Kết hợp kể, bình

- Chi tiết tiêu biểu

- Đan xen thơ NBK, từ H-V

- Nghệ thuật đối lập: Vĩ nhân mà giản dị

H: Qua tìm hiểu bài học, em thấy nét đẹp

trong phong cách HCM là gì?

- Lối sống giản dị:

+ Nơi ở, làm việc: nhà sàn nhỏ + Trang phục giản dị, tư trang ít ỏi

- Ăn uống đạm bạc, món ăn dân dã, bình dị

=>Ở cương vị lãnh đạo cao nhất nhưng HCM đã chọn một lối sống rất VN Không khắc khổ Không tự thần thánh hóa., Giản dị, tự nhiên

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật

2 Nội dung

Trang 4

:

-Kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá

dân tộc với tinh hoa văn hoá nhân loại

-Kết hợp giữa vĩ đại và bình dị, giữa truyền

thống và hiên đại

Luyện tập:

Hướng dẫn HS thực hiện theo yêu cầu

BT1 (SGK)- GV bổ sung

*Ghi nhớ: SGK

V Luyện tập:

1 Tìm đọc và kể những câu chuyện về lối sống giản dị mà cao đẹp của chủ tịch HCM?

4 Củng cố :

- 2 HS nhắc lại ND bài học theo ghi nhớ

HS Giải ô chữ : Thi theo nhóm giải đáp ô chữ sau:

1 Nơi Bác ra đi tìm đường cứu nước.( Nhà Rồng)

2.Một nghề mà Bác đã làm.(Bồi bàn)

3 Tên của Bác trên con tàu tìm đường cứu nước.(Anh Ba)

4 Địa danh Bác trở về sau bao năm bôn ba nước ngoài.(Cao Bằng)

5.Loài cây làm hàng rào bên nhà sàn của Bác( Dâm bụt)

6 Tên của Bác khi Người sống ở Thái Lan(Thầu Chín)

Hàng dọc: Đức tính của Hồ Chí Minh( Giản dị)

5 Dặn dò:

-Đọc lại bài

- Chuẩn bị: Các phương châm hội thoại

IV Tự rút kinh nghiệm:

-o0o - -Ngày soạn:18/8/09

Ngày giảng:19/8/09 Tiết: 3 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

I Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

1-Kiến thức: Nắm được nội dung, phương châm về lượng và phương châm về

chất Nhận biết và sửa chữa các lỗi không tuân thủ các phương châm hội thoại trên

2-Kĩ năng: Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp Nhận diện và

sửa chữa lỗi vi phạm các phương châm hội thoại trên

3- Giáo dục: Ý thức dùng từ trong giao tiếp.

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ ghi đoạn thoại, ghi nhớ

Trang 5

- Học sinh chuẩn bị bài, đọc các truyện cười.

III Tiến trình hoạt động:

1 Ổn định

2 Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.

3 Bài mới: KĐ: Trong quá trình giao tiếp hàng ngày em có mắc phải lỗi nói

không đúng nội dung hoặc mục đích giao tiếp không?

GV: Vào bài mới

HĐ1:

HĐ2:

HĐ3:

Hướng dẫn tìm hiểu phương châm

về lượng:

- Gọi HS đọc đoạn đối thoại (1)

H: Câu trả lời của Ba đã đáp ứng đầy

đủ nội dung mà An cần biết không? Ba

cần trả lời như thế nào? (bơi ở bể,

sông, hồ )

H:Từ đó rút ra điều gì trong giao tiếp?

( khi nói cần phải có nội dung đúng với

yêu cầu giao tiếp)

-HS kể lại truyện cười “ Lợn cưới áo

mới ”

H: Vì sao truyện gây cười? (Vì các

nhân vật nói nhiều hơn những điều cần

nói )

H: Anh “lợn cưới” và anh “áo mới”

phải hỏi và trả lời như thế nào để

người nghe đủ biết? (Bỏ đi từ “cưới”,

“áo mới” )

H: Như vậy khi giao tiếp cần phải tuân

thủ điều gì? ( Khi giao tiếp không nên

nói nhiều hơn những gì cần nói )

GV hệ thống lại kiến thức,

HS đọc ghi nhớ

Hướng dẫn HS tìm hiểu phương

châm về chất:

- HS kể lại truyện “Quả bí khổng lồ”

H: Truyện cười này phê phán điều gì?

(Phê phán tính nói khoác)

H: Như vậy trong giao tiếp, điều gì

cần tránh? (Không nên nói những điều

mà mình cho là không đúng sự thật)

GV chốt lại kiến thức, cho HS đọc ghi

nhớ (SGK)

Luyện tập: Hướng dẫn HS làm bài tập

I Phương châm về lượng:

1 Tìm hiểu đoạn thoại:

- Cần nói đúng nội dung yêu cầu giao tiếp

2 Truyện cười “ Lợn cưới áo mới”

- Không nên nói nhiều hơn những điều cần nói

*Ghi nhớ( SGK)

II Phương châm về chất:

*Ghi nhớ( SGK)

III Luyện tập:

1.a/Thừa cụm từ “nuôi ở nhà”

b/ Thừa : “ hai cánh ”

Trang 6

BT1: Vận dụng phương châm về lượng

để phân tích lỗi trong những câu a,b (

HS trả lời cá nhân )

BT2: HS đọc yêu cầu, GV gọi 2 HS

lên bảng điền vào chỗ trống, lớp nhận

xét

H : Các từ ngữ trên đều chỉ cách nói

liên quan đến PCHT nào?

BT3: HS đọc truyện cười “ có nuôi

được không” và cho biết PCHT nào đã

không được tuấn thủ?

BT4: HS đọc yêu cầu BT4, thảo luận

với các bạn trong bàn, GV gọi đại diện

mỗi bàn trả lời

BT5 : HS đọc yêu cầu, giải thích nghĩa

các từ ngữ in nghiêng và cho biết

phương châm hội thoại có liên quan?

Cho HS làm theo nhóm,các nhóm nhận

xét cho nhau – GV sửa chữa, bổ sung

2 Điền từ:

a/ Nói có sách, mách có chứng

b/ Nói dối c/ Nói mò

d/ Nói nhăng, nói cuội e/ Nói trạng =>Vi phạm phương châm về chất 3 Người nói không tuân thủ phương châm về lượng 4 a/ Khi chưa có bằng chứng chắc chắn phải dùng cách nói trên để tuân thủ phương châm về chất b/ Dùng cách nói trên để nhấn mạnh hoặc chuyển ý 5 Giải thích nghĩa: + Ăn đơm nói đặt: Vu khống, bịa chuyện + Ăn ốc nói mò: Không căn cứ + Ăn không nói có: Vu khống, bịa đặt + Cãi chày, cãi cối: Cãi nhưng không có lý lẽ + Khua môi múa mép: Ba hoa, khoác lác + Nói dơi, nói chuột: Nói lăng nhăng, linh tinh,không xác thực + Hứa hươu, hứa vượn: Hứa nhưng không thực hiện lời hứa =>Không tuân thủ phương châm về chất 4.Củng cố : HS nhắc lại 2 PC hội thoại vừa học 5Dặn dò: HS nhắc lại 2 PC hội thoại vừa học - Nắm vững 2 phương châm hội thoại, hoàn thành BT SGK - Chuẩn bị: Sử dụng một số BPNT trong VBTM IV Tự rút kinh nghiệm

Trang 7

-o0o -Ngày soạn:20/8/09

Ngày giảng: 21/8/09

Tiết: 4

SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

1- Kiến thức: Hiểu được vai trò và cách đưa một số BPNT trong VBTM làm cho

VBTM thêm sinh động và hấp dẫn

2-Kĩ năng: Biết cách sử dụng một số BP nghệ thuật vào VBTM.

3- Giáo dục: GD ý thức sáng tạo VB đúng yêu cầu thể loại.

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ, nhắc HS ôn VBTM ở lớp 8

- HS: Chuẩn bị bài, ôn bài trước

III Tiến trình hoạt động:

1 Ổn định

2.Kiểm tra:

- Văn bản TM có những tính chất gì? Mục đích? Các phương pháp TM thường dùng?

3 Bài mới: KĐ: GV: Đưa ra 1 đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả

Yêu cầu học sinh xác định thể loại và yếu tố miêu tả trong đoạn văn đó

GV: Vào bài

HĐ1

HĐ2

Hướng dẫn h/s ôn lại VBTM đã học ở L8

H.Văn bản thuyết minh là gì?

-Là kiểu văn bảnthông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức khách quan về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên

và xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích

H: Văn bản thuyết minh được viết ra nhằm mục đích gì?

Cung cấp tri thức khách quan về đối tượng

H: Hãy kể các PPTM đã học?

Hướng dẫn HS tìm hiểu VB thuyết minh

có sử dụng một số BPNT:

- H/s đọc VBTM “ Hạ Long- đá và nước.”

và trả lời câu hỏi SGK

H: Văn bản thuyết minh đặc điểm của đối

tượng nào? VB có cung cấp được tri thức khách quan về đối tượng không? (đối tượng

là thắng cảnh Hạ Long, VB có cung cấp tri thức khách quan về đối tượng)

I Tìm hiểu việc sử dụng một

số biện pháp NT trong VB thuyết minh:

1 Ôn tập VB thuyết minh

2 Viết VB thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

* Văn bản: Hạ Long – đá và nước

- Đối tượng: Thắng cảnh Hạ Long

- Đặc điểm: Sự kì lạ đến vô tận

Trang 8

H: Các PP thuyết minh được sử dụng chủ

yếu? (giải thích, liệt kê)

H: Để cho VB sinh động tác giả còn sử

dụng biện pháp nghệ thuật nào? (tưởng tượng, nhân hóa)

H: Đ2 đó có dễ dàng TM bằng cách đo đếm, liệt kê không? ở đây t/giả TM bằng cách nào?

GV:TM bằng phương pháp tưởng tượng, liên tưởng

+ Tưởng tượng: Những cuộc dạo chơi

+ Nước: Tạo sự di chuyển

+ Nhân hóa: Thập loại chúng sinh

H: tác dụng của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh?(đối tượng trong văn bản thuyết minh được nổi bật, bài văn thuyết minh trở nên hấp dẫn hơn

GV: chốt lại kiến thức, HS đọc ghi nhớ

Luyện tập:

BT1: HS đọc yêu cầu BT: Đọc VB, trả lời

câu hỏi

+ HS thảo luận nhóm, trả lời:

H: Bài thuyết minh có nét gì đặc biệt? Tác

giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

Tác dụng của các BPNT đó?

BT2: - HS đọc đoạn trích, nhận xét BPNT

được sử dụng

do đá và nước tạo nên

=> Thuyết minh kết hợp với liên tưởng, tưởng tượng và nghệ thuật nhân hóa

* Ghi nhớ: ( SGK )

II Luyện tập:

1.Văn bản: Ngọc Hoàng xử tội

ruồi xanh.

- VB là truyện vui, thuộc kiểu

VB thuyết minh có sử dụng một

số BPNT, yếu tố thuyết minh và yếu tố nghệ thuật kết hợp chặt chẽ

BPNT nhân hóa => gây hứng thú làm nổi bật đối tượng thuyết minh

2 Nhận xét các BPNT:

=> Lấy sự ngộ nhận tuổi thơ làm đầu mối cho câu chuyện

4.Củng cố: HS đọc ghi nhớ.

5 Dặn dò: Hiểu được việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM.

- Chuẩn bị: Luyện tập sử dụng một số biện pháp NT trong VB thuyết minh (Gv chia nhóm HS thực hiện bài ở nhà)

IV Tự rút kinh nghiệm

Ngày soạn:20/8/09

Ngày giảng:21/8/09

Tiết:5 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP

NGHỆ THUẬTTRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

1.Kiến thức: Biết viết , trình bày bài văn thuyết minh có sử dụng một số biện

pháp nghệ thuật vào VBTM

Trang 9

2 Kĩ năng: Biết vận dụng phép lập luận giải thích, tự sự vào thuyết minh một

vấn đề

3 Giáo dục: Ý thức tạo lập văn bản đúng yêu càu thể loại

II Chuẩn bị:

- GV: Chuẩn bị dàn ý ở bảng phụ

- HS: Chuẩn bị dàn ý bài thuyết minh trước ở nhà

III Tiến trình hoạt động:

1 Ổn định

2 Kiểm tra:

- Các biện pháp nghệ thuật có thể sử dụng trong VBTM? Tác dụng?

- Yêu cầu: HS nêu các BPNT: Kể chuyện, tự thuật, đối thoại, ẩn dụ,nhân hóa Công dụng làm nổi bật đặc điểm, đối tượng và gây hứng thú người đọc

- GV: Văn bản “ Ngọc hoàng ” gây hứng thú cho người đọc vì sao?

- HS: Vì VB sử dụng BPNT nhân hóa , TM làm nổi bật đối tượng

3 Bài mới:

KĐ: Sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh nhằm mục đích gì?

GV: Vào bài

HĐ1

HĐ2

Hướng dẫn HS luyện tập việc sử

dụng các BPNT trong VB thuyết

minh.

GV chép đề bài lên bảng

H: Đề bài yêu cầu thuyết minh vấn đề

gì?

H: Cần đảm bảo những yêu cầu gì về

nội dung?

- Nêu được công dụng, cấu tạo, chủng

loại, lịch sử của các đồ dùng

- Biết vận dụng một số biện pháp nghệ

thuật làm cho bài văn TM sinh động,

hấp dẫn

Luyện tập

- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm

chuẩn bị dàn ý 1 đề thuyết minh

GV: Nhắc lại yêu cầu: Lập dàn ý chi

tiết bài TM, có sử dụng BPNT để bài

TM thêm sinh động

- Đại diện nhóm lên trình bày dàn ý

trước lớp ( mỗi nhóm 1 HS khá, 1 HS

trung bình) Cả lớp thảo luận để dàn ý

được hoàn chỉnh

GV nhận xét chung về việc sử dụng

I Chuẩn bị :

Đề bài: Thuyết minh 1 trong các đồ

dùng sau: Cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón

II Luyện tập trên lớp:

1 Chuẩn bị dàn ý theo 3 phần

2 Thảo luận

3 Luyện tập: Trình bày dàn ý

Trang 10

BPNT của HS.( Thông thường nhất là

cho sự vật tự thuật về mình hoặc có thể

s/ tạo một câu chuyện nào đó , phỏng

vấn các loại quạt, thăm một nhà sưu

tầm )

Ví dụ: TM cái quạt

+ Quạt là một vật dung ntn?

+Họ nhà quạt đông đúc và có nhiều

loại ra sao?

+ Công dụng, cách bảo quản mỗi loại?

+ Gặp người biết bảo quản thì số phận

của quạt ntn?

+ Quạt ở công sở hiện nay ntn?

+ Quạt giấy xưa?

+ Quạt ở các nhà quan ngày trước?

HS viết các đoạn văn phầ mở bài, trình

bày, GV sửa

GV đọc ĐV mẫu( nếu cần)

4 Viết đoạn văn

4 Củng cố: Giáo viên nhận xét bổ sung Hs đọc bài đọc thêm (16)

5 Dặn dò: Mỗi HS hoàn chỉnh các đề còn lại.

Chuẩn bị: Đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình

IV Tự rút kinh nghiệm

BÀI 2

Kết quả cần đạt:

1.HS hiểu được nguy cơ chiến tranh hạt nhân và cuộc chạy đua vũ trang đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn ther nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

2 Nắm được cá phương châm hội thoại quan hệ, cách thức, lịch sự vận dụng trong giao tiếp

3 Hiểu và có kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM

Ngày soạn:23/8/09

Ngày giảng: 24,25/8/09

Tiết: 6,7 ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH

Tác giả: GG.Mác-Két

I Mục tiêu bài học:

Ngày đăng: 01/04/2021, 02:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w