Muïc tieâu rieâng: Hoïc sinh Leâ Quoác Trieån coù khaû naêng: -viết, so sánh các số có 3 chữ số.Phân tích số có 3 chữ số theo các trăm, chục, đơn vị.Xác định 1/5 của một nhóm đã cho.Giải[r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY Tuần 32:Kể từ ngày 21 tháng 04 năm 2008 đến 25 tháng 04 năm 2008
Thứ hai
28/04/2008
1 2 3
Tập đọc Toán Đạo đức
Chuyện quả bầu Luyện tập
Dành cho địa phương (T1) Thứ ba
29/04/2008
1 2 3
Tập đọc Kể chuyện Toán
Chuyện quả bầu Chuyện quả bầu Luyện tập chung
Thứ tư
30/04/2008
1 2 3 4 5
Tập đọc Chính tả(NV) Toán
TN&XH Thủ công
Tiếng chổi tre Chuyện quả bầu Luyện tập chung Mặt trời và phương hướng Làm con bướm (T2)
Thứ năm
01/05/2008 23
LT&C Chính tả(NV) Toán
Từ trái nghĩa Dấu chấm, dấu phẩy Tiêùng chổi tre
Luyện tập chung Thứ sáu
02/05/2008
1 2 3
Tập làm văn Tập viết Toán
Đáp lời từ chối Đọc ssổ liên lạc Chữ hoa: Q (kiểu 2)
Kiểm tra
Trang 2Thứ hai ngày 28 tháng 04 năm 2008
Tập đọc
CHUYỆN QUẢ BẦU
I/ MỤC TIÊU :
A Mục tiêu chung:
Học sinh lớp 2A 2 có khả năng:
1 Kiến thức : Đọc trơn toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ dài Đọc với giọng kể phù hợp với nội dung mỗi đoạn Nêu nghĩa của các từ được chú giải trong bài , nội dung bài
2 Kĩ năng : Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ :HS có tình cảm yêu quý các dân tộc anh em
B Mục tiêu riêng:
Học sinh Lê Quốc Triển có khả năng:
-HS có tình cảm yêu quý các dân tộc anh em
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Chuyện quả bầu
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG CỦA HSKT 1.Bài cũ
-Gọi 3 em đọc bài “Bảo vệ như thế là rất
tốt”
-Anh Nha được giao nhiệm vụ gì ?
-Vì sao anh Nha hỏi giấy tờ Bác Hồ ?
-Bác Hồ khen anh Nha như thế nào ?
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện đocï
-Giáo viên đọc mẫu lần 1
-Tranh
-Hướng dẫn luyện đọc
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần
mục tiêu )
Đọc từng đoạn trước lớp
-3 em đọc bài và TLCH
- Anh Nha được giao nhiệm vụ gác trước nhà Bác để bảo vệ Bác
-Vì anh chưa biết mặt Bác
-Chú ấy làm nhiệm vụ bảo vệ như thế là rất tốt
-Chuyện quả bầu
-Tiết 1
-Theo dõi đọc thầm
-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọc thầm
-Quan sát
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS luyện đọc các từ : lạy van, ngập lụt, biển nước, vắng tanh, nhanh nhảu
-Đọc thầm -Quan sát
Trang 3-Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý
cách đọc
-GV nhắc nhở học sinh đọc nghỉ hơi sau
dấu phẩy, dấu chấm, nhấn giọng từ ngữ in
đậm Giọng đọc dồn dập
-Hướng dẫn đọc chú giải
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Nhận xét
3.Củng cố :
-Gọi 1 em đọc lại bài
-Chuyển ý : Hai vợ chồng làm cách nào để
thoát nạn lụt, và chuyện gì sẽ xảy ra sau
đó? chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết 2
4 Dặn dò
– Đọc bài
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
-Luyện đọc câu : Hai người vừa
chuẩn bị xong thì sấm chớp đùng đùng,/ mây đen ùn ùn kéo
đến.// Mưa to,/ gió lớn,/ nước ngập mênh mông.// Muôn loài đều chết chìm trong biển nước.//
-HS đọc chú giải (SGK/ tr 117) con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên
-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài) CN
- Đồng thanh (từng đoạn, cả bài)
-1 em đọc lại bài
-Tập đọc bài
-Quan sát
-Đọc chú giải SGK
Toán
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU :
A Mục tiêu chung:
Học sinh lớp 2A 2 có khả năng:
1.Kiến thức : Củng cố việc nhận biết và cách sử dụng một số loại giấy bạc 200 đồng, 500 đồng và 1000 đồng
2.Kĩ năng : Thực hiện các phép tính cộng trừ trên các số với đơn vị là đồng và kĩ năng giải toán liên quan đến tiền tệ
3.Thái độ : Thực hành trả tiền và nhận lại tiền thừa trong mua bán
B Mục tiêu riêng:
Học sinh Lê Quốc Triển có khả năng:
- Củng cố việc nhận biết và cách sử dụng một số loại giấy bạc 200 đồng, 500 đồng và 1000 đồng
-Thực hiện các phép tính cộng trừ trên các số với đơn vị là đồng và kĩ năng giải toán liên quan đến tiền tệ
- Thực hành trả tiền và nhận lại tiền thừa trong mua bán
II/ CHUẨN BỊ :
Trang 41.Giáo viên : Một số loại giấy bạc 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng và 1000 đồng.
2.Học sinh : Sách toán, vở BT, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG CỦA HSKT
1.Bài cũ :
-Gọi 3 em lên bảng làm bài tập Đặt tính
và tính :
456 – 123 = 934 – 612 = 868 –
421=
-Nhận xét,cho điểm
2.Dạy bài mới :
Hoạt động 1 : Luyện tập.
-Hình vẽ (vẽ hình túi lên bảng)
Bài 1 : Yêu cầu HS quan sát hình vẽ.
-Túi thứ nhất có những tờ giấy bạc nào ?
-Muốn biết túi thứ nhất có bao nhiêu tiền
ta làm thế nào ?
-Vậy túi thứ nhất có tất cả bao nhiêu tiền
?
-Nhận xét
Bài 2 : Gọi 1 em đọc bài ?
-Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền ?
-Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền ?
-Bài toán yêu cầu tìm gì ?
-Làm thế nào để tìm ra số tiền mẹ phải trả
?
-Nhận xét, cho điểm
-3 em lên bảng làm Lớp làm bảng con
456 934 868
- 123 - 612 -421
333 322 447
-Luyện tập
-Quan sát
-Túi thứ nhất có 3 tờ giấy bạc, 1 tờ 500 đồng, 1 tờ 200 đồng, 1 tờ
100 đồng
-Ta thực hiện phép cộng : 500 đồng+ 200 + 100 đồng
-Túi thứ nhất có 800 đồng
- HS làm tiếp các bài còn lại
-1 em đọc : Mẹ mua rau hết 600
đồng, mua hành hết 200 đồng
Hỏi mẹ phải trả hết bao nhiêu tiền ?
-Mẹ mua rau hết 600 đồng
-Mẹ mua hành hết 200 đồng
-Tìm số tiền mẹ phải trả
-Thực hiện phép cộng
-1 em lên bảng làm Lớp làm vở
Tóm tắt Rau : 600 đồng Hành : 200 đồng Tất cả : ? đồng
Giải Số tiền mẹ phải trả :
600 + 200 = 800 (đồng) Đáp số : 800 đồng.
-Viết số tiền trả lại vào ô trống
-Trong trường hợp chúng ta trả
-Làm bảng con
-Quan sát
-Làm bài vào vở
-Làm bài vào vở
-Làm bài vào
Trang 5Bài 3 : Gọi 1 em đọc yêu cầu ?
-Khi mua hàng trong trường hợp nào
chúng ta được trả lại tiền ?
-GV nêu bài toán : An mua rau hết 600
đồng, An đưa người bán rau 700 đồng Hỏi
người bán hàng phải trả lại An bao nhiêu
tiền ?
-Muốn biết người bán rau phải trả lại An
bao nhiêu chúng ta phải làm tính gì ?
-Nhận xét, cho điểm
Bài 4 : Yêu cầu gì ?
-Nêu bài toán : Một người mua hàng hết
900 đồng, người đó đã trả người bán hàng
2 tờ giấy bạc loại 100 đồng và 1 tờ giấy
bạc loại 500 đồng Hỏi người đó phải trả
thêm cho người bán hàng mấy tờ giấy bạc
loại 200 đồng ?
-Tổng số tiền mà người mua phải trả là
bao nhiêu ?
-Người đó đã trả được bao nhêu tiền ?
-Người đó còn phải trả thêm bao nhiêu
tiền nữa ?
-Người đó phải đưa thêm tờ giấy bạc nào ?
-Vậy điền số mấy vào ô trống ?
-Nhận xét, cho điểm
3.Củng cố :
-Nhận xét tiết học
-Tuyên dương, nhắc nhở
4 Dặn dò.
-Làm thêm bài tập vở BT
tiền thừa so với giá hàng
-Nghe và phân tích bài toán
-Thực hiện phép trừ : 700 – 600
= 100 đồng
-Người bán rau phải trả lại An
100 đồng
-HS làm tiếp các phần còn lại
- Viết số thích hợp vào ô trống.
-900 đồng
-Người đó đã trả : 100 đồng +
100 đồng + 500 đồng = 700 đồng
-Người đó còn phải trả thêm :
900 đồng – 700 đồng = 200 đồng
-Người đó phải đưa thêm cho người bán hàng tờ giấy bạc loại
200 đồng
-Điền số 1
-HS làm tiếp các phần còn lại
-Làm thêm bài tập
vở
-Làm bài vào vở
Đạo đức
DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG (T1)
I MỤC TIÊU:
A Mục tiêu chung:
Học sinh lớp 2A 2 có khả năng:
Trang 61/ Kiến thức :HS nêu được các ngành nghề có truyền thống ở địa phương : may, dệt, thêu, … 2/ Kĩ năng : Có KN tìm hiểu các ngành nghề truyền thống của địa phương, của gia đình 3/ Thái độ: HS có thái độ tôn trọng các ngành nghề của địa phương, của gia đình
B Mục tiêu riêng:
Học sinh Lê Quốc Triển có khả năng:
- Có KN tìm hiểu các ngành nghề truyền thống của địa phương, của gia đình
- HS có thái độ tôn trọng các ngành nghề của địa phương, của gia đình
II CHUẨN BỊ :
1/ GV: tranh
2/ HS : vở BT ĐĐ
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG CỦA HSKT
1 Khởi động :(1’) Hát
2 Bài cũ : (5’)
-Cho HS làm phiếu
1.Em hãy nêu các con vật có ích mà em
biết ?
2.Kể những ích lợi của chúng ?
3.Em cần làm gì để bảo vệ chúng ?
-Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới :(1’)
- Tiết này các em học bài : Giới thiệu
truyền thống địa phương
a/ Hoạt động 1 : Giới thiệu địa phương -
GV cho HS quan sát tranh phong cảnh
* Hình trong tranh có giống với nơi em ở
không ?
* Em ở khu vực nào ?
* Em ở ấp mấy ?
* Nêu tên ấp, kênh nơi em ở ?
- GV nhận xét – tuyên dương
b/ Hoạt động 2 : Giới thiệu nghề nghiệp (
12’)
- GV treo tranh :
-Nêu tên các nghề nghiệp trong tranh ?
- Nêu nghề nghiệp truyền thống nơi em ở
?
- GV nhận xét
4 Củng cố ( 5’)
-Bảo vệ loài vậ có ích/ tiết 1
-bò, ngựa, voi, chó, cá heo, mèo, ong
-kéo gỗ, kéo xe, cho sữa, bắt chuột, cho mật, cứu người, giữ nhà
-Chăm sóc cho ăn uống đầy đủ
-HS quan sát tranh -HS tự nêu
-HS quan sát – TLCH -Nhiều em trả lời
-Làm vào phiếu
-Quan sát
-Quan sát trả lời câu hỏi vào bảng con
Trang 7* Em làm gì để lưu giữ và tôn trọng các
nghề truyền thống ?
- GV nhận xét
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò : (1’)
- Chuẩn bị : Tiết 2
Thứ ba ngày 29 tháng 04 năm 2008
Tập đọc
CHUYỆN QUẢ BẦU
I/ MỤC TIÊU :
A Mục tiêu chung:
Học sinh lớp 2A 2 có khả năng:
1 Kiến thức : Đọc trơn toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ dài Đọc với giọng kể phù hợp với nội dung mỗi đoạn Nêu nghĩa của các từ được chú giải trong bài , nội dung bài
2 Kĩ năng : Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ :HS có tình cảm yêu quý các dân tộc anh em
B Mục tiêu riêng:
Học sinh Lê Quốc Triển có khả năng:
-HS có tình cảm yêu quý các dân tộc anh em
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Chuyện quả bầu
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG CỦA HSKT 1.Bài cũ :
-Gọi 3 em đọc bài và TLCH
-Giải nghĩa từ nương ?
-Đặt câu với từ “nương” ?
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
-Gọi 1 em đọc
-Tranh “Chuyện quả bầu”
-Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người
đi rừng bắt ?
-Con dúi mách hai vợ chồng người đi rừng
-3 em đọc bài và TLCH
-đất trồng trên đồi, núi hoặc bãi cao ven sông
-Người miền núi lên nương làm rẩy
-Tiết 2
-1 em đọc đoạn 1
-Quan sát Đọc thầm đoạn 1 và trả lời
-Lạy van xin tha, hứa sẽ nói điều bí mật
-Sắp có mưa to gió lớn làm
-Quan sát tả lời 1 câu hỏi vào bảng con
Trang 8điều gì ?
-Hai vợ chồng làm cách nào để thoát nạn
lụt ?
-Hai vợ chồng nhìn thấy mặt đất và muôn
vật như thế nào sau nạn lụt ?
-Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng
sau nạn lụt ?
-Những con người đó là tổ tiên của dân
tộc nào ?
-Kể thêm một số dân tộc trên đất nước mà
em biết ?
-GV giảng : Có 54 dân tộc : Kinh, Tày,
Thái, Mường, Hoa, Khơ-me, Nùng, Hmông,
Dao, Gia-rai, Ê-d8ê, Ba-na, Sán Chảy,
Chăm, Xơ-đăng, Sán dìu, Hrê, Cơ-ho,…
(SGV/ tr 231)
-Luyện đọc lại :
-Nhận xét
3.Củng cố :
-Gọi 1 em đọc lại bài
-Câu chuyện cho em hiểu điều gì về
nguồn gốc dân tộc Việt Nam?
-Nhận xét tiết học
4 Dặn dò
– Đọc bài
ngập lụt khắp miền Khuyên hai vợ chồng cách phòng lụt
-Làm theo lời khuyên của dúi, lấy khúc gỗ to khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày, bảy đêm, rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày mới chui ra
-Cỏ cây vàng úa, mặt đất vắng tanh không một bóng người
-Người vợ sinh ra một quả bầu, đem cất bầu lên giàn bếp Một lần hai vợ chồng đi làm nương về ……Từ trong quả bầu những con người bé nhỏ nhảy ra
-Khơ-mú, Thái, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh, … -Hs nêu theo sự hiểu biết của các em
-2-3 nhóm thi đọc theo phân vai
-3-4 em thi đọc lại truyện
-1 em đọc bài
-Các dân tộc trên đất nước ta là anh em một nhà, có chung một tổ tiên Phải yêu thương giúp đỡ nhau
-Tập đọc bài
-Theo dõi
-Theo dõi
Kể chuyện
CHUYỆN QUẢ BẦU
I/ MỤC TIÊU :
A Mục tiêu chung:
Học sinh lớp 2A 2 có khả năng:
Trang 91.Kiến thức : Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa và gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện với giọng thích hợp Biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu mới Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện một cách tự nhiên, phôi hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung
2.Kĩ năng : Chăm chú nghe bạn kể để nhận xét đúng có thể kể tiếp lời bạn
3.Thái độ : Cảm nhận về nguồn gốc dân tộc Việt Nam, các dân tộc trên đất nước là anh em một nhà Có chung tổ tiên Phải yêu thong giúp đỡ nhau
B Mục tiêu riêng:
Học sinh Lê Quốc Triển có khả năng:
- Cảm nhận về nguồn gốc dân tộc Việt Nam, các dân tộc trên đất nước là anh em một nhà Có chung tổ tiên Phải yêu thong giúp đỡ nhau
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh “Chuyện quả bầu”
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG CỦA HSKT 1.Bài cũ :
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn câu
chuyện “ Chiếc rễ đa tròn”
-Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Kể từng đoạn chuyện.
-GV treo 2 tranh theo đúng thứ tự trong
SGK –Em hãy nói vắn tắt nội dung từng
tranh Nội dung của bức tranh 1 là gì ?
-Em nhìn thấy những hình ảnh nào ở bức
tranh thứ hai ?
-Yêu cầu HS chia nhóm : Nhớ truyện, sắp
xếp lại trật tự 2 tranh theo đúng diễn biến
trong câu chuyện
-Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2 : Kể từng đoạn
-Gọi 1 em đọc yêu cầu và đoạn mở đầu
cho sẵn
-Đây là một cách mở đầu giúp các em
-3 em kể lại câu chuyện “Chiếc rễ đa tròn”
-Chuyện quả bầu
-HS nói nội dung từng tranh
-Tranh 1 : Hai vợ chồng người
đi rừng bắt được con dúi
-Tranh 2 : Khi hai vợ chồng chui
ra từ khúc gỗ khoét rỗng, mặt đất vắng tanh không còn một bóng người
-Chia nhóm thực hiện -Kể chuyện trong nhóm -Thi kể chuyện trước lớp
-1 em đọc : Đất nước ta có 54 dân tộc anh em Mỗi dân tộc có tiếng nói riêng, có cách ăn mặc riêng Nhưng tất cả các dân tộc ấy đều sinh ra từ một mẹ
Chuyện kể rằng ……
-Đại diện nhóm thi kể phần mở
-Ghi nội dung tranh vào bảng con
Trang 10hiểu câu chuyện hơn.
-Nhận xét : nội dung, giọng kể, điệu bộ
3 Củng cố :
-Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?
-Qua câu chuyện em biết nguồn gốc của
dân tộc Việt Nam như thế nào ?
-Nhận xét tiết học
4 Dặn dò
- Kể lại câu chuyện
đầu và đoạn 1 của câu chuyện
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Một số em kể toàn bộ câu chuyện
-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ
-Các dân tộc trên đất nước ta là anh em một nhà Có chung tổ tiên Phải yêu thương giúp đỡ nhau
-Tập kể lại chuyện
-Theo dõi
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I/ MỤC TIÊU :
A Mục tiêu chung:
Học sinh lớp 2A 2 có khả năng:
1.Kiến thức : Đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số.Phân tích số có 3 chữ số theo các trăm, chục, đơn vị.Xác định 1/5 của một nhóm đã cho.Giải bài toán với quan hệ “nhiều hơn” một số đơn vị
2.Kĩ năng : Làm tính cộng, trừ các số có 3 chữ số nhanh, đúng
3.Thái độ : Ham thích học toán
B Mục tiêu riêng:
Học sinh Lê Quốc Triển có khả năng:
-viết, so sánh các số có 3 chữ số.Phân tích số có 3 chữ số theo các trăm, chục, đơn vị.Xác định 1/5 của một nhóm đã cho.Giải bài toán với quan hệ “nhiều hơn” một số đơn vị
- Làm tính cộng, trừ các số có 3 chữ số nhanh, đúng
- Ham thích học toán
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Ghi bảng BT1,5
2.Học sinh : Sách toán, vở BT, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG CỦA HSKT
1.Bài cũ :
-Gọi 3 em lên bảng viết số còn thiếu vào
chỗ chấm
500 đồng = 200 đồng + …… đồng
-3 em lên bảng viết Lớp viết bảng con
500 đồng = 200 đồng + 300
-Làm bảng con