Đọc và thảo luận chú thích 37' *Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản Mục tiêu: HS nâng cao kĩ năng đọc diễn cảm; cảm nhận được những nét đặc sắc về văn hoá độc đáo đậm đà bản sắc dân tộc củ[r]
Trang 1HỌC KÌ II
Ngày soạn: 2/1/2010
Ngày giảng: 4/1/2010
Tiết 73: CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG (Phần Văn)
Văn bản: CẢNH LÀM DÂU
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS cảm nhận được cuộc sống khổ cực của người phụ nữ Hmông trong xã hội cũ khi
bị cha mẹ ép duyên, nhưng ở họ vẫn toát lên những phẩm chất tốt đẹp
2 Kĩ năng
- HS có kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích cảm thụ một văn bản thơ trữ tình địa phương
3 Thái độ
- Nõng cao thỏi độ trõn trọng, cảm thụng với những nỗi khổ của người phụ nữ Hmụng trong xó hội cũ Có lòng yêu quý trân trọng văn bản địa phương, văn học địa phương
II Chuẩn bị
- GV: Tài liệu tham khảo, ph« t« v¨n b¶n "C¶nh lµm d©u" ph¸t häc sinh nghiªn cøu
tr íc
- HS: Soạn bài, sưu tầm những bài thơ địa phương có cùng nội dung
III Phương pháp
- Đọc diễn cảm, phân tích, bình, nêu vấn đề.
IV Các bước lên lớp.
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
*Hoạt động 1: Khới động
Mục tiờu: Tạo hứng thỳ cho hs tiếp
thu kiến thức về chương trỡnh địa
phương phần văn học
Cỏch tiến hành:
GV nờu vị trớ của chương trỡnh đại
phương trong chương trỡnh ngữ văn
? Em biết gì về người dân tộc Hmông
và những phong tục của họ?
HS: Dân tộc ít người sống ở miền núi
có 1 số phong tục riêng, cha mẹ
th-ường sắp đặt việc kết hôn cho con
sớm giáo viên dẫn vào bài
Mỗi dõn tộc cú phong tục văn húa
đặc sắc riờng và rất dặc biệt đối với
đồng bào dõn tộc Hmụng những chàng
3'
Trang 2trai cụ gỏi khi đó đến tuổi lấy chồng
trong xó hội cũ họ khụng được tự quyết
định cuộc đời mỡnh mà do cha mẹ ộp
duyờn Số phận của những cụ gỏi
Hmụng được cất lờn qua bài Dõn ca
"Cảnh làm dõu"
*Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản
Mục tiờu: HS nõng cao kĩ năng đọc
diễn cảm, cảm nhận được cuộc sống
khổ cực của người phụ nữ Hmụng
trong xó hội cũ khi bị cha mẹ ộp
duyờn, nhưng ở họ vẫn toỏt lờn những
phẩm chất tốt đẹp
Cỏch tiến hành
- GV hướng dẫn học sinh đọc chậm,
giọng đau xút thể hiện đỳng tõm trạng
của cụ gỏi
- GV và HS đọc Nhận xột
- GV hướng dẫn hs tỡm hiểu cỏc chỳ
thớch trong sgk :
+ "Tiếng hỏt tỡnh yờu"; "Tiếng hỏt làm
dõu"; "Tiếng hỏt mồ cụi"; "Tiếng hỏt
cưới xin"; "Tiếng hỏt cỳng ma".
? Em biết gỡ về tục lệ cưỡng hụn tảo
hụn?
GV liờn hệ thực tế và giỏo dục HS
? Theo em bài có thể chia thành mấy
phần, xác định nội dung từng phần
HS đọc 2 khổ thơ đầu
? Hai khổ đầu là lời của ai? Ca thán với
ai?
- Lời của cô gái ca thán với cha mẹ
? Chỉ ra những điều cô gái ca thán?
- khổ thứ nhất
? Em có nhận xét gì về ngôn ngữ nghệ
thuật trong khổ 1?
? Việc dùng ngôn ngữ hình ảnh đó nói lên
39' I Đọc và thảo luận chú thích
1 Đọc văn bản
2 thảo luận chú thích
- Dân ca Hmông: có 5 tiểu loại
II Bè côc
- Chia 3 phÇn:
+ PhÇn 1: 2 khæ ®Çu (C¶nh bÞ Ðp duyªn)
+ PhÇn 2: 3 khæ tiÕp (C¶nh lµm d©u)
+ Phần 3: Còn lại (Trở về gia đình)
III Tìm hiểu bài
1 Cảnh cô gái bị ép duyên
Trời ơi!
Em mới tóc như lông chim câu
Gả bừa cho người Đảm đương sao, công việc nhà họ
Mẹ nuôi con tóc như lông con vịt
- Câu cảm thán, ngôn ngữ giàu cảm xúc, điệp ngữ trùng điệp, hình ảnh so
Trang 3điều gì về hình ảnh cô gái Hmông qua lời
than?
? Khổ thơ thứ hai trong lời than có gì đáng
chú ý?
? Em có nhận xét gì về việc sử dụng nghệ
thuật trong khổ 2 ? Tác dụng nghệ thuật
trong vịêc biểu đạt nội dung?
? Em cảm nhận như thế nào về tâm trạng
của cô gái qua lời than khổ 2?
? Em có suy nghĩ gì về phong tục người
Hmông, ép gả con gái lấy chồng sớm chưa
đủ tuổi 12, 13 tuổi
- GV KL và liên hệ thực tế địa phương
sánh
- Cô gái Hmông còn nhỏ tuổi cha mẹ
ép gả phải lấy chồng trong lòng không muốn
Khổ 2
Mẹ bắt em đi ép, con phải bỏ đi sợ con chia nhà với cha mẹ
Mẹ buộc con lòng mẹ khổ
Mẹ lo con ở chia sẻ gia đình
Mẹ ép con đi, con đi sợ lòng mẹ buồn
- Điệp ngữ đối ngẫu, ngôn ngữ giản
dị, thân mật
- Tâm trạng buồn, hờn tủi tránh cha
mẹ đã đẩy mình vào hoàn cảnh éo le, nhưng lo lắng và thương cha mẹ khi
đi lấy chồng
4 Củng cố: 2p
Em có suy nghĩ gì về hoàn cảnh của cô gái trong bài?
Em hiểu thêm đợc điều gì về phong tục của người dân tộc thiểu số?
5 Hướng dẫn học bài: 1p
+ Học ghi nhớ SGK tham khảo các VB địa phương L7
+ Soạn bài phần tiếp theo của văn bản : Cảnh cô gái ở nhà chồng,và thái độ của cô
-Ngày soạn: 3/1/2010
Ngày giảng: 5/1/2010
Tiết 74: chương trình NGữ VĂN địa phương
Văn bản: cảnh làm dâU (Tiếp)
Trang 4I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
- Học sinh hiểu được cuộc sống cực khổ của người phụ nữ HMông trong xã hội cũ
Qua đó học sinh có nhận thức về cuộc đời thay đổi của người phụ nữ nói riêng, người phụ nữ vùng cao nói chung từ ngày có Đảng và có Bác Hồ
2 Kĩ năng
- HS có kĩ năng phân tích cảm thụ văn bản địa phương
3 Thái độ
- Học sinh có ý thức và thông cảm số phận người phụ nữ HMông trong xã hội cũ, có lòng yêu quý trân trọng các tác phẩm VH địa phương
II chuẩn bị
- GV: văn bản địa phương, phô tô văn bản cảnh làm dân phát học sinh nghiên cứu tr-ước
- HS: Soạn bài , tham khảo luật hôn nhân và phong tục tập quán của người HMông
III Phương pháp
- Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích
IV Tổ chức giờ học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: 3p
- Đọc thuộc lòng khổ thơ đầu bài "Cảnh làm dâu", Cô gái bị ép duyên trong hoàn
cảnh như thế nào? Em suy nghĩ gì về hoàn cảnh của cô?
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: HS định hướng được nội
dung bài học, có hứng thú học tập
Cách tiến hành: GV dẫn dắt
- Từ câu trả lời bài cũ GV dẫn vào bài
mới:Vậy cô gái có cam chiụ hoàn cảnh
sống đó hay không, ở nhà chồng cuộc sống
của cô như thế nào?
*Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản
Mục tiêu: HS cảm nhận được cảnh
khổ cực của cô gái khi làm dâu và thái độ
phản kháng của cô
Cách tiến hành
HS: Đọc các khổ tiếp -> đi thẳng
? Tìm những chi tiết nói về hình ảnh làm
dâu của cô gái Hmông khi ở nhà chồng?
? Em hiểu "theo ba phân cùng" như thế
nào?
( chú thích trang 2) không còn luyến tiếc gì
? Cảm nhận của em về nỗi khổ của cô gái
khi làm dâu?
1'
30'
2 Cảnh làm dâu và thái độ của cô gái
địu nước sạch
Mẹ chồng nói nước đục nấu cơm
Nếm bị quát nếm ba thìa to Suy nát gan, nghĩ nát sức
Suy đi không ba phân theo, nghĩ lại
- Làm dâu vất vả, cảnh ngang trái không được mẹ chồng thương, sống
cơ cực
Trang 5? Trước cách cư xử đối đãi của mẹ chồng
cô gái có thái độ như thế nào? Chỉ ra chi
tiết cụ thể
? Nhận xét cách cư xử của cô gái khi bị mẹ
chồng đẩy cho những oan trái không chấp
nhận?
- Chân thành thẳng thắn không cam chịu
khi bị đẩy vào chân tường
HS đọc 2 câu kết
? Những chi tiết hình ảnh nào nói lên thái
độ và tâm trạng của cô gái trong hai câu
kết?
? Tại sao cô gái lại vui mừng khi không
đựơc mẹ chồng chấp nhận?
- Tình cảnh bắt buộc cô tự cởi trói cho
mình
*GV liên hệ hình ảnh cô Mị trong tác
phẩm "Mị và A Phủ" của nhà văn Tô Hoài:
"Mị lầm lũi như con rùa nuôi trong xó
cửa ", nhưng từ khi có Đảng và Bác Hồ
sức sống tiềm tàng của Mị đã bứt phá cho
cuộc đời của Mị và A Phủ
? Giá trị tố cáo những hủ tục lạc hậu trong
bài ca là gì?
- Tố cáo lên án hủ tục lạc hậu như tảo hôn,
ép gả duyên của những bậc cha mẹ, cảnh
mẹ chồng nàng dâu của người dân tộc
thiểu số
? Em hiểu thế nào về tục lệ tảo hôn, cưỡng
hôn?
*Hoạt động 3: Tổng kết tút ra ghi nhớ
Mục tiêu: HS khái quát được những
giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản
Cách tiến hành
? Qua bài em thấy cô gái có những phẩm
chất đáng quý gì?
3'
Suy nghĩ rứt khoát Nói với mẹ chồng
Bà ơi, tôi với con trai bà chung gối
Bà xem tôi như hươu sai chẳng ưa tôi gọi họ hàng tới bàn
Tôi cất bước đi thẳng
- Cô suy nghĩ và dứt khoát thể hiện quan điểm của mình trước mẹ chồng không chấp nhận cơ cực cảnh làm dân
- Hành động: vung tay, vung chân
đi khắp con đường
- Thái độ vui mừng như người đi làm ăn
- Tâm trạng vui mừng phấn khởi khi thoát khỏi cảnh làm dâu với những oan trái cơ cực vượt lên trên hoàn cảnh
IV Ghi nhớ: Tr 3
Trang 6- Cô gái chịu thương chịu khó đảm đang,
dũng cảm,
- Không cam chịu, vươn lên những hủ tục
lạc hậu
? Những nét đặc sắc ngôn ngữ, nghệ thuật
- HS trả lời những nội dung đã phân tích
- 1 HS đọc ghi nhớ SGK
- GV chốt kiến thức
*Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức
để thực hành làm bài tập
Cách tiến hành
- HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS
- HS trao đổi nhóm bàn (3p)
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- GV KL
5'
V Luyện tập
- Thái độ và cách ứng xử của cô gái
đã thể hiện phẩm chất không cam chịu, vùng lên chống lại những hủ tục lạc hậu để tự giải thoát cho mình
4 Củng cố: 2p
? Đặc sắc về nội dung nghệ thuật của văn bản Cảnh làm dâu
? Em hiểu thêm được điều gì về phong tục của người dân tộc thiểu số HMông?
5 Hướng dẫn học bài: 1p
- Học ghi nhớ SGK, học thuộc bài dân ca; tham khảo các VB địa phương L7
- Soạn bài chương trình địa phương : Bài hát trong hội Gầu Tào
+ Đọc kĩ bài dân ca, tìm hiểu chú thích, trả lời các câu hỏi
+ Tìm hiểu các trò chơi trong lễ hội Gầu Tào tổ chức ở địa phương
-Ngày soạn: 3/1/2010
Ngày giảng: 5/1/2010
Tiết 75: Chương trình ngữ văn địa phương Văn bản: bài hát trong hội gầu tào
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS hiểu được nét đặc sắc về văn hoá độc đáo đậm đà bản sắc dân tộc của người đồng
bào Hmông qua lễ hội Gầu Tào
2 Kỹ năng
- HS nâng cao kĩ năng cảm thụ văn học địa phương, đánh giá nhận xét
3 Thái độ
Trang 7- HS thêm yêu nét đẹp trong sinh hoạt đời sống văn hoá, đời sống cộng đồng, đời sống tinh thần của đồng bào Hmông
II Chuẩn bị
- GV: Tài liệu tham khảo
- HS: soạn bài
III Phương pháp
- Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích
IV Tổ chức giờ học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: 3p
- Đọc thuộc lòng và diễn cảm khổ thơ cuối bài Cảnh làm dâu ?
- Suy nghĩ của em về thân phận của cô gái làm dâu trong xã hội cũ của người Hmông.
3 Bài mới
*Hoạt động 1: khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS tiếp
thu kiến thức về một trong những nét văn
hóa đặc sắc của đồng bào dân tộc tại quê
hương Lào Cai
Cách tiến hành
H: Em có biết người H’mông họ có những
lễ hội nào? Tổ chức như thế nào? Thời
gian nào?
- HS: trả lời
- GV dẫn vào bài: Vào dịp đầu xuân năm
mới đồng bào người H’mông thường tổ
chức lễ hội đông vui với nét đặc sắc riêng
Đó là lễ hội Gầu Tào
*Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản
Mục tiêu: HS nâng cao kĩ năng đọc
diễn cảm; cảm nhận được những nét đặc
sắc về văn hoá độc đáo đậm đà bản sắc
dân tộc của ngời đồng bào Hmông qua lễ
hội Gầu Tào
Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm, giọng
hồ hởi phấn khởi
? Trình bày những hiểu biết của em về hội
Gầu tào?
2'
37'
I Đọc và thảo luận chú thích
1 Đọc
2 thảo luận chú thích
- Hội Gầu tào
Trang 8- HS giải thích chú thích 1,2,5,7
? Văn bản có thể chia bố cục như thế nào,
nội dung mỗi phần?
? Nhận xét cấu tạo mỗi đoạn?
HS đọc khổ thơ đầu
? Lễ hội Gầu tào được diễn ra trong sực
chuẩn bị ban đầu như thế nào?
- Tg: năm cũ đã qua, tết về
"Các cụ người Sã: thắp hương đốt vàng
cúng cột bia gỗ, bia đá
Các cụ ngời Mèo: cúng cột nêu tre, nêu
bương"
? Nét đặc biệt trong việc giới thiệu lễ hội
Gầu tào là gì?
? Nhận xét gì nghệ thuật của lễ hội?
? Em cảm nhận như thế nào khi buổi lễ
hội bắt đầu
? Sự kkhác nhau trong phong tục cúng
ngày Tết của người Mèo và người Sã nói
lên điều gì?
- Nét khác biệt trong lễ hội mỗi dân tộc và
thể hiện truyền thống, phong tục tập quán
của đồng bào dân tộc Hmông
II Bố cục
Phần 1: khổ đầu (giới thiệu lễ hội) Phần 2 : 3 khổ giữa (Cảnh lễ hội) Phần 3: Kết thúc lễ hội
III Tìm hiểu văn bản
1 Giới thiệu lẽ hội Gầu tào
- Giới thiệu những nét chính, điệp ngữ, so sánh Nhằm giới thiệu lễ hội được tổ chức vào dịp xuân về, người chủ trì đứng đầu là các cụ cao tuổi thắp hương đốt vàng trước cây nêu, bia gỗ, bia đá
4 Củng cố: 1p
- GV khái quát nội dung tiết học
5 Hướng dẫn học bài: 2p
- Học thuộc lòng khổ 1và nội dung đã phân tích
- Tìm hiểu cảnh lễ hội có gì độc đáo và đặc sắc
Trang 9
-Ngày soạn: 4/1/2010
Ngày giảng: 6/1/2010
Tiết 76: Chương trình ngữ văn địa phương Văn bản: bài hát trong hội gầu tào (tiếp)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS hiểu được nét đặc sắc về văn hoá độc đáo đậm đà bản sắc dân tộc của người đồng
bào Hmông qua lễ hội Gầu Tào
2 Kỹ năng
- HS nâng cao kĩ năng cảm thụ văn học địa phương, đánh giá nhận xét
3 Thái độ
- HS thêm yêu nét đẹp trong sinh hoạt đời sống văn hoá, đời sống cộng đồng, đời sống tinh thần của đồng bào Hmông
II Chuẩn bị
- GV: Tài liệu tham khảo
- HS: soạn bài
III Phương pháp
- Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích
IV Tổ chức giờ học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: 3p
- Đọc thuộc lòng và diễn cảm khổ thơ đầu bài "Bài hát trong hội Gầu tào"
3 Bài mới
*Hoạt động 1: khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS tiếp
thu kiến thức về một trong những nét văn
hóa đặc sắc của đồng bào dân tộc Hmông
tại quê hương Lào Cai
Cách tiến hành
- GV kiểm tra bài cũ từ đó dẫn vào bài mới
*Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản
Mục tiêu: HS cảm nhận được nét đẹp
văn hóa của đồng bào dân tộc Hmông trong
lễ hội Gầu tào và những phẩm chất tốt đẹp
của họ
Cách tiến hành
- HS đọc văn bản khổ 2, 3, 4
? Tìm các chi tiết viết về sự vật con người
31'
2 Cảnh lễ hội
Trang 10trong lễ hội?
- Sự vật : cây nêu mọc giữa đèo, mọc giữa
núi, gốc nêu 3 chai rợu ngon, ngọn nêu 3
tấm nhiễu đỏ
- Con người: Trai gái rủ về đến chơi, đoàn
trai gái vây xung quanh túm tụm cây nêu
vui hát mở lòng vui mở dạ, hát 3 ngày
chưa chán, 3 ngày chưa đủ
? Em có nhận xét gì về sử dụng ngôn ngữ
nghệ thuật và giọng điệu trong cảnh lễ hội?
? Qua đó em có cảm nhận như thế nào về sự
vật và con người trong lễ hội Gầu Tào ?
Cây nêu đóng vai trò gì trong buổi lễ?
? Cảm nhận không khí và hình ảnh con
người trong buổi lễ?
? Đọc 2 khổ cuối
? Lễ hội kết thúc như thế nào? Con người
trong buổi lễ ra sao chỉ ra các chi tiết cụ
thể?
? Em nhận xét gì về ngôn ngữ nghệ thuật
trong cảnh trở về?
? Cảm nhận của em về không khí và tâm
trạng con người trong cảnh trở về sau lễ
hội?
? Từ lễ hội trên trong thực tế em còn biết gì
về lễ hội này trong đồng bào người Mông?
Hãy kể một số lễ hội của người đồng bào
dân tộc ở Lào Cai mà em biết?
- Lễ hội Gầu Tào thường đợc tổ chức vào
dịp tết đến xuân về cây nêu là biểu tượng
không thể thiếu, trai gái tụ họp ca hát vui
xuân trong ngày và cùng nhau tâm sự vui
vẻ
- Lễ hội xuống đồng, cầu ma, chợ tình
Hoạt động 3: tổng kết rút ra ghi nhớ
Mục tiêu: HS khái quát được giá trị nghệ
thuật và nộ dung của bài dân ca
3'
- Giọng hồ hởi phấn khởi ,ngôn ngữ giản dị , kết cấu trùng điệp đối ngẫu
- Sự vật đơn giản không quá cầu kỳ cây nêu là biểu tượng không thể thiếu của buổi lễ và là những sản vật chính do con người làm ra
Trọng tâm của lễ hội là hình ảnh nam thanh nữ tú vui hân hoan trong niềm phấn khởi họ hát mừng mùa xuân
3 Cảnh trở về
Các cụ ngả cây nêu chắn ngang núi ngang đèo đoàn trai gái rủ nhau đi làm ăn
Bài hát không thể hết như cây phúa xia
Đường yêu nhau ta không được hẹn ngày chợ hát nữa
Niềm vui của không khí lễ khí lễ hội
sự lưu luyến của lòng người, nhưng
họ không quên công việc lao động thường ngày những nam nữ họ chia tay và hẹn ngày chợ gặp nhau cùng
ca hát
IV Ghi nhớ