- HS hiểu và phân tích được nội dung vấn đề nghị luận, hệ thống luận điểm, nghệ thuật trình bày dẫn chứng, nhớ câu chủ đề, một số câu và hình ảnh so sánh, một số câu tiểu biểu cho phong [r]
Trang 1Tuần 19:
Tiết 73:
S:12/1
G: 4/16/1/08
Văn bản:
tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
A Mục tiêu:
Giúp HS nắm được:
- Những kinh nghiệm được nhân dân đúc kết và vận dụng vào đời sống từ các hiện tượng tự nhiên và lao động sản xuất
- Giáo dục ý thức lao động, học tập
- Rèn luyện cách diễn đạt: ngắn gọn, dễ hiểu
B Chuẩn bị:
- HS: Soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn
- GV: Soạn bài
C Các hoạt động dạy và học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
- Ca dao là gì?
- Biện pháp tu từ thường thấy trong ca dao?
3 Bài mới:
- Em hiểu thế nào là tục ngữ ?
- GVHDHS đọc
- Có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài làm
mấy nhóm ? Mỗi nhóm gồm những câu nào
? Gọi tên từng nhóm đó ?
I - Giới thiệu chung:
- HS đọc chú thích * SGK trang 3
- Về hình thức: Tục ngữ là một câu nói (diễn
đạt một ý trọn vẹn) Là câu nói ngắn gọn, bền vững, có hình ảnh và nhịp điệu, dễ nhớ,
dễ lưu truyền
- Về nội dung: Diễn đạt những kinh nghiệm, cách nhìn nhận của nhân dân đối với thiên nhiên, lao động sản xuất, con người, xã hội
- Về sử dụng: Vận dụng vào mọi hoạt động của đời sống
I Đọc – hiểu văn bản:
1 Đọc:
- HS đọc chậm rãi, rõ ràng, ngắt nhịp các vế
đối, vần lưng
2 Chú thích từ khó.
- HS đọc chú thích SGK
3 Phân tích:
- Có thể chia các câu tục ngữ làm 2 nhóm:
+ Nhóm 1: câu 1,2,3,4: Tục ngữ về thiên nhiên
+ Nhóm 2: Các câu 5,6,7,8: Tục ngữ về lao
Trang 2* GVHDHS phân tích từng câu theo câu hỏi
sau:
- Nghĩa của câu tục ngữ ?
- Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm nêu trong
câu tục ngữ ?
- GV: Đó là đặc điểm của tục ngữ, ngày nay
chúng ta đã giải thích được
- Cách diễn đạt của câu tục ngữ này có gì đặc
biệt Tác dụng
- Có thể áp dụng kinh nghiệm vào cuộc sống
?
- Giá trị của kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể
hiện ?
- Câu 2 nhận xét về hiện tượng gì ?
- So với câu 1, nghệ thuật có gì giống và
khác nhau ?
- Vì sao người Việt Nam lại rất quan tâm đến
thời tiết nắng mưa ?
- GVHDHS tìm hiểu các câu tương tự như
trên
động sản xuất
a Tục ngữ đúc rút kinh nghiệm từ thiên
nhiên
- HS đọc và trả lời:
Câu 1:
- HS đọc câu 1 và trả lời câu hỏi:
+ Theo âm lịch: Đêm tháng năm và ngày tháng mười ngắn
+ Không có cơ sở khoa học nào mà chỉ dựa vào quan sát nhiều ngày đêm, nhiều năm rồi
đúc rút thành kinh nghiệm (Thấy thế mà không giải thích được, không hiểu vì sao lại như thế)
+ Nghệ thuật đối, cách nói quá: chưa nằm đã sáng, chưa cười đẫ tối
- Nhấn mạnh, gây ấn tượng độc đáo, khó quên
+ Cách sử dụng thời gian, sắp xếp công việc , giữ gìn sứa khoẻ
Câu 2.
- HS đọc câu 2 và trả lời:
- Nhận xét về thời tiết:
+ Đêm nhiều sao: hôm sau trời nắng Đêm ít sao: hôm sau trời mưa
- Cả hai đều dùng phép đối, vần lưng
- Cả hai đều nêu kinh nghiệm, nhưng câu 1 nêu kinh nghiệm về thời gian trong đêm hoặc ngày, còn câu 2 này dự đoán nắng, mưađểsắp xếpcôngviệc bằng cách trông sao: đoán thời tiết mưa nắng
- Vì trồng lúa nước phụ thuộc nhiều vào mưa nắng
Câu 3:
- Vẫn là dự báo thời tiết )bão – một hiện tượng thiên nhiên dữ dội và khủng khiếp
- Trên trời xuất hiện ráng vàng: sắp có bão
- Khuyên người nông dân có ý thức chủ động giữ gìn nhà cửa, hoa màu
Câu 4.
- Kiến bò vào tháng bảy: sắp có lụt
- Côn trùng nhạy cảm với thời tiết: trời sắp mưa kiến kéo ra để tránh nước
- Quan sát tỉ mỉ những biểu hiện nhỏ của thiên nhiên
b.Tục ngữ đúc rút kinh nghiệm trong lao
Trang 3- ý nghĩa của câu tục ngữ ?
- Biện pháp nghệ thuật ?
- Câu TN phổ biến kinh nghiệm gì ?
- Đặc điểm về hìn thức của tục ngữ ?
- Những kinh nghiệm được đúc kết trong các
câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản
xuất có ý nghĩa gì?
A Là bài học dân gian về khí tượng, là
hành trang, “túi khôn” của nhân dân
lao động, giúp họ chủ động dự đoán
thời tiết và nâng cao năng suất lao
động
B Giúp nhân dân lao động chủ động
đoán biết được cuộc sống và tương lai
của mình
C Giúp nhân dân lao động có một cuộc
sống vui vẻ, nhàn hạ và sung túc hơn
D Giúp nhân dân lao động sống lạc
quan, tin tưởng vào cuộc sống và công
việc của mình
động sản xuất Câu 5.
- Giá trị và vai trò của đất đối với người nông dân
- Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại
Câu 6.
- Thứ nhất nuôi cá, thứ nhì làm vườn, thứ ba làm ruộng
- Hình thức nói bằng từ Hán Việt
- ND: so sánh hiệu quả kinh tế, thu nhập của
3 công việc
- Công thức: VAC
Câu 7.
- Kinh nghiệm làm nghề trồng lúa nước
- Tầm quan trọng của các yếu tố như đã sắp xếp, nhưng trong thực tế cần có sự kết hợp của cả 4 yếu tố
Câu 8.
- Khuyên người ta làm ruộng không được quên thời vụ, cũng không được sao nhãng việc đồng áng
4 Tổng kết.
- Ngắn gọn giàu hình ảnh, lập luận chặt chẽ,
sử dụng phép đối và vần lưng là chủ yếu
- HS đọc ghi nhớ SGK
III Luyện tập.
1- Đáp án: A
2 HS sưu tầm một số câu tục ngữ có nội dung phản ánh kinh nghiệm của ND ta về các hiện tượng mưa, nắng, bão lut
4 Củng cố:
- Yêu cầu của tục ngữ?
- Nhậ xét giớ học
5 Hướng dẫn về nhà:
Trang 4- Học thuộc, hiểu ý nghĩa các câu tục ngữ
- Sưu tầm thêm các câu ca dao, tục ngữ có nội dung tương tự
- Chuẩn bị cho tiết 74: theo nội dung SGK Tr.6
Tiết 74:
S: 12/1
G: 5/17/1/08 (7B)
6/18/1 (7CA)
Văn và Tập làm văn:
Chương trình địa phương
(Phần Văn và Tập làm văn)
A Mục tiêu:
- Giúp HS:
- Biết cách sưu tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề và bước đầu biết chọn lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của chúng
- Tăng thêm hiểu biết và tinh thần gắn bó với địa phương và quê hương mình
Trang 5- Rền luyện ý thức khoa học: lựa chọn, sắp xếp các câu tục ngữ theo thứ tự A B C và tìm cách giả thích nội dung những câu ca dao , tục ngữ sưu tầm được
B Chuẩn bị:
- GV: Tham khảo chương trình văn học của địa phương
- HS: Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ trong dân gian của địa phương Theo nội dung Tr 6
C Các hoạt động dạy và học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
- Phân biệt TN với ca dao?
- Đọc và nêu nội dung 2 câu TN, ca dao em thuộc?
3 Bài mới:
- GVHDHS theo yêu cầu
- Những câu ca dao, tục ngữ nói về địa
phương?
- Phân biệt ca dao dân ca, tục ngữ?
- Sưu tầm ở đâu?
- Cách sưu tầm?
I Yêu cầu.
- Sưu tầm ca dao, dân ca, tục ngữ lưu hành ở
địa phương
- Số lượng: 20 hoặc 30 câu
II Đối tượng sưu tầm
Ca dao – Dân ca
- Là lời thơ của những bài dân ca
- Thiên về trữ tình
- Biểu hiện thế giới nội tâm của con người
Tục ngữ
- Là câu nói
- Thiên về duy lí
- Diễn đạt kinh nghiệm
- Phạm vi sử dụng trong địa phương
- Nói về địa phương, đề cập tới: đất,…
III Nguồn sưu tầm.
- Hỏi cha mẹ người địa phương, người già, nghệ nhân, nhà văn
- Sách báo ở địa phương
- Bộ sưu tập vốn có phần tục ngữ, ca dao vốn
có về địa phương mình
IV Cách sưu tầm.
- Có vở (sổ tay)
- Mỗi lần sưu tầm, chép vào
- Khi đủ số lượng thì phân loại theo thể loại
- Các câu cùng loại xếp theo thứ tự chữ cái A
B C…
4 Củng cố:
- Phân biệt cac dao dân ca và tục ngữ
- Nhận xét giờ học
5 Hướng dẫn về nhà:
- Nắm khái niệm, đặc điểm tục ngữ, ca dao
- Sưu tầm theo hướng dẫn: các câu ca dao, tục ngữ chuẩn bị cho tiết 133, 134: Chương trình địa phương (Phần Văn và Tập làm văn)
- Chuẩn bị chi tiết 75, 76; Tìm hiểu chung về văn nghị luận Tr 7, 8, 9, 10
Trang 6Tiết 75:
S: 12/1
G: 5/17/1/08 (7B)
6/18/1 (7CA)
Tập làm văn:
Tìm hiểu chung về văn nghị luận
A Mục tiêu:
- HS bước đầu làm quen với kiểu văn bản nghị luận Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống là rất phổ biến và cần thiết Nắm được những đặc điểm Chung của văn nghị luận
- Tích hợp với Văn và Tiếng Việt
- Rèn kỹ năng nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, báo để chuẩn bị hiru hơn về kiểu văn bản này
B Chuẩn bị:
- GV soạn bài và nghiên cứu kỹ bài
- HS chuẩn bị theo nội dung tr 7, 8, 9, 10
C Các hoạt động dạy và học:
1 ổn định tổ chức:
Trang 72 Kiểm tra:
- Nêu các phương thức biểu đạt đã học?
3 Bài mới:
- Trong đời sống, em có thường gặp các vấn
đề và câu hỏi kiểu như SGK Tr 7 không?
- GV: Những câu hỏi ấy chính là những vấn
đề trong cuộc sống khiến ta phải quan tâm
giải quyết
- Em có thể trả lời các câu hỏi ấy bằng các
kiểu văn bản đã học như kể chuyện, miêu tả
hay biểu cảm không? Vì sao?
- Để trả lời các câu hỏi như thế, thường gặp
những bài kiểu văn bản nào? (Trên đài,
báo…)
- Bác viết bài này nhằm mục đích gì? Viết
cho ai đọc? Ai thực hiện?
- Để thực hiện mục đích ấy, người viết đưa ra
những ý kiến nào?
- Tác giả có thể thực hiện mục đích bằng văn
bản kể chuyện, miêu tả hay biểu cảm được
không? Vì sao?
- Vậy em hiểu thế nào là văn bản nghị luận?
I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận.
1 Nhu câu nghị luận.
- HS trả lời câu hỏi:
+ Có
+ Không, vì: tự sự, miêu tả mang tính cụ thể, hình ảnh, chưa có khả năng thuyết phục Biểu cảm, đánh giá có chút lí luận, nhưng chủ yếu vẫn là biểu cảm
+ Chỉ có văn bản nghị luận là giải quyết vấn
đề thích hợp và hoàn chỉnh
- Những bài xã luận, bình luận, thời sự, bình luận thể thao, hội thảo…
2 Thế nào là văn bản nghị luận?
- HS đọc văn bản T.7 và trả lời:
- Bài viết nhằm kêu gọi nhân dân chống giặc dốt (toàn quốc dân Việt Nam)
- Những ý kiến:
+ Chính sách ngu dân của thực dân Pháp làm cho người Việt Nam mù chữ, dốt nát, không tiến bộ được
+ Phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ để xây dựng đất nước
+ Các cách học chữ quốc ngữ
+ Đặc biệt phụ nữ cũng cần phải học
+ Dẫn chứng…
+ Tạo niềm tin…
- Các văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm không thể thực hiện được mục đích trên Chỉ có văn bản nghị luận mới giải quyết được
* Văn bản nghị luận là loại văn bản được viết (nói) nhằm nêu ra và xác lập cho người đọc (nghe) một tư tưởng, một vấn đề nào đó
- HS đọc ghi nhớ.T.9
4 Củng cố:
- Nhu cầu nghị luận?
- Thế nào là văn bản nghị luận?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, nắm được nội dung bài học
- Chuẩn bị tiếp phần nội dung bài còn lại
Trang 8Tiết 76:
S:16/1
G: 2/21 1/ 08
Tập làm văn:
Tìm hiểu chung về văn nghị luận
A Mục tiêu:
- HS bước đầu làm quen với kiểu văn bản nghị luận Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống là rất phổ biến và cần thiết Nắm được bố cục của văn bản nghị luận
- Tích hợp với Văn và Tiếng Việt
- Rèn kỹ năng nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, báo để chuẩn bị hiểu hơn về kiểu văn bản này
B Chuẩn bị:
- GV soạn bài và nghiên cứu kỹ bài
- HS chuẩn bị theo nội dung tr 7, 8, 9, 10 (phần luyện tập)
C Các hoạt động dạy và học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
- Thế nào là văn bản nghị luận?
- Đặc điểm chung của văn bản nghị luận?
3 Bài mới:
- GVHDHS làm bài tập
- Đây có phải là văn nghị luận không? Vì
II Luyện tập.
Bài 1.
- HS đọc văn bản và trả lời:
- Đây là văn bản nghị luận vì:
Trang 9- Tác giả đề xuất ý kiến gì ? Những dòng,
câu văn nào thể hiện ý kiến đó.?
- Để thuyết phục người đọc, tác giả nêu ra
những lí lẽ và dẫn chứng nào ?
- Vấn đề mà bài viết đặt ra em thấy có cần
thiết trong cuộc sống không ? Em có tán
thành với ý kiến của bài viết không ?Vì sao ?
- Hãy chỉ ra bố cục của văn bản ?
- HS phân tích, kết luận văn bản thuộc thể
loại nào
GV bổ sung, sửa chữa
+ GV: Yêu cầu HS chỉ ra những tư tưởng ,
quan điểm trong bài viết
- GV: Uốn nắn, sửa chữa
- Vấn đề nêu ra để bàn luận và giải quyết là vấn đề xã hội Cần tạo ra thói quen tốt trong
đời sống xã hội
- Để giải quyết vấn đề trên, tác giả sử dụng nhiều lí lẽ, lập luận và dẫn chứng để bảo vệ quan điểm của mình
- Tác giả đề xuất ý kiến:
+ Cần phân biệt thói quen tốt và xấu, nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ…Thói quen thành tệ nạn…Tạo được thói quen tốt rất khó, nhưng nhiễm thói quen xấu thì rất
dễ Cho nên mỗi người hãy tự tạo nếp sống
đẹp, văn minh cho xã hội
+ Dẫn chứng rất pong phú
- Có giải quyết vấn đề trong xã hội, nhất là ở thành phố, đô thị…
- Về cơ bản, chúng ta tán thành ý kiến trong bài viết Nhưng cần phối hợp nhiều hình thức, biện pháp, nhiều tổ chic tiến hành đồng bộ
Bài 2.
1 - MB:
+ Nêu thói quen tốt, xấu
2 - Thân bài:
+ Đoan 2, 3, 4, 5 nêu tác hại của những thói quen xấu
3 - Kết bài:
+ Hướng tới việc hình thành thói quen tốt
Bài 3:
- HS sưu tầm hai đoạn văn nghị luận, chép vào vở
Bài 4.
- Văn bản nghị luận được trình bày một cách gián tiếp, hình ảnh bang bẩy và kín đáo
- Nhằm làm sáng tỏ về 2 cách sống:
+ Cách sống các nhân
+ Cách sống sẻ chia, hoà nhập
4 Củng cố:
- Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào cần dùng văn nghị luận để biểu đạt ? Vì sao ?
A Nhắc lại một kỉ niệm về tình bạn
B Giới thiệu về người bại của mình
C Trình bày quan điểm về tình bạn
Đáp án: C
Vì: - Đáp án A và B sử dụng văn kể chuyện và miêu tả
Trang 10- Đáp án C, người viết phải có luận điểm, lí lẽ, dẫn trình bày cho người đọc và người nghe
về tình bạn
Ví dụ: Quan điểm thế nào là tình bạn trong sáng, lành mạnh (phù hợp với nhau về quan niệm sống; bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau; chân thành, tin cậy và có trách nhiệm với nhau; thông cảm, đồng cảm sâu sắc với nhau)
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, nắm được nội dung
- Bổ sung những phần bài tập còn thiếu
- Xem trước bài: Đặc điểm của văn bản nghị luận
- Chuẩn bị tiết 77, soạn bài: Tục ngữ về con người và xã hội
Tuần 20:
Tiết 77:
S: 15/1
G: 4/ 23/ 01/ 08
Văn bản:
Tục ngữ về con người và xã hội
A Mục tiêu:
- Giúp HS:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ, nghĩa đen và nghĩa bóng) của những câu tục ngữ về con người và xã hội
- Giáo dục ý thức nhìn nhận giá trị con người, biết cách sống, cách ứng xử trong cuộc sống hàng ngày
- Rèn kỹ năng học thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản Biết vận dụng những câu tục ngữ đó vào cuộc sống
B Chuẩn bị:
- GV soạn bài và nghiên cứu kỹ bài
- HS chuẩn bị theo nội dung SGK
C Các hoạt động dạy và học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
- Đọc một câu tục ngữ và phân tích nội dung, ý nghĩa, hình thức diễn đạt của câu tục ngữ
3 Bài mới:
- GV cho HS nắm qua về chủ đề của những
câu tục ngữ trong bài
- GVHDHS đọc và tìm hiểu từ khó
I Giới thiệu chung:
- Đây là những câu tục ngữ nêu kinh nghiệm của dân gian về con người và xã hội, mang những bài học cho con người về cách ứng xử trong cuộc sống
II Đọc – hiểu văn bản.
1 Đọc.
Trang 11- Câu tục ngữ đề cao cái gì ? bằng cách nào ?
- ý nghĩa của câu tục ngữ ?
- Tìm những câu tục ngữ tương tự ?
- Tại sao cái răng, cái tóc là góc của con
người ?
- Câu tục ngữ được sử dụng trong các trường
hợp nào ?
- Tìm câu tục ngữ tương tự ?
- Nhận xét hình thức của câu tục ngữ ? 9vần,
nhịp, đối)
- ý nghĩa câu tục ngữ ?
- Cấu tạo câu tục ngữ có gì đặc biệt ?
- Tác dụng của điệp ngữ ?
- ý nghĩa của câu tục ngữ ?
- HS đọc
2 Giải thích từ khó
SGK
3.Phân tích
Câu 1:
- HSđọc, trả lời câu hỏi:
- Bằng cách so sấnh A(hơn)B; nhân hoá…
- Có ý nghĩa đề cao giá trị con người so với mọi thứ của cải, người quí hơn của quí gấp nhiều lần
- Phê phán những ai coi của hơn người
- An ủi trường hợp không may mất mát (của
đi thay người)
- Người sống đống vàng
- Người làm ra của chứ của không làm ra người
Câu 2.
- Cái răng, cái tóc là một phần thể hiện hình thức, tính tình, tư cách của con người Nó còn thể hiện tình trạng sức khoẻ của con người
- Các trường hợp:
+ Khuyên nhủ, nhắc nhở ta giữ gìn răng, tóc + Thể hiện cách nhìn nhận, đánh giá, bình phẩm con người qua một phần hình thức + Một yêu tóc bỏ đuôi gà
Hai yêu răng trắng như ngà dễ thương
Câu 3.
- Vần lưng, vần trắc (sạch, rách)
- Nhịp 3/3, đối rất chỉnh
- Nghĩa đen: dù đói vẫn phải ăn uống sạch
sẽ, dù rách vẫn phải thơm tho, sạch
- Nghĩa bóng: dù nghèo khổ, thiếu then vẫn phải sống trong sạch, không vì nghèo tong
mà làm việc bậy bạ, xấu xa, tội lỗi (ý nghĩa giáo dục ta lòng tự trọng)
Câu 4.
- Câu tục ngữ có 4 vế, vừa đối lập vừa bổ sung
- Điệp từ nhấn mạnh và mở ra những điều con người cần phải học
- Học ăn, học nói: thể hiện trình độ văn hoá, nếp sống, tính cách, tâm hồn con người
- Học gói học mở: học để thành người khéo tay, lịch thiệp
* Tóm lại: Muốn sống có văn hoá, lịch thiệp cần phải học từ cái lớn đến cái nhỏ