1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2012 môn thi: Tiếng Anh - Hệ 3 năm

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 327,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhắc lại những kiến thức cơ bản có liên quan đến sự nhìn thấy vật sáng, sự truyền ánh sáng, sự phản xạ ánh sáng, tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi và gương[r]

Trang 1

Líp 7A Ngày soạn: 15/8/2010

BÀI 1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG

I.MỤC TIÊU:

1 Khẳng định được rằng ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền

vào mắt ta và ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta

2 Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng

II CHUẨN BỊ:

Đối với mỗi nhóm học sinh: Một hộp kín trong đó có dán sẵn một mảnh giấy trắng; bóng

đèn pin được gắn trong hộp như hình 1 2a SGK; pin; dây nối; công tắc

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp(1’): Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: (Không)

3 Giảng bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

HĐ1: (3’) Tổ chức tình huống học

tập

Ở hình 1 1 bạn học sinh có nhìn thấy

ánh sáng trực tiếp từ bóng đèn pin

phát ra không?

- Có khi nào mở mắt mà ta không

nhìn thấy vật để trước mắt không?

- Khi nào ta mới nhìn thấy một vật?

Để có câu trả lời đúng, chúng ta cùng

nghiên cứu nội dung bài học 1 Giáo

viên ghi bảng

HĐ2: (3’) Khi nào ta nhận biết

được ánh sáng?

Giáo viên bật đèn pin và để ở 2 vị trí:

để ngang trước mặt giáo viên và để

chiếu về phía học sinh

HĐ3: (10’) Khi nào mắt ta nhận

biết được ánh sáng?

Trong các câu hỏi sau đây, trường

hợp nào mắt ta nhận biết có ánh

sáng?

- Ban đêm đứng trong phòng có cửa

sổ đóng kín,không bật đèn, mở mắt

- Ban đêm đứng trong phòng có cửa

sổ đóng kín, bật đèn, mở mắt

- Ban ngày, đứng ngoài trời, mở mắt

- Ban ngày,đứng ngoài trời, mở mắt,

lấy tay che kín mắt

C1 Trong những trường hợp mắt ta

nhận biết được ánh sáng, có điều kiện

gì giống nhau?

Tùy câu trả lời của học sinh

Học sinh nhận xét và trả lời

(Thí nghiệm cho thấy: Kể

cả khi đèn pin bật sáng có khi ta cũng không nhìn thấy được ánh sáng từ bóng đèn pin phát ra) (Không có ánh sáng truyền vào mắt)

(Có ánh sáng truyền vào mắt)

(Không có ánh sáng truyền vào mắt)

C1: Học sinh tự đọc SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi C1 Cả lớp thảo luận chung và rút ra kết luận

(H 1 2a)

Bài 1: Nhận biết ánh sáng – Nguồn sáng và vật sáng

I Nhận biết ánh sáng

Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi

có ánh sáng truyền vào mắt ta

II Nhìn thấy một vật

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Vậy khi nào ta nhìn thấy một vật?

Giáo viên ghi bảng

HĐ4: (10’) Điều kiện nào ta nhìn

thấy một vật?

Cho học sinh đọc mục II, làm thí

nghiệm, thảo luận và trả lời câu hỏi

C2 Sau đó thảo luận chung để rút ra

kết luận

C2: Cho học sinh thí nghiệm như

hình 1 2a; 1 2b

a Đèn sáng

b Đèn tắt

Giáo viên cho học sinh nhận xét: Vì

sao lại nhìn thấy mảnh giấy trong hộp

khi bật đèn?

Cho học sinh nêu kết luận và giáo

viên ghi bảng

Chúng ta nghiên cứu tiếp nội dung III

HĐ5: (15’) Phân biệt nguồn sáng

và vật sáng

Yêu cầu học sinh nhận xét sự khác

nhau giữa dây tóc bóng đèn đang

sáng và mảnh giấy trắng

Thông báo từ mới: Nguồn sáng, vật

sáng

C3: Ở thí nghiệm hình 1 2a; 1 2b vật

nào tự phát ra ánh sáng, vật nào hắt

lại ánh sáng do vật khác chiếu tới?

HĐ6: (2’) Vận dụng

C4: Tranh luận phần mở bài, bạn nào

đúng? Vì sao?

C5:Trong thí nghiệm ở hình 1 1, nếu

ta thắp một nắm hương để cho khói

bay lên ở phía trước đèn pin, ta sẽ

nhìn thấy một vệt sáng từ đèn phát ra

xuyên qua khói Giải thích vì sao?

Biết rằng khói gồm các hạt nhỏ li ti

bay lơ lửng

(H 1 2b) C3: Dây tóc bóng đèn tự

nó phát ra ánh sáng gọi là nguồn sáng

Mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng từ đèn chiếu vào nó gọi là vật sáng

C4: Bạn Thanh đúng Vì tuy đèn có bật sáng nhưng không chiếu thẳng vào mắt ta, không có ánh sáng từ đèn truyền vào mắt ta nên ta không nhìn thấy ánh sáng trực tiếp từ đèn

C5: Khói gồm nhiều hạt nhỏ li ti Các hạt khói được đèn chiếu sáng trở thành các vật sáng Các vật sáng nhỏ li ti xếp gần nhau tạo thành một vệt sáng mà ta nhìn thấy được

Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng truyền từ vật đó đến mắt ta

III Nguồn sáng và vật sáng

Nguồn sáng là vật tự

nó phát ra ánh sáng

Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó

4 Củng cố: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ

5 Dặn dò: Học thuộc lòng nội dung ghi nhớ Làm các bài tập ở nhà: 1.1; 1.2; 1.3;

trang 3 sách bài tập Vật lý 7 Xem trước nội dung bài học 2 chuẩn bị cho tiết học sau

Trang 3

Líp 7A Ngày soạn: 20/8/2010

BÀI 2: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG

I MỤC TIÊU:

1 Biết thực hiện một thí nghiệm đơn giản để xác định đường truyền của ánh

sáng

2 Phát biểu được định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng

3 Biết vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng để ngắm các vật thẳng

hàng

4 Nhận biết được ba loại chùm sáng (song song, hội tụ, phân kì)

II CHUẨN BỊ:

Đối với mỗi nhóm học sinh: 1 đèn pin, 1 ống trụ thẳng, 1 ống trụ cong không trong

suốt, 3 màn chắn có đục lỗ, 3 cái đinh ghim (hoặc kim khâu)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp(1’): Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?

Khi nào ta nhìn thấy một vật?

Nguồn sáng là gì? Vật sáng là gì?

3 Giảng bài mới:

sinh

Nội dung ghi bảng

HĐ1: (3’) Tổ chức tình huống học

tập

Ở bài trước ta đã biết ta chỉ nhìn

thấy một vật khi có ánh sáng truyền

từ vật đó đến mắt ta (lọt qua lỗ con

ngươi vào mắt)

Cho học sinh vẽ trên giấy những

con đường ánh sáng có thể truyền

đến mắt (kể cả đường thẳng, đường

cong và các đường ngoằn ngoèo)

Có bao nhiêu đường có thể đi đến

mắt?

Vậy ánh sáng đi theo đường nào

trong những con đường đó để truyền

đến mắt?

Cho học sinh sơ bộ trao đổi về thắc

mắc của Hải nêu ra ở đầu bài

HĐ2: Nghiên cứu tìm qui luật về

đường truyền của ánh sáng (mục

1)

Cho học sinh dự đoán xem ánh sáng

đi theo đường nào? Đường thẳng,

Có vô số đường

Học sinh trao đổi

Tùy câu trả lời của học sinh

Học sinh tiến hành thí nghiệm và rút ra nhận xét

Tuỳ câu trả lời của học

Bài 2: Sự truyền ánh sáng

I Đường truyền của ánh sáng

Đường truyền của ánh sáng trong không khí

là đường thẳng

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung ghi bảng

đường cong hay đường gấp khúc?

Giới thiệu thí nghiệm ở hình 2 1

Cho học sinh tiến hành thí nghiệm

sau đó cho nhận xét

Yêu cầu học sinh nghĩ ra 1 thí

nghiệm khác để kiểm tra lại kết quả

trên

Cho học sinh điền vào chỗ trống

trong phần kết luận và đọc lên cho

cả lớp nghe và nhận xét

HĐ3: Khái quát hóa kết quả nghiên

cứu, phát biểu định luật

Giới thiệu thêm cho học sinh không

khí là môi trường trong suốt, đồng

tính Nghiên cứu sự truyền ánh

sáng trong các môi trường trong

suốt đồng tính khác cũng thu được

kết quả tương tự, cho nên có thể

xem kết luận trên như là một định

luật gọi là định luật truyền thẳng

của ánh sáng

HĐ4: Giáo viên thông báo từ ngữ

mới: tia sáng và chùm sáng

Qui ước biểu diễn đường truyền của

ánh sáng bằng một đường thẳng gọi

là tia sáng

Yêu cầu học sinh quan sát hình 2 3

và cho biết đâu là tia sáng

HHĐ5: Giáo viên làm thí nghiệm

cho học sinh quan sát, nhận biết ba

dạng chùm tia sáng: song song, hội

tụ, phân kì

Cho học sinh mô tả thế nào là chùm

sáng song song, hội tụ, phân kì?

HĐ6: Vận dụng

Hướng dẫn học sinh thảo luận các

câu hỏi C4, C5

Cho học sinh đọc phần ghi nhớ và

chép phần ghi nhớ vào tập

Yêu cầu học sinh đọc phần có thể

em chưa biết cho cả lớp nghe

sinh

Học sinh điền vào chỗ trống và đọc cho cả lớp nghe

Lớp nhận xét

Học sinh trả lời

Học sinh mô tả

Học sinh thảo luận các câu hỏi và trả lời

Học sinh đọc phần ghi nhớ và chép vào tập

II Tia sáng và chùm sáng

Chùm sáng song song gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng

Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng

Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng

III Ghi nhớ

- Định luật truyền thẳng của ánh sáng: Trong môi trường trong suốt

và đồng tính, ánh sáng truyền đi

thẳng

- Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có hướng gọi là tia sáng

4 Củng cố: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ

5 Dặn dò: Về học nội dung ghi nhớ Làm các bài tập ở nhà: 2 1; 2 2; 2 4; trang 4

sách bài tập Vật lý 7 Xem trước nội dung bài học kế chuẩn bị cho tiết học sau

Trang 6

Líp 7A Ngày soạn: 05/09/1210

BÀI 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG

I MỤC TIÊU:

1 Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích

2 Giải thích được vì sao có nhật thực, nguyệt thực

II CHUẨN BỊ:

Đối với mỗi nhóm học sinh: 1 đèn pin, 1 bóng đèn điện dây tóc loại 220V – 40W, 1

vật cản bằng bìa, 1 màn chắn sáng, 1 hình vẽ nhật thực và nguyệt thực lớn

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp(1’): Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Đọc nội dung ghi nhớ Giải bài tập 2 1

3 Giảng bài mới:

HĐ1: Tổ chức tình huống học

tập

Nêu hiện tượng ở phần mở đầu

bài học

HĐ2: Tổ chức cho học sinh

làm thí nghiệm, quan sát và

hình thành khái niệm bóng

tối

C1: Hãy chỉ ra trên màn chắn

vùng sáng, vùng tối Giải thích

vì sao các vùng đó lại tối hoặc

sáng?

HĐ3: Quan sát và hình thành

khái niệm bóng nửa tối

C2: Hãy chỉ ra trên màn chắn

vùng nào là bóng tối, vùng nào

được chiếu sáng đầy đủ? Nhận

xét độ sáng của vùng còn lại so

với hai vùng trên và giải thích

vì sao có sự khác nhau đó?

C1: Phần màu đen hoàn toàn không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng tới vì ánh sáng truyền theo đường thẳng, bị vật chắn cản lại gọi là bóng tối

C2: Trên màn chắn ở sau vật cản: vùng 1 là bóng tối, vùng

2 chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng nên không sáng bằn vùng 3

là vùng được chiếu sáng đầy

đủ

Đọc mục II và nghiên cứu câu C3 và chỉ ra trên hình 3

3, vùng nào trên mặt đất có nhật thực toàn phần và vùng nào có nhật thực một phần

C3: Nơi có nhật thực toàn phần nằm trong vùng bóng

Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

I Bóng tối – bóng nửa tối

Bóng tối nằm ở phía sau vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới

Bóng nửa tối nằm phía sau vật cản, nhận được ánh sáng

từ một phần của nguồn sáng truyền tới

Trang 7

Hoạt đông của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

HĐ4: Hình thành khái niệm

nhật thực

Cho học sinh đọc thông báo ở

mục II

C3: Giải thích vì sao đứng ở

nơi có nhật thực toàn phần lại

không nhìn thấy mặt trời và

trời tối lại?

HĐ5: Hình thành khái niệm

nguyệt thực

C4: Hãy chỉ ra trên hình 3 4,

Mặt Trăng ở vị trí nào thì

người đứng ở điểm A trên Trái

Đất thấy trăng sáng, thấy có

nguyệt thực?

HĐ6: Hướng dẫn học sinh

làm bài tập và vận dụng C5,

C6

C5: Làm lại thí nghiệm ở hình

3 2 Di chuyển miếng bìa từ

từ lại màn chắn Quan sát

bóng tối và bóng nửa tối trên

màn, xem chúng thay đổi như

thế nào?

C6: Ban đêm, dùng một quyển

vở che kín bóng đèn dây tóc

đang sáng, trên bàn sẽ tối, có

khi không thể đọc sách được

Nhưng nếu dùng quyển vở che

đèn ống thì ta vẫn đọc sách

được Giải thích vì sao lại có

sự khác nhau đó?

tối của Mặt Trăng, bị Mặt Trăng che khuất không cho ánh sáng Mặt Trời chiếu đến,

vì thế đứng ở đó, ta không nhìn thấy Mặt Trời và trời tối lại

C4:

Vị trí 1: có nguyệt thực

Vị trí 2 và 3: trăng sáng

C5: Khi miếng bìa lại gần màn chắn hơn thì bóng tối và bóng nửa tối đều thu hẹp lại hơn Khi miếng bìa gần sát màn chắn thì hầu như không còn bóng nửa tối nữa, chỉ còn bóng tối rõ nét

C6: Khi dùng quyển vở che kín bóng đèn dây tóc đang sáng, bàn nằm trong vùng bóng tối sau quyển vở, không nhận được ánh sáng từ đèn truyền tới nên ta không thể đọc được sách

Khi dùng quyển vở che kín bóng đèn ống, bàn nằm trong vùng bóng nửa tối sau quyển

vở, nhận được một phần ánh sáng của đèn truyền tới nên vẫn đọc sách được

II Nhật thực – Nguyệt thực

Nhật thực toàn phần (hay một phần) quan sát được ở chỗ

có bóng tối (hay bóng nửa tối) của Mặt Trăng trên Trái Đất

Nguyệt thực xảy ra khi Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất không được Mặt Trời chiếu sáng

4 Củng cố: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ

5 Dặn dò: Học thuộc lòng nội dung ghi nhớ Làm các bài tập ở nhà: 3 1, 3 2, 3 3

trang 5 sách bài tập Vật lý 7 Xem trước nội dung bài học 4 chuẩn bị cho tiết học sau

Trái đất

Mặt trăng

1 2 3

Mặt trời

Trang 8

I MỤC TIÊU:

1 Biết tiến hành thí nghiệm để nghiên cứu đường đi của tia sáng phản xạ trên gương

phẳng

2 Biết xác định tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ trong mỗi thí

nghiệm

3 Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng

4 Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để thay đổi hướng đi của tia sáng theo ý

muốn

II CHUẨN BỊ:

Đối với mỗi nhóm học sinh: Một gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng, 1 đèn pin có màn chắn

đục lỗ để tạo ra tia sáng (chùm sáng hẹp song song), 1 tờ giấy dán trên mặt tấm gỗ phẳng

nằm ngang, thước đo góc mỏng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp(1’): Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Đọc nội dung ghi nhớ của bài học trước Giải bài tập 3 1 (B), 3 2

(B), 3 3

Vì đêm rằm, Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng mới có khả năng nằm trên cùng một đường

thẳng Trái Đất mới có thể chặn ánh sáng Mặt Trời không cho chiếu sáng Mặt Trăng

3 Giảng bài mới:

Hoạt đông của giáo viên Hoạt động của học

sinh Nội dung ghi bảng HĐ1: Tổ chức tình huống học tập

Làm thí nghiệm ở phần mở đầu bài SGK

Phải đặt đèn pin thế nào để thu được tia

sáng hắt lại trên gương chiếu sáng đúng

điểm A trên màn? Điều này có liên quan

đến định luật phản xạ ánh sáng

HĐ2: Sơ bộ đưa ra khái niệm gương

phẳng

Yêu cầu học sinh cầm gương lên soi và

nói xem các em nhìn thấy gì trong

gương?

Hình của một vật mà ta nhìn thấy trong

gương gọi là ảnh của vật đó tạo bởi

gương

Mặt gương có đặc điểm gì?

Gương soi có mặt gương là một mặt

phẳng và nhẵn bóng nên gọi là gương

phẳng

C1: Em hãy chỉ ra một số vật có bề mặt

phẳng, nhẵn bóng có thể dùng để soi ảnh

của mình như một gương phẳng

HĐ3: Sơ bộ hình thành biểu tượng về

sự phản xạ ánh sáng

Giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm ở hình

Học sinh tự trả lời

Học sinh thảo luận để đi đến kết luận

C1: Học sinh tự trả lời

Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm

Bài 4: Định luật phản xạ ánh sáng

I Gương phẳng

Gương soi có mặt gương là một mặt phẳng nhẵn bóng nên gọi là gương phẳng

II Định luật phản

xạ ánh sáng

Hiện tượng tia sáng sau khi tới mặt gương phẳng bị hắt lại theo một hướng xác định

gọi là sự phản xa, tia hắt lại gọi là tia phản

BÀI 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG

A

Trang 9

Hoạt đông của giáo viên Hoạt động của học

sinh Nội dung ghi bảng

4 2 Tổ chức cho học sinh làm thí

nghiệm

Thông báo: Hiện tượng tia sáng sau khi

tới mặt gương phẳng bị hắt lại theo một

hướng xác định gọi là sự phản xạ ánh

sáng, tia sáng bị hắt lại gọi là tia phản xạ

HĐ4: Tìm quy luật về sự đổi hướng

của tia sáng khi gặp gương phẳng

Hướng dẫn học sinh cách tạo tia sáng và

theo dõi đường truyền của ánh sáng

Chiếu một tia sáng tới gương phẳng sao

cho tia sáng đi là là trên mặt tờ giấy đặt

trên bàn, tạo ra một vệt sáng hẹp trên mặt

tờ giấy Gọi tia đó là tia tới SI

Khi tia tới gặp gương phẳng thì đổi

hướng cho tia phản xạ Thay đổi hướng

đi của tia tới xem hướng của tia phản xạ

phụ thuộc vào hướng của tia tới và

gương như thế nào? Giới thiệu pháp

tuyến IN, tia phản xạ IR

Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?

Tia phản xạ nằm trong cùng một mặt

phẳng với tia tới và pháp tuyến

Cho học sinh điền từ vào câu kết luận

Tìm phương của tia phản xạ

Giới thiệu góc tới S ˆ I N= i

Giới thiệu góc phản xạ N ˆ I R= i’

Cho học sinh dự đoán xem góc phản xạ

quan hệ với góc tới như thế nào? Thí

nghiệm kiểm chứng

Cho học sinh điền từ vào câu kết luận

HĐ5: Phát biểu định luật

Người ta đã làm thí nghiệm với các môi

trường trong suốt và đồng tính khác cũng

đưa đến kết luận như trong không khí

Do đó kết luận trên có ý nghĩa khái quát

có thể coi như là một định luật gọi là

định luật phản xạ ánh sáng

HĐ6: Qui ước cách vẽ gương và tia

sáng

C3: Vẽ tia phản xạ IR

HĐ7: Vận dụng

C4: Cách đặt vị trí gương? (hình 4 4)

Học sinh hoạt động theo nhóm

Học sinh chú ý nghe giáo viên giới thiệu về tia tới, tia phàn xạ, đường pháp tuyến, sau

đó áp dung kết quả thí nghiêm nêu lên kết luận

Học sinh tiến hành thí nghiệm nhiều lần với các góc tới khác nhau,

đo các góc phản xạ tương ứng và ghi số liệu vào bảng Các nhóm rút

ra kết luận chung về mối quan hệ giữa góc tới và góc phản xạ

Kết luận: Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới

Học sinh cả lớp làm C4 vào vở, một học sinh lên bảng vẽ hình

xạï

1 Tia phản xạ nằm trong mặt phằng nào?

SI:gọi là tia tới IR: gọi là tia phản xạ IN: đường pháp tuyến

C2:

Kết luận:

Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến

2 phương của tia phản xạ quan hệ thế nào với phương của tia tới

Góc tới S ˆ I N= i Góc phản xạ N ˆ I R= i’

Kết luận:

Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới

3Định luật phản

xạ ánh sáng

- Tia phản xạ nằm

trong mặt phẳng chứa tia tới và

tuyến của gương

ở điểm tới

- Góc phản xạ

bằng góc tới

C4:

4 Củng cố: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ

5 Dặn dò: Học thuộc lòng nội dung ghi nhớ Làm các bài tập ở nhà: 4 1, 4 2 bài tập Vật lý

7 Xem trước nội dung bài học 5 chuẩn bị cho tiết học sau

I

S

N

R

I

Ngày đăng: 01/04/2021, 02:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm