1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tài liệu định hướng ôn tập thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh lớp 12

3 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 187,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

.được không thay đổi ý nghĩa cơ bản của câu, đối với câu thứ 2, trong số những người tiếp Giáo án Ngữ văn 8.. Nguyễn Văn Dững Lop8.net..[r]

Trang 1

Ngày soạn :11/1/2011

Ngày dạy : 17/1/2011

Tuần : 23

Tiết : 82

Tiếng Việt :

CÂU CẦU KHIẾN



I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Giúp HS:

- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cầu khiến phân biệt câu cầu khiến với các kiểu câu khác

- Nắm vững chức năng của câu cầu khiến Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 KiÕn thøc :

- §Ỉc ®iĨm h×nh thøc c©u cÇu khiÕn

- Chøc n¨ng cđa c©u cÇu khiÕn

2 KÜ n¨ng :

- NhËn biÕt c©u cÇu khiÕn trong v¨n b¶n

- S/d c©u cÇu khiÕn phï hỵp víi hoµn c¶nh giao tiÕp

3 Giáo dục kĩ năng sống

- Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng câu cầu khiến theo mục đích giao tiếp cụ thể

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách sử dụng câu cầu khiến

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Kiểm tra sĩ số lớp, trật tự , vệ

sinh

GV đặt câu hỏi và gọi HS trả lời

:

Hãy trình bày những chức năng

khác của câu nghi vấn và đặt hai

câu nghi vấn không dùng để hỏi

mà dùng để :cầu khiến phủ định

GV nhận xét cho điểm

GV giới thiệu bài mới

- GV gọi HS đọc đoạn trích và

trả lời câu hỏi (SGK Tr 30)

GV hỏi : Xác định câu cầu

khiến Đặc điểm hình thức nhận

biết?

Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

HS trình bày :

HS khác nhận xét

- HS đọc – trả lời

- Câu cầu khiến:

a) Thôi đừng lo lắng cứ về đi b) Đi thôi con

HS trả lời : a) khuyên bảo, yêu cầu

Hoạt động 1 : KHỞI ĐỘNG

1.Ổn định lớp 2.Kiểm tra bài cũ

3.Giới thiệu bài mới

Hoạt động 2 :

I Đặc điểm hình thức và chức năng:

Trang 2

Các từ cầu khiến hãy , đừng

đứng trước từ biểu hiện ; đi , thôi

, nào đứng sau từ biểu hiện

- Câu cầu khiến trong đoạn trích

trên dùng để làm gì?

- GV gọi HS đọc bàt tập 2- trả

lời câu hỏi:

- GV đọc lại nếu chưa đúng ngữ

điệu

- Cách đọc câu b) có gì khác so

với câu a) dùng để làm gì?

- Khác câu a) ở chỗ nào?

- Qua đây em hãy nêu đặc điểm

hình thức và chức năng của âu

cầu khiến?

GV hỏi : Em có nhận xét gì về

dấu kết thúc câu cầu khiến ?

Yêu cầu HS cho thêm ví dụ về

câu cầu khiến

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK

GV hướng dẫn HS làm bài tập

b) yêu cầu

- HS đọc – nhận xét cách đọc

HS : đọc câu “ Mở cửa!”

trong (b) được phát âm với giọng được nhấn mạnh hơn

- Câu a) dùng để trả lời câu hỏi

- Câu b) dùng để đề nghị ra lệnh

HS :Kết thúc bằng dấu chấm than khi nhấn mạnh, có thể kết thúc bằng dấu chấm

HS cho ví dụ

- HS đọc ghi nhớ SGK

Tr 31

HS làm bìa tập

1 Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ đi, thôi, nào hay ngữ điệu cầu khiến, dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo

2 Khi viết câu cầu khiến thuờng kết thúc bằng dấu chấm than nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm

Hoạt động 3 :

II Luyện tập:

Bài tập 1: (SGK tr 31)

- Cho học sinh đọc bài tập và trả

lời các câu hỏi :

- Đặc điểm hình thức nào cho

biết những câu trên là câu cầu

khiến ?

- Nhận xét về chủ ngữ trong

những câu trên Thử thêm, bớt

hoặc thay đổi chủ ngữ xemý

nghĩa của các câu trên thay đổi

như thế nào

- học sinh lần lượt trả lời, những

học sinh khác bổ sung

Bài tập 1: Đặc điểm hình thức nhận biết câu cầu khiến:

a) có “hãy” b) “đi” c) “đừng”

- Chủ ngữ trong 3 câu trên đều chỉ người đối thoại

a) vắng C .C chỉ người đối thọai nhưng phải dựa vào ngữ cảnh mới biết (Lang Liêu)

b) c là ông giáo , ngôi thứ 2 số ít c) c là: chúng ta: ngôi thứ I số nhiều (dạng ngôi gộp: có người đối thọai)

- Có thể thay đổi C của các câu trên.

a) Thêm C: Con hãy lấy gạo làm bánh mà lễ tiễn vương: không thay đổi ý nghĩa mà chỉ làm cho đối tượng tiếp nhận được thể hiện rõ hơn và lời yêu cầu nhẹ hơn tình cảm hơn

b) Bớt C: Hút trước đi (ý nghĩa cầu khiến dường như mạnh hơn, câu nói kém lịch sự hơn

c) Thay C: “Nay các anh đừng .được không (thay đổi ý nghĩa

cơ bản của câu, đối với câu thứ 2, trong số những người tiếp

Trang 3

Bài tập 2 (SGK tr 32)

(?) Trong những đoạn trích sau

(SGK) câu nào là câu cầu khiến?

Nhận xét sự khác nhau về hình

thức biểu hiện ý nghĩa cầu khiến

giữa những câu đó

Bài tập 3 SGK tr 32

Bài tập 4,5 (SGK tr 32,33)

Hướng dẫn cho học sinh làm ở

nhà

nhận lời đề nghị không có người nói)

Bài tập 2: Xác định câu cầu khiến

a) Thôi, im cái điệu hát mưa dần sựt sụt ấy đi

b) Các em đừng khóc c) Đưa tay cho tôi mau Cầm lấy tay tôi này Câu a: có từ cầu khiến : đi; vắng C b) Từ ngữ “đừng” C ngôi thứ 2 số nhiều c) Có ngữ điệu cầu khiến vắng C

Bài tập 3: So sánh hình thức và ý nghĩa của 2 câu cầu khiến.

a) Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột

b) Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo xót ruột

Câu a Vắng C, b C ngôi thứ 2 số ít Câu b nhờ có C nên ý câu cầu khiến nhẹ hơn, thể hiện rõ hơn tình cảm người nói đối với người nghe

Bài tập 4 :Dế Choắt muốn Dế Mèn đào giúp mình một ngách từ nhà mình sang nhà Dế Mèn => có mục đích cầu khiến

Vì : Dế Choắc tự cho mình là người vai dưới so vơi DM, vả lại là người yếu đuối, nhút nhát vì vậy ngôn ngữ là khiêm nhường , có sự rào đón trước sau

Bài tập 5 : Hai câu “ Đi đi con!” và “ Đi thôi con” không thể thay thế cho nhau được vì có nghĩa rất khác nhau Trong trường hợp thứ nhất người mẹ khuyên con giữ lòng tin bước vào đời Trường hợp thứ hai người mẹ bảo con đi cùng mình

Đi đi con !=> Chỉ có người con đi.

Đi thôi con => Cả hai mẹ con cùng đi.

4 Củng cố :

Câu cầu khiến có những đặc điểm hình thức chức năng gì ?

5.Dặn dò: hướng dẫn tự học

- Về học bài, làm bài 5

– Chuẩn bị bài “Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh”

Ngày đăng: 01/04/2021, 02:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w