1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Công nghệ 12 - GV: Bùi Đình Nam

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 210,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của học sinh 1/ Quan s¸t nhËn biÕt c¸c lo¹i linh kiÖn: - Quan s¸t h×nh d¹ng,cÊu t¹o bªn ngoµi cña c¸c linh kiện để chọn ra các loại điốt,triac, Tirixto.. - Dùng đồng hồ đo để p[r]

Trang 1

phần I: kĩ thuật điện tử

Ngày Tiết 1

I/ mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- Biết được tầm quan trọng và triển vọng phát triển của ngành kĩ thuật điện tử trong

sx và đời sống

- Biết được cấu tạo,kí hiệu,số liệu kĩ thuật và công dụng của các linh kiện:điện

trở,tụ điện,cuộn cảm

2/ Kĩ năng:

- Nhận dạng và phân biệt dược các loại kinh kiện:điện trở, tụ điện,cuộn cảm

3/ Thái độ:

- Yêu thích các nghề trong ngành kĩ thuật điện tử

- Đạt được kiến thức và kĩ năng trên

ii/ chuẩn bị:

1/ Chuẩn bị nội dung:

- Nghiên cứu bài 1và 2 sgk

2/ Chuẩn bị đồ dùng:

- Một số điện tử dân dụng để hs quan sát

- Tranh vẽ các hình: 2-2; 2-4; 2-6 sgk

- Vật mẫu: Điện trở,tụ điện,cuộn cảm các loại

iii/ tiến trình bài học:

1/ Tổ chức ổn định lớp:

2/ Giới thiệu chương trình công nghệ 12:

3/ Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dug kiến thức

Hoạt động 1:

Giới thiệu tầm quan trọng của kt

điện tử trong sx và đời sống

GV: nêu ra một số chức năng điều

klhển và tự động hóa trong quá trình

sx

HS: Nghiên cứu sgk và đưa ra một

số dẫn chứng để khẳng định tầm

quan trọng của kt điện tử trong sx và

đời sống

I/ Tầm quan trọng của kĩ thuật điện tử trong sx và đời sống:

1/ Đối với sx:

- Công nghệ chế tạo máy

- Trong nghành luyện kim

- Trong các nhà máy sx xi măng

- Trong công nghệ hóa học

2/ Đối với đời sống:

- Trong lỉnh vực y tế,thương nghiệp ngân hàng,tài chính

Trang 2

Hoạt động 2:

HS nghiên cứu sgk nêu ra một số

dẫn chứng để chứng ming sự phát

triển của ngánh kt điện tử ?

II/ Triển vọng của kĩ thuật điện tử:

Trang 3

chương I: linh kiện điện tử

Bài 2 : các linh kiện điện trở-tụ điện-cuộn cảm

Hoạt độngcủa thầy và trò N ội dung kiến thức

Hoạt động 3:

Tìm hiểu về điện trở:

- GV: Dùng vật mẫu đối chiếu

với tranh vẽ kí hiệu để hs nhận

dạng và phân loại được các

điện trở

- Dùng định luật ôm: I = ;

R U

P=R.I2 để mô tả các số liệu kĩ

thuật và công dụng của điện

trở trong mạch

- HS: quan sát hính vẽ 2.1 và

vật mẫu để nhận dạng và phân

biệt các loại điện trở

Hoạt động 4:

Tìm hiểu về tụ điện:

- GV: Dùng vật mẫu và tranh

vẽ 2.3 để cho hs nhận dạng và

phân loại được tụ điện

- Dùng công thức: Xc =

FC

2 1 để giải thích công dụng

- HS: Quan sát vật mẫu và hình

vẽ để nhận dạng và phân biệt

các loại tụ điện

I/ Điện trở (R):

1/ Cấu tạo,kí hiệu,phân loại,công dụng:

- Cấu tạo:Dùng dây kim loại có điện trở suất cao,hoặc bột than phun lên lõi sứ

- Kí hiệu: (ở tranh vẽ)

- Phân loại:

+ Công suất:Công suất nhỏ,lớn

+ Trị số:Cố định,biến đổi

+ Đại lượng vật lí:

Điện trở nhiệt:

Hệ số nhiệt dương: toc R

Hệ số nhiệt âm :toc R

Điện trở biến đổi theo điện áp: U R

- Công dụng:

2/ Các số liệu kĩ thuật của điện trở:

a/ Trị số điện trở (R):

- Đơn vị đo: 

1M =10 3k =10 6 

b/ Công suất định mức:

II/ Tụ điện:

1/ Cấu tạo,kí hiệu,phân loại,công dụng:

- Cấu tạo: Gồm 2 hay nhiều vật dẫn ngăn cách nhau bằng lớp điện môi

- Kí hiệu: (ở tranh vẽ)

- Phân loại: Tụ giấy,tụ mi ca,tụ dầu,tụ hóa

- Công dụng: Ngăn cách dòng điện 1 chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua,lọc nguồn,lọc sóng

2/ Các số liệu kĩ thuật:

a/ trị số điện dung: (C)

- Đơn vị: F 1F=106F=109nF=1012pF

b/ Điện áp định mức: (Uđm)

- Khi mắc tụ hóa vào mạch điện phải đặt cho đúng

Trang 4

Hoạt động 5:

Tìm hiểu về cuộn cảm:

- GV: Dùng vật mẫu và tranh

vẽ hình 2.5 để giới thiệu cho

hs nhận dạng và phân loại

cuộn cảm

- Dùng công thức: XL = 2 FL

để giải thích công thức của

cuộn cảm

chiều điện áp

III/ Cuộn cảm:

1/ Cấu tạo,kí hiệu,phân loại,công dụng:

- Cấu tạo: Dùng đây dẫn điện quấn thành

- Kí hiệu: (ở tranh vẽ)

- Phân loại: Cao tần,trung tần,âm tần

- Công dụng: Dùng dẫn dòng điện 1 chiều, chặn dòng điện cao tần

2/ Các số liệu kĩ thuật:

a/ Trị số điện cảm: (L)

- Đơn vị: H 1H=103mH=106H

b/ Hệ số phẩm chất:

Q =

r

FL

2

4/ Củng cố:

- GV nhấn mạnh vai trò và tầm quan trọng của ngành kt điện tử trong sx và đời

sống

- Dùng vật mẫu và tranh vẽ để hs nhận dạng và phân biệt các linh kiện từ đó cho

biết: Cấu tạo,kí hiệu,phân loại và công dụng của từng linh kiện cụ thể

IV/ Tổng kết đánh giá:

- Đánh giá tinh thần thái độ học tập và tiếp thu bài của hs

- HS trả lời các câu hỏi trong sgk

- Đọc kĩ trước bài 3 sgk và sưu tầm các linh kiện: Điện trở,tụ điện,cuộn cảm các

loại để thức hành

Trang 5

-Ngày soạn

các linh kiện điện trở-tụ điện-cuộn cảm

I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- Nhận biết hình dạng,thông số của các linh kiện

2/ kĩ năng:

- Đọc và đo được các thông số kĩ thuật của các linh kiện

- Sử dụng thành thạo đồng hồ vạn năng

3/ thài độ:

- Có ý thức tuân thủ các quy trình và quy định về an toàn

II/ Chuẩn bị:

1/ chuẩn bị nội dung:

- Nghiên cứu kĩ bài 2và 3 sgk

- Làm thử bài thực hành

2/ Chuẩn bị đồ dùng:

- Dụng cụ, vật liệu cho mỗi nhóm hs

+ Đồng hồ vạn năng: 1 chiếc

+ Các loại điện trở: 10 chiếc

+ Các loại tụ điện: 10 chiếc

+ Các loại cuộn cảm: 10 chiếc

- HS nghiên cứu qui ước các vòng màu trên điện trở hình 3.1 sgk,chuẩn bị mẫu báo

cáo thực hành trang 14 sgk

III/ Tiến trình bài dạy:

1/ ổn định lớp:

2/ kiểm tra bài củ:

Nêu kí hiệu,phân loại,số liệu kĩ thuật và tác dụng của điện trở trong mạch ?

3/ Nội dung bài thực hành:

Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu:

a/ GV giới thiệu mục tiêu của bài học:

Trong thời gian 45/ mỗi nhóm hs phải biết nhận dạng,đọc và đo được các số liệu kĩ

thuật của các linh kiện: Điện trở,tụ điện,cuộn cảm

b/ GV giới thiệu nội dung và qui trình thực hành

- Bước 1: Quan sát,nhận biết và phân loại các linh kiện

- Bước 2: Chọn ra 5 điện trở màu lận lượt lấy ra từng điện trở để đọc trị số và đo

bằng đồng hồ rồi ghi vào bảng số 01

- Bước 3: Chọn ra 3 loại cuộn cảm khác nhau về vật liệu làm lõi và cách quấn dây

rồi điền vào bảng 02

Trang 6

- Bước 4: Chọn ra 1 tụ điện có cực tính và 1 tụ điện không có cực tính để ghi ra các

số liệu kĩ thuật rồi điền vào bảng 03

c/ Phân chia dụng cụ,vật liệu cho các nhóm hs: Theo như đã chuẩn bị

Hoạt động 2: Thực hành:

1/ Quan sát,nhận biết và phân loại

các linh kiện:

Quan sát hình dạng các linh kiện để

nhận biết và phâ loại ra các linh

kiện: điện trở,tụ điện,cuộn cảm

2/ Đọc và đo trị số của điện trở

màu.

- Cách đọc các điện trở màu

- Cách sử dụng đồng hồ vạn năng để

đo điện trở

- Đo trị số điện trở

- Ghi trị số vào bảng 01

3/ Nhận dạng và phân loại cuộn

cảm:

Phân loại theo vật liệu làm lõi

Ghi vào bảng 02

4/ Phân loại,cách đọc và giải thích

số liệu kĩ thuật ghi trên tụ điện

Theo dỏi,hướng dẫn quá trình thực hành của hs

Hướng dẫn hs cách sử dụng đồng hồ vạn năng để đo điện trở

Quan sát hướng dẫn cách đọc điện trở của hs

Hướng dẫn hs ghi số liệu vào mẫu báo cáo thực hành

Hoạt động 3: Đánh giá kết quả.

- Yêu cầu đại diện các nhóm hs lên trình bày kết quả thực hành của nhóm và tự

đánh giá

- GV thu báo cáo thực hành của các nhóm và nhận xét chung về quá trình thực

hành

- Thu dọn vật liệu,dụng cụ và vệ sinh lớp học

- Về nhà đọc trước bài 4 sgk

Trang 7

-Ngày soạn

Ngày giảng

Tiết 3

I/ mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- Biết được cấu tạo,kí hiệu,phân loại của một số linh kiện bán dẫn và IC

- Giải thích được ng lí làm việc của Tirixto và tri ac

2/ Kĩ năng:

- Nhận dạng và đọc được các kí hiệu trên các linh kiện

3/ Thái độ:

- Nghiêm túc trong quá trình học tập

ii/ chuẩn bị:

1/ Chuẩn bị nội dung:

- Nghiên cứu kĩ bài 4 sgk

- Tham khảo các tài liệu có liên quan

2/ Chuẩn bị đồ dùng:

- Tranh vẽ 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 sgk

- Một số linh kiện mẫu: Đi ốt các loại,tranzito,Tirixto,Triac,điac,IC

iii/ Tiến trình bài dạy:

1/ ổn định lớp:

2/ Bài củ: Nêu cách đọc giá trị của điện trở màu ?

3/ Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiện thức

Hoạt động 1:

Tìm hiểu về điốt và tranzito:

GV: Dùng vật mẫu và tranh vẽ H 4.1

HS quan sát hình dạng và cấu tạo

của điốt:

- Điốt có cấu tạo ntn ?

- Có mấy loại điốt ?

GV: Dử dụng tranh vẽ hình 4.2 và

vật mẫu cho hs quan sát

HS cho biết Tranzito khác điốt ntn ?

I/ Đi ốt bán dẫn:

- Linh kiện bán dẫn có 1 tiếp giáp N-P

vỏ bằng thủy tinh,nhựa,kim loại.Có 2 điện cực: anốt (A) và katốt (k)

+ Điốt tiếp điểm: tách sóng,trộn tần

+ Điốt tiếp mặt: Chỉnh lưu

+ Điốt ổn áp (zêne): ổn áp

II/ Tranzito:

- Linh kiện bán dẫn có 2 tiếp giáp P-N vỏ bọc nhựa,kim loại.Có 3 điện cực: E,B,C

- Có 2 loại: P-N-P và N-P-N

- Dùng kuếch đại tính hiệu,tách sóng, tạo

Trang 8

Hoạt động 2:

Tìm hiểu về Tirixto:

GV: Dùng vật mẫu và tranh vẽ H 4.3

sgk để giảng giải

HS quan sát và cho biết:

- Tirixto khác tranzito về cấu tạo và

kí hiệu ntn ?

- Nhận dạng 1 số loại Tirixto

GV: Dùng sơ đồ giải thích nguyên lí

làm việc của Tirixto.

Hoạt động 3:

Tìm hiểu về triac và điac:

GV: Sử dụng tranh vẽ H 4.4 sgk giải

thích cấu tạo và kí hiệu

HS quan sát hình vẽ để phân biệt

giữa triac và điac

GV: Giải thích ng lí làm việc của

triac và điac

Hoạt động 4:

Giới thiệu quang điện tử và IC

GV: Lấy một số ví dụ về quang điện

tử làm các bộ cảm biến trong các

mạch điều khiển tự động

xung

III/ Tirixto:(Điốt chỉnh lưu có điều khiển) 1/ Cấu tạo,kí hiệu,công dụng.

- Có 3 tiếp giáp P-N,vỏ bằng nhựa,kim loại

có 3 điện cực (A),(K),đ/kh (G)

- Dùng trong mạch chỉnh lưu có đ/kh

2/ Nguyên lí làm việc và số liệu kĩ thuật:

- UGK 0, U AK >0 Tirixto không dẫn

- UGK > 0, UAK >0 Tirixto dẫn điện.

- Đi từ A đến Kvà ngừng khi UAK= 0

- Các số liệu kĩ thuật:

IAđm; UAKđm; UGK

IV/ Triac và Điac:

1/ Cấu tạo,kí hiệu,công dụng:

- Có 5 lớp tiếp giáp P-N

+ Triac: 3 điện cực: A1, A2, G

+ Điac: 2 điện cực: A1, A2,

- Dùng điều khiển các thiết bị trong các mạch điện xoay chiều

2/ Nguyên lí làm việc và số liệu kĩ thuật:

* Triac:

- Khi G,A2 có điện thế âm so với A1 Triac 

mở

A1(A), A2 (K) dòng đi từ A1 A 2

- Khi G,A2 có điện thế dương so với A1 thì

Triac mở

A2(A), A1 (K) dòng đi từ A2 A 1

Triac có khả năng dẫn điện theo 2 chièu

G đ/khiển lúc mở

* Điac: Kích mở bằng cách nâng cao điện áp

đặt vào 2 cực

- Số liệu kĩ thuật: IAđm; UAKđm; UG

V/ Quang điện tử:

Là linh kiện đ/tử có thông số thay đổi theo

độ chiếu sáng.Dùng trong các mạch đ/k bằng

ánh sáng

VI/ Vi điện tử IC:

Trang 9

- IC tuyến tính.

- IC lô gíc

Khi sử dụng cần tra cứu sổ tay

4/ Củng cố:

- Nắm chắc cấu tạo,ng lí làm việc và số liệu kĩ thuật của Tirixto

- Cấu tạo,ng lí làm việc của triac và điac

- Phân biệt được giữa Tirixto và triac

IV/ đánh giá tổng kết:

- Nhận xét quà trình học tập của hs

- HS trả lời các câu hỏi ở cuối bài

- Chuẩn bị dụng cụ,vật liệu và mẫu báo cáo ở bài 5 sgk

-Ngày soạn

Ngày giảng

Trang 10

Bài 5: thực hành

điốt - tirixto - triac

i/ mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- Nhận dạng được các loại linh kiện: Điốt,Tirixto,triac

- Biết cách đo điện trở thuận,điện trở ngược của các linh kiện để xác định cực A,K

và xác định tốt xấu

2/ Kĩ năng:

- Đo được điện trở thuận,điện trở ngược của các linh kiện bằng đồng hồ vạn năng

3/ Thái độ:

- Có ý thức tuân thủ các qui trình và qui định về an toàn

ii/ chuẩn bị:

1/ Chuẩn bị nội dung:

- Nghiên cứu bài 4,5 sgk

- Làm thử bài thực hành,điền các số liệu vào mẫu báo cáo

2/ Chuẩn bị đồ dùng:

Dụng cụ vật liệu cho một nhóm hs

- Đồng hồ vạn năng: 1 chiếc

- Điốt các loại: Tốt và xấu

- Tirixto, Triac

- HS nghiên cứu cách kiểm tra điốt,Tirixto,Triac ở các hình 5-1; 5-2; 5-3 sgk và

chuẩn bị mẫu báo cáo thức hành trang 22 sgk

iii/ tiến trình bài thức hành:

1/ ổn định lớp:

2/kiểm tra 15 phút:

So sánh sự giống nhau và khác nhau về nguyên lí làm việc của Tirixto và Triac ?

3/ Nội dung bài thực hành:

Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu.

a/ GV giới thiệu mục tiêu của tiết học:

Trong thời gian 45/ mỗi nhóm hs phải biết nhận dạng,biết cách đo điện trở

thuận,điện trở ngược của các linh kiện: Điốt,Tirixto,Triac

b/ GV giới thiệu nội dung và qui trình thực hành:

Bước 1: Quan sát nhận biết các loại linh kiện

Bước 2: Chuẩn bị đồng hồ đo

Bước 3: Đo điện trở thuận và điện trở ngược của các linh kiện

c/ Chia dụng cụ,vật liệu cho từng nhóm HS: Theo chuẩn bị như trên

Hoạt động 2: Thực hành.

Trang 11

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

1/ Quan sát nhận biết các loại linh kiện:

- Quan sát hình dạng,cấu tạo bên ngoài của các

linh kiện để chọn ra các loại điốt,triac, Tirixto

- Dùng đồng hồ đo để phân biệt giữa Tirixto và

Triac

2/ Chuẩn bị đồng hồ đo:

- Qua sát GV hướng dẫn cáh sử dụng đồng hồ

vạn năng và làm mẫu

- Thực hành các thao tác về cách sử dụng đồng

hồ vạn năng

3/ Đo điện trở thuận và điện tở ngược của các

linh kiện:

- Điốt: Theo sơ đồ hình 5.1 sgk và ghi kết quả

vào bảng 01

- Tirixto:

+ UGK= 0: Sơ đồ 5.2 (a)

+ UGK> 0: Sơ đồ 5.2 (b)

+ Ghi kết quả vào bảng 02 và cho nhận xét về

chất lượng

- Triac:

+ UG= 0 (để hở) Sơ đồ 5.3 (a)

+ UG 0 (G nối với A 2) 5.3 (b)

+ Ghi kết quả vào bảng 03

+ Nhận xét về chất lượng

- Quan sát, hướng dẫn hs trong quá trình thực hành

- Hướng dẫn hs sử dụng đồng

hồ đo (vạn năng) và làm mẫu

- Quan sát, hướng dẫn hs trong quá trình thực hành và gải quyết những thắc mắc khi hs gặp khó khăn hoặc yêu cầu

- Hướng dẫn hs ghi số liệu vào mẫu báo cáo

Hoạt động 3: Đánh giá kết quả.

- Yêu cầu đại diện các nhóm hs lên trình bày kết quả thực hành của nhóm và tự

đánh giá

- Thu báo cáo các nhóm và nhận xét chung

- HS thu dọn dụng cụ,vật liệu và vệ sinh lớp học

- Dặn dò hs chuẩn bị các linh kiện để thực hành và đọc trước bài 6 sgk

-Ngày soạn

Ngày giảng

Bài 6: thực hành tran zi to

Trang 12

i/ mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- Nhận dạng được các loại Tran zi to P-N-P, N-P-N cao tần, âm tần, công suất nhỏ,

công suất lớn

2/ Kĩ năng:

- Đo được điện trở ngược, thuận giữa các chân của tranzito

- Phân biệy loại PNP, NPN Tốt, xấu và xác định được các điện cực của tranzito

3/ Thái độ:

- Có ý thức tuân thủ các qui trình và qui định về an toàn

ii/ chuẩn bị:

1/ Chuẩn bị nội dung:

- Nghiên cứu bài 4; 6 sgk

- Làm thử bài thực hành

2/ Chuẩn bị đồ dùng:

- Đồng hồ vạn năng: 1cái 1nhóm

- Tranzito các loại: NPN, PNP

- HS nghiên cứu cách đo, kiểm tra tranzito và chuẩ bị báo cáo kết quả thực hành

theo mẫu sgk

iii/ Tiến trình bài dạy:

1/ ổn định lớp:

2/ Bài củ: Nêu cấu tạo, công dụng, phân loại của Tranzito?

3/ Nội dung thực hành:

Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu

a/ GV giới thiệu mục tiêu của bài học:

- Nhận dạng được các loại tranzito PNP, NPN

- Đo được điện trở thuận, ngược của tranzito

b/ Nôi dung và qui trình thực hành:

Bước 1: Quan sát,nhận biết và phân loại các tranzito NPN, PNP

Bước 2: Chuẩn bị đồng hồ đo

Bước 3: Xác định loại và chất lượng tranzito

c/ Phân chia dụng cụ và vật liệu: Như đã chuẩn bị

Hoạt động 2: Thực hành:

1/ Quan sát, nhận biếtvà phân loại

Trang 13

- Quan sát hình dạng, cấu tạo bên ngoài.

- Quan sát các điện cực

2/ Chuẩn bị đồng hồ đo:

- Đo điện trở thang x100

- Chập que đo chỉnh về vị trí 0

3/ Xác định loại,chất lượng của T:

- Đo điện trở để xác định loại

- Xác định chất lượng theo hình 6.1; 6.2

- Ghi trị số điện trở

- Rút ra kết luận

- Điền các thông số và kết luận vào mẫu

báo cáo

trình thực hành

- Hướng dẫn hs sử dụng đồng hồ vạn năng kế,và làm mẫu

- Hướng dẫn,quan sát hs trong quá trình thực hành

- Chỉ can thiệp khi hs gặp khó khăn,thắc mắc

Hướng dẫn hs ghi kết quả vào mẫu báo cáo thực hành

Hoạt động 3: Đánh giá kết quả.

- Đại diện nhóm hs lên trình báy kết quả thức hành của nhóm

- Thu báo cáo và nhận xét

- HS thu dọn phương tiện, dụng cụ và vệ sinh lớp học

- Dặn dò: + Học bài củ

+ Đọc trước nội dung bài 7 sgk

-Ngày soạn

Ngày giảng

chương ii: một số mạch điện tử cơ bản

Ngày đăng: 01/04/2021, 02:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w