1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án dạy thêm Vật lí 7 - Trường THCS Thọ Lộc

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 254,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tæ chøc giê d¹y: Hoạt động của học sinh Trî gióp cña gi¸o viªn *Hoạt động 1 : Ôn tập lí thuyết HS: Lần lượt lên bảng trả lời HS kh¸c nhËn xÐt - Đặt một vật gần sát gương cầu lõm, nhìn và[r]

Trang 1

Chương I: Quang học

Ngày soạn :20 tháng 8 năm 2010

Tiết 1:

Ôn tập ánh sáng - nguồn sáng và vật sáng

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Củng cố lại cho HS: Muốn nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta và ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta

- Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng Nêu được thí dụ về nguồn sáng và vật sáng

2 Kĩ năng:

- Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập liên quan

3 Thái độ

- Biết nghiêm túc, chú ý học tập

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ

III Tổ chức dạy học:

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

*Hoạt động 1 : Ôn tập lí thuyết

HS: lần lượt trả lời

HS: khác nhận xét, bổ xung

- Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có

ánh sáng truyền vào mắt ta

- Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ

vật đó truyền vào mắt ta

- 5 nguồn sáng tự nhiên: Mặt trời, đom

đóm, tia chớp, sao băng, nham thạch phun

ra từ núi lửa

- 5 nguồn sáng nhân tạo: đèn thắp sáng,

thanh sắt nung nóng đỏ, ngon nến đang

cháy, bóng đèn điện, đèn tín hiệu…

- 5 vật hắt ánh sáng chiếu vào nó: bàn,

ghế, tờ giấy, gương, sách,…

GV: Lần lượt nêu câu hỏi GV: Nhận xét, bổ xung và chốt lại vấn

đề sau mỗi câu trả lời của HS

- Khi nào mắt ta nhận biết được ánh sáng?

- Khi nào ta nhìn thấy một vật?

- Kể tên 5 nguồn sáng tự nhiên?

- Kể tên 5 nguồn sáng tự nhiên?

- Kể tên 5 vật hắt ánh sáng chiếu vào nó?

*Hoạt động 2 : Bài tập vận dụng

HS: Hoàn thành bài tập GV: lần lượt treo bảng phụ nội dung

Trang 2

1 HS nêu ý kiến của mình

Các HS khác nhận xét bổ xung

Bài 1: Do trong không khí có rất nhiều hạt

bụi ánh sáng mặt trời xuyên qua các lỗ

thủng chiếu vào các hạt bụi, các hạt bụi

nhận sánh sáng từ Mặt trời và hắt ánh sáng

trở lại mắt ta làm ta thấy rõ chùm tia sáng

Bài 2: Đó là do bề mặt bảng được sơn

nhẵn bóng nên ánh sáng khi chiếu đến

bảng, hầu như hoàn toàn phản chiếu lại

khiến mắt nhìn lên bảng bị chói Để hạn

chế hiện tượng này, người ta có thể dùng

sơn hấp thụ ánh sáng…

Bài 3: Không phải tất cả các vì sao trên bầu

trời mà ta nhìn thấy vào ban đêm đều là nguồn

sáng Bởi vì: Trong muôn vàn vì sao đó có một

số vì sao tự phát sáng những vì sao này được

xem như nguồn sáng Số còn lại không tự phát

sáng được, ta nhận thấy chúng là do chúng

nhận ánh sáng từ nguồn sáng và hắt ánh sáng

trở lại mắt ta do đó chúng là những vật được

chiếu sáng và hắt ánh sáng trở lại mắt ta

Bài 4: Nhờ các biển số xe đều được làm

bằng sơn phản quang, khi có ánh sáng

chiếu vào, tia sáng được hắt trở lại và ta

thấy rõ số xe

các bài tập và yêu cầu HS hoàn thành Sau mỗi câu trả lời GV nhận xét và chốt vấn đề

Bài 1: Trên mái nhà lợp bằng tôn, nếu

có những lỗ thủng nhỏ thì vào buổi trưa, ta thấy rất rõ những chùm tia sáng hẹp xuên qua lỗ tôn chiếu xuống nền nhà Nhờ đâu ta có thể thấy rõ như vậy

Gợi ý:Trong không khí có rất nhiều

hạt bụi

Bài 2: Nhìn lên bảng trong lớp đôi khi

em thấy bảng bị chói và không đọc

được chữ Em hãy tìm hiểu nguyên nhân từ đó đưa ra các phương pháp khắc phục

Bài 3: Ban đêm nhìn lên bầu trời ta

thấy nhiều vì sao lấp lánh Có phải tất cả chúng đều là nguồn sáng không? tại sao?

Bài 4: Sơn phản quang là loại sơn có

thể phản chiếu hầu hết các loại ánh sáng Tại sao các biển số xe đều dùng sơn phản quang?

GV: Bổ xung Sơn phản quang còn

được dùng cho các biển báo hiệu, các vạch phân chia làn đường, áo của công nhân vệ sinh môi trường….để người đi dường nhìn thấy vào ban đêm

* Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà

- Làm bài tập SBT

- Xem lại các bài vừa học Ngày soạn :20 tháng 8 năm 2010

Tiết 2:

Trang 3

Ôn tập ánh sáng - nguồn sáng và vật sáng (tiếp)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Củng cố lại cho HS: Muốn nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta và ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta

- Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng Nêu được thí dụ về nguồn sáng và vật sáng

2 Kĩ năng:

- Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập liên quan

3 Thái độ

- Biết nghiêm túc, chú ý học tập

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ

III Tổ chức dạy học:

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Bài tập vận dụng

HS: Hoàn thành bài tập

1 HS nêu ý kiến của mình

Các HS khác nhận xét bổ xung

Bài 1: Khi truyền qua các vật trong suốt,

một phần ánh sáng bị hấp thụ, nếu chiều

dày của các vật trong suốt khá lớn, ánh

sáng phát ra từ vật có thể bị hấp thụ hết,

không truyền tới mắt ta được và mắt

không thể nhìn thấy các vật đặt phía sau

Bài 2: Mắt mèo không phát sáng Điều đó

dược giải thích rõ là không phải chính mắt

mèo phát ra ánh sáng mà chỉ phản xạ các

tia sáng rọi vào mắt nó Nơi không thật tối

GV: lần lượt treo bảng phụ nội dung các bài tập và yêu cầu HS hoàn thành Sau mỗi câu trả lời GV nhận xét và chốt vấn đề

Bài 1: Mắt ta có thể thấy rõ những vật

đặt phía sau tấm kínhmỏng, nhưng nếu tấm kính càng dày thì càng khó nhìn Khi tấm kính dày đến một mức nào

đó, thì mắt không thể nhìn được những vật đặt phía sau Hãy giải thích vì sao như vậy? Chú ý rằng tấm kính vẫn trong suốt

Gợi ý:Tấm kính càng dày thì khả năng

hấp thụ ánh sáng càng tốt.

Bài 2: Trong bóng tối dày đặc mắt

mèo dường như “Phát sáng”, còn nơi không tối lắm thì hiện tượng đó không quan sát được Hãy giải thích tại sao?

Trang 4

lắm, mắt mèo không “phát sáng” là do hai

mắt phản xạ các tia sáng tương đối yếu,

nên ta không thấy được Trong bóng tối

con ngươi mắt mèo mở rộng ra, hứng được

nhiều tia sáng yếu, chúng phản xạ tạo

thành chùm tia sáng mạnh hơn Nhìn vào

mắt mèo ta thấy các tia này

Bài 3: Hai tấm bìa chỉ là vật được chiếu

sáng rồi phản chiếu ánh sáng đó vào mắt

ta Tấm bìa trắng phản chiếu ánh sáng

mạnh hơn tấm bìa xanh, ngoài ra độ tương

phản màu sắc trên tấm bìa màu trắng

mạnh hơn trên tấm bìa màu xanh, nên chữ

viết trên tấm bìa màu trắng được ta nhìn rõ

hơn

Bài 4: Kĩ thuật chiếu sáng gián tiếp có các ưu

điểm sau:

- Không làm chói mắt vì nguồn sáng được bố

trí sao cho không chiếu trực tiếp vào mắt

- Dễ phối hợp màu sắc để tăng vẽ đẹp cho

công trình

Mắt mèo có phải là nguồn sáng không?

Bài 3: Hùng viết chữ bằng mực đen

lên tấm bìa, một tấm màu trắng, một tấm màu xanh, thì thấy chữ ở tấm bìa màu trắng nhìn rõ hơn Hãy giải thích tại sao?

Bài 4: Để thắp sáng một số công trình

người ta dùng kĩ thuật chiếu sáng gián tiếp, nghĩa là hướng các ngọn đèn chiếu vào công trình, đồng thời bố trí sao cho ánh sáng đèn không chiếu trực tiếp vào mắt người quan sát Hãy nêu các ưu điểm của kĩ thuật chiếu sáng này

* Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà

- Làm bài tập SBT

- Xem lại các bài vừa học

……… *****………

Ngày soạn: 25 tháng 8 năm 2010

Tiết 3

Trang 5

ôn tập Sự truyền ánh sáng

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Củng cố cho HS:

- Định luật truyền thẳng ánh sáng để làm các bài tập vận dụng

- Nhận biết và liên hệ thực tế 3 loại chùm ánh sáng (Song song, hội tụ, phân kì)

2 Kĩ năng

- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng trong thực tế

3 Thái độ

- Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống

II Chuẩn bị :

- Bảng phụ

III.Tổ chức dạy học:

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

*Hoạt động 1 : Ôn tập lí thuyết

HS: lần lượt trả lời

HS: khác nhận xét, bổ xung

- Định luật truyền thẳng của ánh sáng:

Trong môi trường trong suốt và đồng tính

ánh sáng truyền đi theo đường thẳng

- Đường truyền của ánh sáng được biểu

diễn bằng một đường thẳng có hướng gọi

là tia sáng

- Chùm sáng song song: gồm các tia sáng

không giao nhau trên đường truyền của

chúng

- Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng giao

nhau trên đường truyền của chúng.

- Chùm sáng phân kì là các tia sáng loe

rộng ra trên đường truyền của chúng.

GV: Lần lượt nêu câu hỏi GV: Nhận xét, bổ xung và chốt lại vấn

đề sau mỗi câu trả lời của HS

- Phát biểu đinh luật truyền thẳng của

ánh sáng?

- Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn như thế nào?

- Nêu đặc điểm của 3 loại chùm sáng

*Hoạt động 2 : Bài tập vận dụng

HS: Hoàn thành bài tập

1 HS nêu ý kiến của mình

Các HS khác nhận xét bổ xung

Bài 1: Phương án đúng: D

GV: lần lượt treo bảng phụ nội dung các bài tập và yêu cầu HS hoàn thành Sau mỗi câu trả lời GV nhận xét và chốt vấn đề

Bài 1: Chọn phương án đúng nhất và

Trang 6

Vì: Trong môi trường trong suốt và đồng

tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng

Còn trong môi trường trong suốt nhưng

không đồng tính thì ánh sáng có thể

truyền theo những đường cong hoặc

đường gấp khúc

Bài 2: ánh sáng truyền được trong chân

không, vì vậy ánh sáng mặt trời đi được

đến Trái Đất (Giữa Mặt trời và Trái Đất có

môi trường chân không)

Bài 3: Đặt mắt trước một cọc (đầu tiên)

ngắm thẳng theo hướng của 4 cái cọc , nếu

3 cọc còn lại bị cọc đầu tiên che khuất thì

cả 4 cọc đã thẳng hàng

Bài 4: Do nhiệt độ cao, làm cho môi

trường trong không khí bên trên mặt

đường không đồng tính Do đó, áng sáng

không truyền đi theo đường thẳng mà theo

một đường cong, dường như bị phản xạ ở

mặt đường gây cho ta cảm giác như mặt

đường có nước

giải thích

Trong một môi trường trong suốt nhưng không đồng tính thì ánh sáng:

A Luôn truyền theo đường thẳng

B Luôn truyền theo đường cong

C Luôn truyền theo đường gấp khúc

D Có thể truyền theo đường cong hoặc đường gấp khúc

Bài 2: ánh sáng có truyền được trong

chân không không?

GV: Gợi ý ánh sáng mặt trời truyền từ mặt Trời tới Trái Đất qua môi trường nào?

Bài 3: Trên một thửa ruộng người ta

cắm 4 cái cọc thẳng đứng Trong tay không có một dụng cụ nào, làm thế nào để xác đinh 4 cái cọc đó có thẳng hàng hay không? Hãy trình bày 1 phương án đơn giản để kiểm tra

Bài 4: Những ngày trời nắng, đi trên

đường nhựa, nhìn về phía trước ta thấy trên mặt đường như thể có lớp nước Hãy giải thích hiện tượng trên

* Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà

- Làm bài tập SBT

- Xem và làm lại các bài vừa học

……….******………

Ngày soạn: 5 tháng 9 năm 2010

Trang 7

Tiết 4

ôn tập Sự truyền ánh sáng

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Củng cố cho HS cách nhận biết được bóng tối , bóng nửa tối và giải thích

- Giải thích được vì sao lại có nhật thực, nguyệt thực

2 Kĩ năng

- Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện tượng trong thực tế và hiểu được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng

3 Thái độ

- Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống

II Chuẩn bị :

- Bảng phụ

III.Tổ chức dạy học:

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

*Hoạt động 1 : Ôn tập lí thuyết

HS: Thảo luận nhóm

Cử đại diện nhóm báo cáo kết quả

Các nhóm nhận xét kết quả các nhóm

2 HS nhắc lại nội dung vừa hoàn thành

a) ở sau vật cản có một vùng không nhận

được ánh sáng từ nguồn chiếu tới, vùng

đó gọi là vùng bóng tối

b) ở sau vật cản có một vùng chỉ nhận

được ánh sáng từ một phần của nguồn

chiếu tới, vùng đó gọi là vùng nửa tối

c) Trên màn chắn đặt trong vùng bóng tối

có một phần không nhận được ánh sáng

Từ nguồn chiếu tới, phần đó gọi là bóng

tối

d) Trên màn chắn đặt trong vùng bóng

nửa tối có một phần chỉ nhận được ánh

sáng Từ một phần của nguồn chiếu tới,

phần đó gọi là bóng nửa tối

GV: Treo bảng phụ yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành câu trả lời GV: Nhận xét và chốt vấn đề Bài tập: Chọn những từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống của những câu sau đây cho đúng a) ở sau vật cản có một vùng không nhận được …………từ nguồn chiếu tới, vùng đó gọi là…………

b) ở sau vật cản có một vùng chỉ nhận

được …………từ …………của nguồn chiếu tới, vùng đó gọi là………

c) Trên màn chắn đặt trong ………….,

có một phần không nhận được ………

Từ nguồn chiếu tới, phần đó gọi là… d) Trên màn chắn đặt trong …………,

có một phần chỉ nhận được …………

Từ ……….của nguồn chiếu tới, phần đó gọi là………

*Hoạt động 2 : Bài tập vận dụng

HS: Hoàn thành bài tập GV: lần lượt treo bảng phụ nội dung

Trang 8

1 HS nêu ý kiến của mình

Các HS khác nhận xét bổ xung

Bài 1: Bàn tay chắn giữa ngọn đèn và bức

tường đã đóng vai trò là vật chắn sáng trên

tường (đóng vai trò là màn) sẽ xuất hiện

bóng tối và bóng nửa tối Hình dạng của

bóng tối và bóng nửa tối giống bàn tay là

do các tia sáng truyền theo đường thẳng

Bài 2: Việc lắp đặt bóng đèn trong lớp học

phải thoả mãn các yêu cầu sau:

1 Phải đủ độ sáng cần thiết

2 Học sinh ngồi dưới không bị chói khi

nhìn lên bảng đen

3 Tránh các bóng tối và bóng nửa tối trên

trang giấy mà tay học sinh viết bài có thể

tạo ra

Trong 3 yêu cầu trên, một bóng đèn lớn

chỉ có thể thảo mãn yêu cầu thứ nhất mà

không thoả mãn được yêu cầu thứ 2 và thứ

3 Trong khi đó, nếu dùng nhiều bóng đèn

lắp ở những vị trí thích hợp sẽ thảo mãn

được cả 3 yêu cầu Chính vì vậy mà trong

lớp học người ta thường lắp nhiều bóng

đèn ở những nơi khác nhau

Bài 3: Do Trái Đất lớn hơn Mặt Trăng nên

vùng tối do Trái Đất tạo ra lớn hơn vùng

tối do Mặt Trăng tạo ra Do đó hiện tượng

nguyệt thực thường kéo dài hơn

các bài tập và yêu cầu HS hoàn thành Sau mỗi câu trả lời GV nhận xét và chốt vấn đề

Bài 1: Giơ bàn tay chắn giữa ngọn đèn

và bức tường xuất hiện một vùng tối hình bàn tay, xung quanh có viền mờ hơn Hãy giải thích hiện tượng đó

Bài 2: Tại sao trong lớp học, người ta

lắp nhiều bóng đèn ở các vị trí khác nhau mà không dùng một bóng đèn (độ sáng của một bóng đèn lớn có thể bằng độ sáng của nhiều bóng đèn nhỏ hợp lại) Hãy giải thích?

Gợi ý:

? Việc lắp đặt bóng đèn trong lớp học phải thoả mãn các yêu cầu gì?

? Bóng đèn lớn có thoả mãn cả 3 yêu cầu trên không?

Bài 3: Tại sao nhật thực chỉ xảy ra

trong vòng một vài phút trong khi nguyệt thực xảy ra trong khoảng hơn 2 giờ đồng hồ

* Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà

- Làm bài tập SBT

- Xem và làm lại các bài vừa học

……….******………

Ngày soạn: 8 tháng 9 năm 2010

Trang 9

Tiết 5

ôn tập Định luật phản xạ ánh sáng

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Củng cố cho HS cách nhận biết đường đi của tia phản xạ trên gương phẳng

- Biết xác định tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ trong mỗi trường hợp cụ thể

- Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để thay đổi hướng đi của tia sáng theo ý muốn

2 Kĩ năng

- Biết biết đo góc, xác định góc, quan sát hướng truyền áng sáng tìm quy luật phản xạ ánh sáng

3 Thái độ

- Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống

II Chuẩn bị :

- Bảng phụ

III.Tổ chức dạy học:

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

*Hoạt động 1 : Ôn tập lí thuyết

HS: Lần lượt đứng tại chỗ trả lời

HS khác nhận xét bổ xung

- Hình của một vật quan sát được trong

gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương

- Định luật phản xạ ánh sáng:

+ Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa

tai tới và đường pháp tuyến của gương tại

điểm tới

+ Góc phản xạ bằng góc tới

GV: Lần lượt nêu câu hỏi Sau mỗi câu trả lời GV nhận xét, bổ xung (nếu cần) và chốt vấn đề

- ảnh của vật tạo bởi gương là gì?

- Phát biểu định luật truyền thẳng của

ánh sáng?

*Hoạt động 2 : Bài tập vận dụng

HS: Hoàn thành bài tập

1 HS nêu ý kiến của mình

Các HS khác nhận xét bổ xung

Bài 1:

GV: lần lượt treo bảng phụ nội dung các bài tập và yêu cầu HS hoàn thành Sau mỗi câu trả lời GV nhận xét và chốt vấn đề

Bài 1: Cho các hình vẽ dưới đây

Hãy vẽ các tia phản xạ hoặc tia tới

a) b)

Trang 10

a) b)

d)

Bài 2: Có thể thực hiện một cách dễ dàng

nhờ gương phẳng

- Đặt gương phẳng hợp với phương nằm

ngang một góc 450 Khi đó tia sáng nằm

ngang đóng vai trò là tia tới với góc tới

450, tia này phản xạ trên gương phẳng cho

tia phản xạ với góc phản xạ cũng bằng

450 Khi đó tia tới và tia phản xạ vuông

góc với nhau, tia phản xạ sẽ hướng thẳng

đứng xuống dưới

c)

d)

Bài 2: Một tia sáng chiếu theo phương

nằm ngang Một học sinh muốn “bẻ” tia sáng này chiếu thẳng đứng xuống dưới Hãy tìm một phương án đơn giản

để thực hiện việc đó

* Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà

- Làm bài tập SBT

- Xem và làm lại các bài vừa học

……….******………

Ngày soạn: 15 tháng 9 năm 2010

Ngày đăng: 01/04/2021, 02:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w