Cho ví dụ về nguồn âm Trả lời: Khi phát ra âm, các vật đều dao động .Ví dụ : Ta gảy vào dây đàn thì dây đàn dao động phát ra âm HĐ1 : Quan sát dao động nhanh, chậm, nghiên cứu khái niệm [r]
Trang 1Ngày soạn: 08 /10
Ngày giảng: 11/10
Tiết 12 Độ cao của âm
I mục tiêu
KT : Nhận biết được âm cao (bổng) có tần số lớn, âm thấp (trầm) có tần số nhỏ
Nhận biết được âm to có biên độ dao động lớn, âm nhỏ có biên độ dao động nhỏ
KN : Nêu được ví dụ về âm trầm, âm bổng là do tần số dao động của vật
TĐ : Nghiêm túc trong học tập, có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế
II Chuẩn bị
GV:Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS
+ 1 dây cao su buộc căng trên giá đỡ
+ 1 giá thí nghiệm
+ 1 con lắc đơn có chiều dài 20 cm
+ 1 con lắc đơn có chiều dài 40 cm
+ 1 đĩa phát âm có 3 hàng lỗ xung quanh, 1 mô tơ 3 vôn,6 vôn 1 chiều
+ 1 miếng phim nhựa
+ 1 thép lá 0,7x 15x 300 mm ; hộp gỗ
HS :Học bài cũ, đọc trước bài mới
III Tổ chức các HĐDH :
Khởi động ,mở bài Kiểm tra bài cũ :
các nguồn âm có đặc điểm nào giống nhau ? Cho ví dụ về nguồn âm
Trả lời: Khi phát ra âm, các vật đều dao động Ví dụ : Ta gảy vào dây đàn thì dây đàn
dao động phát ra âm
HĐ1 : Quan sát dao động nhanh, chậm, nghiên cứu khái niệm tần số (10 phút)
Mục tiêu : HS nhận biết mối liên hệ giữa dao động nhanh, chậm và tần số
Đồ dùng: 1 giá thí nghiệm ; 2 con lắc đơn có chiều dài 20 cm và 40 cm
Cách tiến hành :HĐ nhóm , trực quan, thực hành, vấn đáp
- GV bố trí TN H11.1
- GV hướng dẫn HS cách xác
định một dao động, tính số
dao động của vật trong thời
gian 10s từ đó tính số dao
động trong một giây
- GV yêu cầu HS lên kéo con
lắc ra khỏi vị trí cân bằng và
đếm số dao động trong 10s,
làm TN với 2 con lắc 20cm
và 40cm lệch một góc như
nhau
- Yêu cầu HS đọc thông báo
để trả lời câu hỏi tần số là gì?
- GV thông báo đơn vị của
tần số, kí hiệu của tần số
- GV cho HS trả lời C2
- Yêu cầu HS hoàn thành
phần nhận xét
- Gọi HS đọc phần nhận xét,
- HS chú ý nghe để hiểu thế nào là một dao động
- HS đếm số dao động của 2 con lắc trong 10s ghi kết quả
vào bảng SGK-31
- HS đọc thông báo SGK
- Vận dụng kiến thức trên tính tần số dao động của con lắc a và b
I Dao động nhanh- chậm, tần số.
* Thí nghiệm 1( SGK- 31)
C1:
a dao động chậm hơn;
b dao động nhanh hơn;
- Số dao động trong một giây gọi là tần số.
- Đơn vị của tần số là héc
Kí hiệu là Hz.
C2: Con lắc b có tần số dao
động lớn hơn
* Nhận xét: Dao động càng
nhanh, tần số dao động càng lớn và ngược lại.
Trang 2
HĐ2 : Nghiên cứu mối liên hệ giữa độ cao của âm với tần số (15 phút)
Mục tiêu: Nhận biết được âm cao (bổng) có tần số lớn, âm thấp (trầm) có tần số nhỏ
Đồ dùng:1 thép lá 0,7x 15x 300 mm ; hộp gỗ
Cách tiến hành :HĐ nhóm , trực quan, thực hành, vấn đáp
- ở phần này GV có thể cho
HS làm TN 3 trước TN 2 vì
TN3 phân biệt âm trầm và
âm bổng rõ hơn
- GV tổ chức cho HS làm TN
theo H11.3
- GV hướng dẫn HS thay đổi
vị trí đĩa nhựa bằng cách thay
đổi số pin Khi chạm góc
miếng phim nhựa vào hàng
lỗ nên để úp cong miếng
phim ngược chiều quay của
đĩa nhựa, âm phát ra sẽ to và
rõ hơn
- GV yêu cầu các nhóm làm
TN H11.2
- Hướng dẫn HS giữ chặt một
đầu lá thép trên mặt bàn
TN này khó đếm dao động
nên làm TN quan sát
- Từ TN 1,2,3 yêu cầu HS
điền vào chỗ trống để hoàn
thành kết luận trang 32
- Gọi khoảng 2 HS đọc kết
luận
- HS làm TN theo nhóm
- HS khác chú ý lắng nghe, phân biệt âm phát ra ở cùng một hàng lỗ khi đĩa quay nhanh, quay chậm để nhận biết được:
+ quay nhanh -> bổng + quay chậm -> trầm
- Hoàn thành C4
- HS đọc TN 2 SGK-32
- Mỗi nhóm chuẩn bị dụng
cụ và tiến hành TN
- HS bật nhẹ lá thép -> quan sát trường hợp nào dao động nhanh hơn
- HS trả lời C3
- Cá nhân HS hoàn thành kết luận và ghi vở kết luận đúng
II Âm cao và âm thấp:
* Thí nghiệm 3: (SGK- 32)
C4 :
- chậm - thấp
- nhanh- cao
* Thí nghiệm 2 (SGK-32)
C3:
- Chậm - thấp
- Nhanh – cao
* Kết luận:
Dao động càng nhanh, tần số
dao động càng lớn, âm phát
ra càng cao và ngược lại.
HĐ3 : Vận dụng ( 5 phút)
Mục tiêu: Nêu được ví dụ về âm trầm, âm bổng là do tần số dao động của vật ; làm được BT
Đồ dùng:SGK, bảng phụ
Cách tiến hành :trực quan, vấn đáp
- Yêu cầu HS đọc C5 và trả
lời
- Cho HS hoạt động nhóm trả
lời C6
- GV hướng dẫn HS trả lời
C7, kiểm tra bằng TN và giải
thích
- Cá nhân HS suy nghĩ, trả
lời C5
- HS trao đổi nhóm C6
- Cá nhân trả lời C7 :
C7: Âm phát ra cao hơn khi
chạm góc miếng bìa vào hàng lỗ ở gần vành đĩa do số
lỗ ở gần vành đĩa nhiều hơn
số lỗ ở gần tâm đĩa, miếng bìa dao động nhanh hơn, âm phát ra cao hơn
III Vận dụng:
C5: Vật có tần số 70Hz dao
động nhanh hơn
Vật có tần số 50Hz phát ra
âm thấp hơn
C6: Dây đàn căng ít- âm
trầm - tần số nhỏ
Dây đàn căng nhiều- âm bổng – tần số lớn
IV Hướng dẫn các HĐ nối tiếp
+ Học thuộc phần ghi nhớ SGK
+ Về nhà đọc phần “Có thể em chưa biết”
+ Đọc trước bài 12 : Độ to của âm
GV chốt lại ,HS ghi vở
- HS hoàn thành phần nhận xét
Trang 3Ngày soạn: 15/11
Ngày giảng:18 /11
Tiết 13 Độ to của âm
I mục tiêu
KT :
KN :
TĐ :
II Chuẩn bị
GV:
HS :
III Tổ chức các HĐDH :
Khởi động ,mở bài Kiểm tra bài cũ :
HĐ1 : ( phút)
Mục tiêu:
Đồ dùng:
Cách tiến hành :
HĐ2 : ( phút)
Mục tiêu:
Đồ dùng:
Cách tiến hành :
HĐ3 : ( phút)
Mục tiêu:
Đồ dùng:
Cách tiến hành :
HĐ4 : ( phút)
Mục tiêu:
Đồ dùng:
Cách tiến hành :
IV Hướng dẫn các HĐ nối tiếp
+ Học thuộc phần ghi nhớ SGK
+ Về nhà đọc phần “Có thể em chưa biết”
+ Đọc trước b ài :