1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 12 - Trường THCS BTCX Nguyễn Bá Ngọc

10 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 196,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tích hợp với phần TLV để tập viết bài văn thuyết minh một vấn đề của đời sống xã hội.. Giáo viên: - Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng.[r]

Trang 1

Tuần: 12

Tiết 45 ÔN DỊCH, THUỐC LÁ

NS: 5/11/2011 ND: 7/11/2011

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Mối nguy hại ghê gớm toàn diện của tệ nghiện thuốc lá đối với sức khỏe con người và đạo đức xã hội

- Tác dụng của việc kết hợp các phương thức biểu đạt lập luận và thuyết minh trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Đọc- hiểu văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết

- Tích hợp với phần TLV để tập viết bài văn thuyết minh một vấn đề của đời sống xã hội

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng

- Tài liệu về tác hại của thuốc lá

2 Học sinh:

- Soạn bài

III Phương pháp:

- Thảo luận nhóm

- Bình giảng, thuyết trình

- Nêu vấn đề

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút) 1 Bao bì ni lông có tác hại gì đối với đời sống động, thực vật và con người.

2 Nêu biện pháp khắc phục những tác hại đó!

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

mới.

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định

hướng chú ý cho hs

Phương pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 2 phút.

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc

và tìm hiểu chung.

Mục tiêu: Hs đọc, nắm được chú

thích, phân bố cục vb

Phương pháp: Vấn đáp.

Thời gian: 10 phút.

- GV đọc mẫu văn bản

- Gọi hs đọc

- Yêu cầu các em đọc chú thích

về tác giả và từ khó

- Yêu cầu hs phân bố cục vb

- Đọc

- Tìm hiểu

- Từ đầu AIDS.

I Đọc và tìm hiểu chung:

1 Đọc:

2 Chú thích:

3 Bố cục:

Trang 2

Hoạt động 3 : Hướng dẫn tìm

hiểu chi tiết.

Mục tiêu: Hs nắm được giá trị

nội dung, nghệ thuật của vb

Phương pháp: Vấn đáp, phân

tích, nêu và giải quyết vấn đề

Thời gian: 20 phút.

- Ở phần 1, người viết có đề cập

ngay đến tác hại của thuốc lá

không?

- Cách viết như vậy có tác dụng

gì?

- Tại sao người viết lại dẫn lời

của Trần Hưng Đạo trước khi

nêu tác hại của thuốc lá?

- Thuốc lá có tác hại gì đối với

bản thân người hút?

- Em nhận xét gì về câu nói “Tôi

hút, tôi bị bệnh, mặc tôi!”?

Người viết có đồng ý với câu

nói đó không?

- Theo tác giả, hút thuốc lá có

ảnh hưởng gì đối với mọi người

xung quanh?

- Nêu ra tác hại của thuốc lá,

người viết muốn nói lên điều gì?

- Phần cuối văn bản cung cấp

các thông tin về chiến dịch

chống thuốc lá Em hiểu thế nào

chiến dịch chống thuốc lá?

- Em có nhận xét gì về cách

thuyết minh của tác giả ở phần

cuối của văn bản?

- Khi nêu kiến nghị chống thuốc

lá, tác giả bày tỏ thái độ như thế

nào?

Hoạt động 4 : Tổng kết.

- Tiếp theo… con đường phạm

pháp.

- Còn lại.

- Không đề cập ngay đến thuốc

lá mà nêu lên một số ôn dịch nguy hiểm khác mà mọi người

đã rõ

- Gây sự chú ý của người đọc, khiến họ ngạc nhiên, tạo sự thuận lợi cho bài viết

- Muốn nhấn mạnh thuốc lá gây

nên những tác hại từ từ, gặm nhắm nhưng rất nguy hiểm có khi vô phương cứu chữa.

- TL

- Đó là câu nói của con nghiện

Người viết không đồng ý mà còn lên tiếng phản đối bằng những dẫn chứng cụ thể về tác hại của thuốc lá đối với những người không hút thuốc lá

- Trả lời dựa trên những dẫn chứng cụ thể trong bài viết

- Kêu gọi mọi người từ bỏ thuốc lá

- Trả lời

- Thuyết minh + Nghị luận

(Phân tích để thấy được phương thức biểu đạt)

- Suy nghĩ trả lời

II Tìm hiểu chi tiết:

1 Tác hại của thuốc lá:

- Với cá nhân người hút: gây bệnh ung thư phổi, miệng đắng

và hôi, răng, lợi đen sạm, ngón tay vàng, bệnh tim mạch…

- Với sức khoẻ cộng đồng: làm hại sức khỏe cộng đồng, nêu gương xấu về đạo đức

2 Lời kêu gọi từ bỏ thuốc lá:

- Kêu gọi mọi người chống hút thuốc lá

- Khẩu hiệu: Không hút thuốc lá

- Ý thức tự giác của mỗi người

- Phải kiên trì, quyết tâm

III Tổng kết:

Trang 3

Phương pháp: Khái quát hóa.

Thời gian: 5 phút.

- Nêu nội dung và nghệ thuật

của vb?

Hoạt động 5 : Củng cố.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức

bài học

Phương pháp: Liên hệ thực tiễn.

Thời gian: 3 phút.

- Em phải làm gì để phòng

chống hút thuốc lá?

Hoạt động 6: Dặn dò.

Thời gian: 1 phút

- Học bài.

- Chuẩn bị Bài toán dân số.

- Đọc Ghi nhớ

- TL

4 Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Tuần: 12

Tiết 46 CÂU GHÉP (tiếp theo)

NS: 5/11/2011 ND: 7/11/2011

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế của câu ghép

- Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép

2 Kĩ năng:

- Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp

- Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng

- Các ví dụ

2 Học sinh:

- Soạn bài

III Phương pháp:

- Thảo luận nhóm

- Bình giảng, thuyết trình

- Nêu vấn đề

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:(1 phút)

2.Kiểm tra bài cũ: (4 phút) 1 Thế nào là câu ghép? Xác định câu ghép trong các ví dụ sau: (Bảng phụ)

a Cái nhà này, mái đã hỏng

b Hôm nay, sau 25 năm ngày tôi được sinh ra, bố mẹ tôi làm tiệc sinh nhật cho tôi

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng

chú ý cho hs

Phương pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 2 phút.

Hoạt động 2: Quan hệ ý nghĩa

giữa các vế câu.

Mục tiêu: Hs nắm được quan hệ ý

nghĩa giữa các vế câu ghép

Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải

quyết vấn đề

Thời gian: 15 phút.

- Gọi HS đọc ví dụ trong sgk - Đọc.

I Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu:

1 Tìm hiểu bài:

Trang 5

- Xác định cách nối các vế câu

trong câu ghép đó?

- Vậy quan hệ giữa các vế trong

câu ghép trên là quan hệ gì? Mỗi

vế câu biểu thị ý nghĩa gì?

- Hãy kể thêm các ví dụ thể hiện

mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế

câu trong câu ghép

- Trong các ví dụ trên, để xác định

quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu, ta

dựa vào những yếu tố nào?

- Gọi HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 3: Luyện tập.

Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức

vào bài tập thực hành

Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận

nhóm

Thời gian: 20 phút.

- Hd hs làm BT 1, 2

Hoạt động 4: Củng cố.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài

học

Phương pháp: Tái hiện.

Thời gian: 2 phút.

- Hãy đặt một câu ghép

Hoạt động 5: Dặn dò.

Thời gian: 1 phút

- Học bài.

- Chuẩn bị Dấu ngoặc đơn và dấu

hai chấm

- Vế 1 nối vế 2: quan hệ từ

bởi vì.

- Vế 3 nối vế 1: dấu phẩy và

quan hệ từ bởi vì.

- Vế 1 là kết quả, vế 2 và 3 là nguyên nhân dẫn đến kết quả

ở vế 1 quan hệ nguyên nhân - kết quả

- Tìm ví dụ, phân tích theo hướng dẫn của GV

- Dựa vào cách nối các vế câu trong câu ghép, tuỳ theo

từ ngữ nối mà có các quan hệ

ý nghĩa khác nhau

- Đọc

- Thảo luận và làm

- Vế 2: bởi vì tâm hồn , =>

nguyên nhân

- Vế 3: bởi vì đời sống =>

nguyên nhân

II Luyện tập:

Bài 1:

a Quan hệ giải thích b Quan

hệ điều kiện c Quan hệ tăng tiến d Quan hệ tương phản e Quan hệ nối tiếp

Bài 2: a Các câu ghép:

- Đoạn 1: câu 2, 3, 4, 5

- Đoạn 2: câu 2, 3

b - Đoạn 1: quan hệ điều kiện

- kết quả, quan hệ đồng thời

- Đoạn 2: quan hệ đ/k - kết quả

c Không nên tách các vế câu thành các câu đơn vì sẽ làm mất

đi cái hay

4 Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Tuần: 12

Tiết 47 PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH NS: 6/11/2011

ND: 8/11/2011

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Kiến thức về văn bản thuyết minh

- Đặc điểm, tác dụng của các phương pháp thuyết minh

2 Kĩ năng:

- Nhận biết và vận dụng các phương pháp thuyết minh thông dụng

- Rèn luyện khả năng quan sát để nắm bắt được bản chất của sự vật

- Tích lũy và nâng cao tri thức đời sống

- Phối hợp sử dụng các phương pháp thuyết minh để tạo lập văn bản thuyết minh theo yêu cầu

- Lựa chọn phương pháp phù hợp như định nghĩa, so sánh, phân tích, liệt kê để thuyết minh về nguồn gốc, đặc điểm, công dụng của đối tượng

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng

2 Học sinh:

- Soạn bài

III Phương pháp:

- Thảo luận nhóm

- Bình giảng, thuyết trình

- Nêu vấn đề

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút) 1 Thế nào là văn bản thuyết minh?

2 Những yêu cầu về tri thức, ngôn ngữ trong văn bản huyết minh như thế nào? Để thuyết minh về một vấn đề nào đó đòi hỏi người thuyết minh vấn đề gì?

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

mới.

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định

hướng chú ý cho hs

Phương pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 1 phút.

Hoạt động 2: Các phương

pháp thuyết minh.

Mục tiêu: Hs nắm được các

phương pháp thuyết minh

Phương pháp: Vấn đáp, nêu và

giải quyết vấn đề

I Các phương pháp thuyết minh:

1 Quan sát, học tập, tích luỹ tri thức để làm bài văn thuyết

minh:

Trang 7

Định, Huế, Tại sao lá cây lại có

màu xanh lục… sử dụng các loại

tri thức nào?

- Điểm chung của tri thức trong

các văn bản trên là gì?

- Theo em, làm thế nào để có

những tri thức đó?

- Cách học tập, tích luỹ tri thức

như thế nào?

- Bài thuyết minh có thể làm

bằng tưởng tượng, suy luận

được không?

- Gọi HS đọc ví dụ

- Các câu trên có vị trí thế nào

trong văn bản thuyết minh?

- Yêu cầu đối với những ví dụ,

số liệu và những điều được liệt

kê đó là gì?

- Hãy đọc ví dụ ở sgk và cho

biết tác dụng của phương pháp

so sánh!

-Trong văn bản Ôn dịch, thuốc

lá người viết đã so sánh với vấn

đề gì? Tác dụng?

- Văn bản Huế đã trình bày

những đặc điểm nào của Huế?

Có thể gọp chunh các đặc điểm

đó lại được không?

- Các bài thuyết minh vừa học

có dùng phương pháp liệt kê,

nêu ví dụ, dùng số liệu không?

Nêu dẫn chứng!

- Nêu một số phương pháp

sự vật, kiến thức xã hội

- Huế: tri thức văn hoá, thiên

nhiên

- Tại sao lá cây lại có màu xanh

lục: tri thức khoa học.

- Khởi nghĩa Nông Văn Vân: tri

thức lịch sử

- Con giun đất: tri thức khoa

học sinh học

- Chính xác, khoa học và đúng với thực tế

- Phải quan sát, tích luỹ kinh nghiệm  Vai trò của quan sát, tích luỹ tri thức là rất quan trọng

- Đó là một qúa trình lâu dài, liên tục đọc và ghi chép lại những điều cần thiết Khi cần thì sử dụng

- Không được vì tri thức ấy không khách quan, thiếu cơ sở khoa học nên không chính xác

- Đọc

- Chúng nằm ở đầu bài, đầu đoạn và có vai trò giới thiệu về đối tượng

- Phải có cơ sở thực tế, phải đáng tin cậyTạo tính thuyết phục, dễ hiểu ở người đọc

-Để làm nổi bật vấn đề biển Thái Bình Dương rất lớn

- So sánh với bệnh AIDS, với giặc ngoại xâm gặm nhắm như tằm ăn dâu Nhấn mạnh tác hại của thuốc lá

- Thiên nhiên, công trình kiến trúc, món ăn, chế độ phong kiến…Không nên gộp chung mà phân loại ra để dễ trình bày, bài viết lại rõ ràng, đầy đủ

- Có Trong văn bản Ôn dịch,

thuốc lá người viết đã so sánh

bệnh AIDS với thuốc lá và số liệu ở Bỉ

2 Phương pháp thuyết minh:

Ghi nhớ: SGK

Trang 8

thuyết minh chủ yếu.

Hoạt động 3: Luyện tập.

Mục tiêu: Hs vận dụng kiến

thức vào bài tập thực hành

Phương pháp: Vấn đáp, thảo

luận nhóm

Thời gian: 20 phút.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1

+ Phạm vi tìm hiểu trong bài Ôn

dịch, thuốc lá là gì?

+ Những kiến thức ấy có đáng

tin cậy không? Tìm các phương

pháp thuyết minh trong văn bản!

- Gọi HS đọc văn bản sgk/129

+ Văn bản trên dùng những kiến

thức nào để thuyết minh?

+ Văn bản sử dụng những

phương pháp thuyết minh nào?

Hoạt động 4: Củng cố.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức

bài học

Phương pháp: Tái hiện.

Thời gian: 4 phút.

- Vậy có bao nhiêu phương pháp

thuyết minh?

Hoạt động 5: Dặn dò.

Thời gian: 1 phút

- Học bài.

- Chuẩn bị Đề văn thuyết minh

và cách làm bài văn thuyết

minh.

- TL

- Thảo luận và trình bày

II Luyện tập:

1 Kiến thức khoa học và kiến thức xã hội: tác hại của thuốc lá

và tâm lí lệch lạc của một số người sử dụng thuốc lá

- Đó là những kiến thức đáng tin cậy Các phương pháp thuyết minh đã được sử dụng: so sánh, phân tích, dùng số liệu

2 Kiến thức lịch sử, kiến thức quân sự, kiến thức xã hội…

- Sử dụng phương pháp dùng số liệu, sự kiện

4 Rút kinh nghiệm:

Trang 9

Tuần: 12

Tiết 48 TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN, TLV

NS: 9/11/2011 ND: 11/11/2011

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Tự đánh giá kết quả bài làm, tự rút ra những ưu, khuyết điểm để làm tốt hơn những bài tiếp theo

- Biết sửa chữa sai sót và hoàn chỉnh bài viết

II Chuẩn bị:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng

III Phương pháp:

- Thuyết trình

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút) Kiểm tra vở soạn của HS.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho hs.

Phương pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 3 phút.

Hoạt động 2: Trả bài và sửa bài.

Mục tiêu: Giúp hs sửa bài kiểm tra.

Phương pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 20 phút.

- Gv phát bài cho HS và công bố đáp án, biểu điểm

- GV hướng dẫn HS sửa bài

- HS sửa bài và hệ thống lại kiến thức theo sự hướng dẫn của GV

Hoạt động 3: Nhận xét.

Mục tiêu: Giúp hs biết những điểm đúng sai để lần sau làm tốt hơn.

Phương pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 15 phút.

- Ưu điểm: Hiểu đề, viết rõ ràng, Có tiến bộ so với bài viết số I

- Hạn chế: Một số em còn cẩu thả, vẫn còn tồn tại nhiều lỗi chính tả thông thường

Hoạt động 3: Dặn dò.

Thời gian: 3 phút.

- Học bài.

- Chuẩn bịVào nhà ngục Quảng Đông cảm tác.

4 Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 01/04/2021, 02:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w