- ThÊy ®îc tÝnh thuyÕt phôc cña c¸c thuyÕt minh vÒ t¸c h¹i cña viÖc sö dụng bao ni lông và kiến nghị hợp lí mà văn bản đề xuất - Kỹ năng : - Rèn luyện kĩ năng đọc, giải thích một văn bả[r]
Trang 1Soạn: 25/10/08
Tiếng Việt
Nói quá
A Mục tiêu
- Kiến thức: - HS hiểu được khái niệm và giá trị biểu cảm của nói quá trong văn bản
cũng như trong giao tiếp hàng ngày
- Kỹ năng : - Rèn kỹ năng sử dụng biện pháp tu từ này trong giao tiếp
- Thái độ : - Có ý thức dùng biện pháp nói quá trong những trường hợp cần thiết
B Chuẩn bị
- GV: TLTK, giáo án, bảng phụ
- HS : chuẩn bị bài, tìm ví dụ
C Cách thức tiến hành
- Phương pháp đàm thoại, tích hợp
D Tiến trình
1- ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (5’)
? Thế nào là tính thái từ? Các sử dụng? Ví dụ minh hoạ?
3- Bài mới (30’)
* Giới thiệu bài: Có phép tu từ gọi là thậm xưng, phóng đại, cường điệu, nói quá
Hoạt động 1
GV treo bảng phụ chép VD SGk và VD sau:
Con rận = con ba ba
Đêm nằm nó ngày cả nhà thất kinh
- HS đọc VD – giải thích
?) Các cụm từ được gạch chân có nói quá sự thật không?
Thực chất cách nói ấy nhằm mục đích gì?
- Không đúng sự thật -> nhấn mạnh mức độ, tính chất và
qui mô của sự vật, sự việc (gây ấn tượng)
?) So sánh hai cách nói sau:
1 Đêm tháng năm chưa sáng - Đêm tháng năm rất ngắn
2 Ngày tháng mười tối - Ngày tháng mười rất ngắn
3 Mồ hôi cày - Mồ hôi ướt đẫm
=> Dùng nói quá thì sinh động, gây ấn tượng hơn
4 Con rận to -> Con rận bằng con ba ba
Con rận ngáy ai cũng sợ -> Đêm
?) Qua các VD trên, em hiểu như thế nào về nói quá?
- 2 HS phát biểu -> GV chốt -> 1 HS đọc ghi nhớ
A Lý thuyết
I Nói quá và tác dụng của nói quá
1.Ví dụ: sgk
2 Phân tích
3 Nhận xét
- Phóng đại mức độ, tính chất, qui mô sự vật, sự việc -> gây ấn tượng
4 Ghi nhớ : sgk( 102)
Hoạt động 2
- HS làm miệng
B Luyện tập
1 BT 1 (102) a) Sỏi đá cũng thành cơm -> thành quả của lao động gian khổ vất vả, nhọc nhằn (niềm tin vào bàn tay lao động)
b) Đi lên đến tận trời: vết thương chẳng có nghĩa lí gì, không phải lo lắng, bận tâm
c) Thét ra lửa: kẻ có quyền sinh quyền sát với người khác
Trang 2Hoạt động nhóm -> lên
điền bảng phụ
2 BT 2 (102) a) Chó ăn đá gà ăn sỏi b) Bầm gan tím ruột c) Ruột để ngoài da d) Nở từng khúc ruột
đ) Vắt chân lên cổ
- Hoạt động nhóm
( 2 nhóm hoặc 4 nhóm)
-> mỗi nhóm 3 câu
3 BT 3(102) a) Kiều có sắc đẹp nghiêng nước nghiêng thành b) Biết ĐK, ta sẽ dời non lấp biển được dễ dàng c) Giải phóng dân tộc là công việc lấp biển và trời của nhiều
thế hệ
d) Những chiến sĩ mình đồng da sắt đã chiến đấu oanh liệt đ) Mình nghĩ nát óc vẫn chưa giải được bài toàn - HS trả lời miệng VD: Truyện “Con rắn vuông” 4 BT 6 (103) * Giống: đều là phóng đại qui mô, tính chất, mức độ của sự vật, hiện tượng * Khác: ở mục đích - Nói quá: là biện pháp tu từ nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm - Nói khoác: làm cho người nghe tin vào điều không có thực -> là hành động có tác động tiêu cực 4 Củng cố 5 Hướng dẫn về nhà - Học bài, làm bài tập 4, 5, tìm thêm ví dụ - Chuẩn bị bài: Nói giảm, nói tránh: Trả lời câu hỏi + Tìm hiểu + Xem trước bài tập F Rút kinh nghiệm ………
………
………
-&0& -Soạn: 25/10/08
Văn học
ôn tập truyện kí việt nam
A Mục tiêu
- Kiến thức: - Giúp HS hệ thống hoá các truyện kí Việt Nam đã học từ đầu năm ->
nay ở các mặt: đặc sắc về nội dung, tư tưởng và hình thức nghệ thuật -> thấy được một phần quá trình hiện đại hoá văn học Việt Nam
- Kỹ năng : - Rèn luyện kĩ năng ghi nhớ, hệ thống hoá, so sánh, khái quát và trình
bày nhận xét trong giờ
- Thái độ : - Giáo dục lòng yêu thích văn học nước nhà
B Chuẩn bị
- GV: SGK, SGV, TLTK, giáo án, bảng phụ
- HS : trả lời câu hỏi ôn tập
Trang 3C Cách thức tiến hành
- Phương pháp đàm thoại, tích hợp
D Tiến trình
1- ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (5’)
? Trình bày những đặc sắc nội dung, nghệ thuật của văn bản “Hai cây phong”? Đọc
thuộc lòng đoạn văn em thích
* Đáp án: Phần vở ghi + Ghi nhớ
HS đọc đoạn văn tự chọn trong văn bản
3- Bài mới (30’)
1 Tôi đi học
(1941)
Thanh Tịnh (1911-1988)
Truyện ngắn
- Những kỉ niệm trong sáng về ngày
đầu tiên đi học
- Tự sự kết hợp trữ tình, kể chuyện + miêu tả+ biểu cảm
- Nghệ thuật so sánh
2 Trong lòng
mẹ (Những
ngày thơ ấu
1940)
Nguyên Hồng (1918-1982) Hồi kí - Nỗi đắng cay, tủi cực và tình yêu mẹ
mãnh liệt của bé Hồng khi xa mẹ và trong lòng mẹ
- Tự sự + miêu tả+ biểu cảm
- Diễn biến tâm lí nhân vật
- Hình ảnh so sánh, liên tưởng
3 Tức nước vỡ
bờ (Tắt đèn
1939)
Ngô Tất Tố (1893-1954) Tiểu thuyết - Vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của
chế độ phong kiến
Tố cáo chính sách thuế khoá vô nhân
đạo
- Xây dựng tình huống truyện bất ngờ và giải quyết hợp lí Cách xây dựng nhân vật
- Ngòi bút hiện thực sâu sắc
4 Lão Hạc (Lão
Hạc 1943)
Nam Cao (1915-1951)
Truyện ngắn
- Số phận đau thương
và phẩm chất cao đẹp của nông dân trước cách mạng
-Thái độ trân trọng của tác giả
- Tự sự + miêu tả+ biểu cảm
- Cách miêu tả, phân tích diễn biến tâm lí nhân vật, ngôn ngữ chân thực
Hoạt động 2
?) Các văn bản 2, 3, 4 giống
nhau ở điểm nào?
học hiện thực phê phán, về
khái niệm truyện kí hiện đại
-> HS so sánh điểm khác
nhau
II Điểm giống nhau và khác nhau của văn bản 2, 3, 4
1) Giống nhau
- Đều là văn tự sự, truyện kí hiện đại (1930 – 1945)
- Lấy đề tài về con người và cuộc sống của những người bị vùi dập
- Đều chan chứa tinh thần nhân đạo + yêu thương, trân trọng tình cảm, phẩm chất tốt đẹp của con người
+ tố cáo sự tàn ác, xấu xa
- Đều có lối viết chân thực, gần đời sống, sinh động (bút pháp
Trang 4hiện thực)
2) Khác nhau
- Về thể loại: hồi kí, tiểu thuyết, truyện ngắn
- Nội dung:
+ nỗi đau và tình yêu thương mẹ của chú bé + phê phán chế độ bất nhân, ca ngợi phẩm chất và sức sống tiềm tàng
+ số phận bi thảm và nhân phẩm cao đẹp của người nông dân
Hoạt động 3
- HS trả lời miệng
-> HS làm miệng
III Luyên tập
1) BT 1: Trong văn bản 2, 3, 4 em thích nhất nhân vật nào? Đoạn văn nào? Vì sao?
2) BT 2: Trò chơi ô chữ: Từ chìa khóa:nhân đạo
4 Củng cố (2’)
5 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Học bài ôn tập, học thuộc những đoạn văn hay trong các văn bản
- Soạn : Thông tin vnề ngày trái đất năm 2000
? Chia bố cục, phân tích nội dung từng phần
E Rút kinh nghiệm
………
………
………
-&0& -Soạn: 25/10/08
Văn bản
Thông tin về ngày trái đất năm 2000
A Mục tiêu
- Kiến thức: - Giúp HS thấy được tác hại, mặt trái của việc sử dụng bao ni lông, tự
mình hạn chế sử dụng bao ni lông và tuyên truyền vận động mọi người cùng làm
- Thấy được tính thuyết phục của các thuyết minh về tác hại của việc sử dụng bao ni lông và kiến nghị hợp lí mà văn bản đề xuất
- Kỹ năng : - Rèn luyện kĩ năng đọc, giải thích một văn bản nhật dụng dưới dạng
văn bản th.minh về một vấn đề khoa hoạ
- Thái độ : - Có thái độ, ý thức tích cực trong việc bảo vệ môi trường qua việc sử
dụng bao bì và xử lí rác thải, sống có trách nhiệm với cộng đồng xã hội
B Chuẩn bị
- SGK, SGV, giáo án
C Cách thức tiến hành
- Phương pháp đàm thoại, tích hợp
D Tiến trình
1- ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (5’)
? Trong chương trình Ngữ văn 6, 7 em đã học những văn bản nhật dụng nào? Đề cập đến
những vấn đề gì? Hãy kể tên các văn bản đó?
Trang 53- Bài mới (30’)
*Giới thiệu bài: Trái đất là ngôi nhà chung của chúng ta Tài nguyên trái đất không phải
là vô tận Sức chịu đựng của trái đất cũng có hạn Sự phát triển của khoa học kĩ thuật và
sự vô tâm của con người đã làm cho trái đất bị tổn thương, trong đó có vấn đề rác thải công nghiệp vì rác thải gây ô nhiễm môi trường Giải quyết vấn đề này không phải là chuyện của một quốc gia, một TT mà là vấn đề mang tính toàn cầu Chính vì vậy năm
2000 VN tham gia vào “Ngày trái đất”
Hoạt động 1
?) Em hãy làm một bài toán nhanh: 1 ngày, 1 gia
đình ở VN chỉ sử dụng một bao ni lông thì cả nước
sẽ có bao nhiêu túi ni lông vứt vào môi trường trong
một ngày? 1 năm?
- 25 triệu/ 1 ngày, 9 tỉ / 1 năm
?) Nêu xuất xứ của văn bản?
- 2 HS – GV chốt
kêu gọi -> 2 HS đọc
?) Giải thích các từ khó (7 từ)
I Giới thiệu tác phẩm
1 Xuất xứ: là bản được soạn
thảo dựa trên bức thông điệp của
13 nhà nước và tính chất phi chính phủ
- Phát đi ngày 22/4/2000 nhân lần
đầu tiên Việt Nam tham gia
“Ngày trái đất”
2 Đọc, tìm hiểu chú thích
Hoạt động 2
?) VB chia làm mấy phần? Nội dung mỗi phần?
- Đ1: Từ đầu -> từng khu vực : Sơ lược nguồn gốc và nguyên
nhân ra đời của “Ngày trái đất”
- Đ2: Tiếp -> trẻ sơ sinh môi trường: Nêu và giải thích tác
hại của bao bì ni lông, đưa ra các kiến nghị
- Đ3: Còn lại : Lời kêu gọi
?) Nếu văn bản thuyết minh nhằm trình bày tri thức về các
hiện tượng và sự vật trong thiên nhiên, xã hội thì văn bản
trên có thuộc kiểu thuyết minh không? Vì sao
- Có, vì cung cấp cho mọi người những căn cứ rõ ràng về tác
hại của việc dùng bao ni lông
?) Tính nhật dụng của văn bản này là gì?
- Vấn đề bảo vệ sự trong sạch của môi trường trái đất
-> Mang tính ca hát thời sự
?) Theo dõi phần mở bài và cho biết: những sự kiện nào
được thông báo?
- Ngày 22.4 hàng năm là “Ngày trái đất” mang chủ đề bảo
vệ môi trường
- Có 141 nước tham dự – Năm 2000: VN tham gia với chủ
đề “ Một ngày không sử dụng bao ni lông”
?)Văn bản này chủ yếu th minh cho sự kiện nào? Nhận xét?
II Phân tích tác phẩm
A Bố cục: 3 đoạn
B Phân tích
1 Thông báo về “Ngày trái đất”
- 1 ngày không dùng bao bì ni lông -> thuyết minh bằng các
số liệu cụ thể, đi từ thông tin khái quát -> cụ thể; lời thông
báo trực tiếp ngắn gọn -> dễ hiểu, dễ nhớ
?) Từ đó em rút ra được nội dung quan trọng nào mà cả thế
giới đang quan tâm?
- Là lời thông báo ngắn gọn, dễ hiểu về “một ngày không dùng bao ni lông”
Trang 6- Vấn đề bảo vệ môi trường của trái đất
?) VN đã đưa ra hành động “một ngày ni lông” Em nhận
xét gì về hành động này?
- 2 – 3 HS trình bày -> GV chốt và chuyển ý
?) Hãy chỉ ra nguyên nhân cơ bản của việc dùng bao ni lông
gây nguy hại cho môi trường?
- Do tính phân huỷ của plastíc : không phân huỷ
- ở VN: mỗi ngày thải ra hàng triệu bao ni lông, chủ yếu vứt
bừa bãi nơi công cộng, ao hồ
- Mọi người nhìn thấy dễ dàng bỏ qua
?) Vậy việc dùng bao ni lông có tác hại gì?
- Cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật
- Cản trở sự phát triển của cỏ -> xói mòn
- Làm tắc đường thoát nước, tăng khả năng ngập lụt, tạo
điều kiện cho muỗi phát triển -> lây bệnh truyền dịch
- Trôi ra biển, sinh vật chết vì nuốt phải
- Làm ô nhiễm thực phẩm
-Khi bị đốt gây độc hại (ung thư )
?) Tác giả đã dùng phương pháp nào sau đây để nêu tác
hại ?
- Liệt kê
- Phân tích
- Liệt kê + phân tích => liệt kê tác hại; phân tích cuộc sống
thực tế
?) Tác dụng của các thuyết minh đó?
- Vừa mang tính khoa học, vừa mang tính thực tiễn -> ngắn
gọn, dễ hiểu, dễ nhớ
?) Trước khi có những thông tin này, em hiểu như thế nào về
tác hại của việc dùng bao ni lông?
- 5 HS -> GV nhận xét ( và chuyển ý)
thành tựu lớn của con người, nâng cao chất lượng cuộc sống
Nhưng chính con người lại không biết dùng một cách khoa
học tự làm hại mình, hại mọi người kiểu “gậy ông đập lưng
ông”
2 Tác hại của việc dùng bao ni lông và biện pháp hạn chế sử dụng chúng
a) Tác hại
- ảnh hưởng trực tiếp đến mọi lĩnh vực của cuộc sống
?) Vậy để sửa chữa những sai lầm trên chúng ta phải làm gì?
Có 3 cách sau:
- Chôn lấp HS thảo luận và chọn cách xử lí hạn
- Đốt chế tác hại của việc dùng bao ni lông
-
?) Văn bản đưa ra các biện pháp hạn chế như thế nào?
Biện pháp nào hiệu quả nhất?
- Hạn chế tối đa dùng bao ni lông
- Thông báo cho mọi người hiểm hoạ của việc lạm dụng bao
bì ni lông đối với môi trường và đối với con người
b Các biện pháp
- ý thức sử dụng của mỗi người
- Tuyên truyền, vận
động
Trang 7nghĩ của người đọc một cách tự nhiên
* HS đọc phần cuối ?) Nhận xét giọng văn ở 3 câu kết? - Mạnh mẽ, vang ngân ?) Các câu cuối này có ý nghĩa gì? - Khuyên bảo, yêu cầu, đề nghị mọi người hạn chế dùng bao ni lông *GV: Câu then chốt “một ngày ” khiến cho việc đơn giản bình thường trở nên trang trọng 3 Lời kêu gọi “một ngày không dùng bao ni lông” Hoạt động 3 ?) Mục đích của văn bản? - Kêu gọi mọi người “một ngày ”
?) Đánh giá thành công về hình thức nghệ thuật của tác phẩm? - Hình thức trang trọng - Tiêu đề: thu hút sự chú ý - Bố cục chặt chẽ, logic - Ngôn ngữ: chính xác, rõ ràng, chân thành III Tổng kết * Ghi nhớ : sgk (107) Hoạt động 4 HS thảo luận nhóm HS viết vào phiếu học tập IV Luyện tập 1 Kể những việc làm ở trường góp phần bảo vệ môi trường 2 Hãy gửi một bức thông điệp xanh tới các bạn trong lớp về bảo vệ môi trường 4 Củng cố (2’): - GV hệ thống hoá kiến thức của bài 5 Hướng dẫn về nhà (2’) - Học bài, hoàn thành bài tập - Chuẩn bị :Ôn tập các văn bản từ đầu năm -> nay để kiểm tra 45’ E Rút kinh nghiệm ………
………
………
-&0& -Soạn: 4/11/08
Tiếng Việt
Nói giảm nói tránh
A Mục tiêu
- Kiến thức: - HS hiểu được thế nào là nói giảm, nói tránh trong ngôn ngữ đời
thường và trong tác phẩm văn học
- Kỹ năng : - Rèn kỹ năng phân tích và sử dụng phép tu từ này
- Thái độ : - Có ý thức vận dụng trong giao tiếp khi cần
B Chuẩn bị
- TLTK, giáo án, bảng phụ
C Cách thức tiến hành
- Phương pháp đàm thoại, tích hợp
Trang 8D Tiến trình
1- ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (5’)
? Thế nào là nói quá? Tác dụng của nói quá? Ví dụ? Bài tập 5
3- Bài mới (30’)
* Giới thiệu bài: Có phép tu từ được gọi là khinh ngữ, uyển ngữ, nhã ngữ
Hoạt động 1
GV treo bảng phụ -> HS đọc
?) Những từ gạch chân có nghĩa là gì? Tại sao người viết
lại dùng cách diễn đạt đó?
- Cùng nói đến cái chết -> để giảm nhẹ, tránh đi phần nào
sự đau buồn
?) Cùng nói về cái chết nhưng còn cách nói nào khác có
tác dụng như trên?
- Mất, đi theo tổ tiên, về nơi chín suối
* HS đọc VD 2
?) Tại sao tác giả dùng từ “bầu sữa” mà không dùng từ
khác đồng nghĩa với nó?
- Tránh cảm giác thô tục
* HS đọc VD 3
?) So sánh 2 cách nói ? Cách nào nhẹ nhàng, tế nhị hơn?
- Đều là lời phê bình, trách cứ nhưng C2 nhẹ nhàng hơn,
tế nhị hơn
?) Cách nói như trên gọi là nói giảm, nói tránh Vậy em
hiểu như thế nào ?
- 2 HS phát biểu -> GV chốt -> 1 HS đọc ghi nhớ
A Lý thuyết
I Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm, nói tránh
1.Ví dụ: sgk
2 Phân tích
3 Nhận xét
- VD1: Đều nói về cái chết -> giảm cảm giác đau buồn
- VD2: tránh cảm giác thô tục, thiếu lịch sự
- VD3: Tạo sự tế nhị, lịch thiệp
4 Ghi nhớ : sgk( 108)
?) ở VD 1, nói giảm nói tránh bằng cách nào?
- Sử dụng hiện tượng chuyển nghĩa
?) Người ta thường nói là tử thi, thi hài mà không nói là
xác chết? Nói bằng cách nào?
- Giảm cảm giác ghê sợ -> Từ ĐN Hán Việt
nói như thế nào? – Phủ định từ trái nghĩa
Ông ấy chỉ nay mai thôi
VD 2: “Thật ra lão chỉ tâm ngẩm thế nhưng cũng ra phết
chứ chả vừa đâu -> Nói tỉnh lược
(không dùng: gian, ác, tham ra phết )
* Lưu ý: Các cách nói giảm nói tránh
- Sử dụng hiện tượng chuyển nghĩa: chết = đi
- Dùng từ đồng nghĩa Hán Việt: xác chết = tử thi
- Phủ định từ trái nghĩa: xấu = chưa đẹp
- Nói tỉnh lược
*ít dùng trong các văn bản hành chính, khoa học
Hoạt động 2
- HS điền bảng phụ
B Luyện tập
1 BT 1 (108)
c) khiếm thị
- HS làm miệng 2 BT 2 (108)
a2, b2, c1, d1, e2: Nói giảm nói tránh
Trang 9- HS lên bảng: Mỗi
HS 3 cặp câu
3 BT 3(109) Mẫu: Cô ấy rất đen -> Cô ấy không được trắng Bạn An học kém lắm -> Bạn An học chưa giỏi
- HS thảo luận ->
trình bày 4 BT 4 (109)- Khi cần thiết phải nói thẳng, nói đúng mức độ sự thật thì không
nên nói giảm nói tránh
4 Củng cố
5 Hướng dẫn về nhà
- Học bài, viết đoạn văn ngắn có dùng cách nói giảm nói tránh
- Chuẩn bị bài: Câu ghép: Trả lời câu hỏi + Tìm hiểu + Xem trước bài tập
………
………
………
-&0& -Soạn: 4/11/08
kiểm tra văn 45’
A Mục tiêu
- Kiến thức: - Kiểm tra, đánh giá kiến thức HS về truyện kí VN giai đoạn 30 - 45
- Kỹ năng : - Luyện kĩ năng cảm nhận tác phẩm văn học qua hình thức trắc nghiệm
và tự luận
- Thái độ : - Giáo dục ý thứ tự giác, sáng tạo khi kiểm tra
B Chuẩn bị
- GV: ra đề + đáp án
- HS : ôn tập + chuẩn bị giấy bút
C Tiến trình
1- ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra
A Đề bài
1 Tác phẩm “Lão Hạc” là của tác giả nào?
2 Tác phẩm “Lão Hạc” thuộc thể loại nào?
3 “Lão Hạc” được viết theo phương thức biểu đạt nào?
A Tự sự - miêu tả C Miêu tả - biểu cảm
B Tự sự - biểu cảm D Tự sự - miêu tả - biểu cảm
4 ý nào nói đúng nhất nội dung của truyện “Lão Hạc”?
A Tác động của cái đói và miếng ăn đến đời sống con người
B Phẩm chất cao quí của người nông dân
C Số phận đau thương của người nông dân
Trang 10D Cả 3 ý trên đều đúng
5 Trong tác phẩm, lão Hạc hiện lên là người như thế nào?
A Là người có số phận đau thương nhưng phẩm chất cao quí
B Là lão nông sống ích kỉ đến gàn dở, ngu ngốc
C Là người có thái độ sống vô cùng cao thượng
D Là người nông dân có sức sống tiềm tàng, mạnh mẽ
6 Đâu là nguyên nhân sâu xa khiến lão Hạc phải chết?
A Lão Hạc ăn phải bả chó
B Lão Hạc ân hận vì chót lừa một con chó
C Lão Hạc rất thương con
D Lão Hạc không muốn phiền luỵ đến mọi người
7 Nhận định nào nói đúng nhất về ý nghĩa cái chết của lão Hạc
A Là bằng chứng cảm động về tình phụ tử mộc mạc, giản dị, cao quí
B Gián tiếp tố cáo xã hội thực dân phong kiến đẩy người nông dân vào hoàn cảnh khốn cùng
C Thể hiện tính tự trọng và quyết tâm không tha hoá phẩm chất của người nông dân
D Cả 3 ý trên đều đúng
8 Dụng ý của Nam Cao khi viết về cái đói và miếng ăn trong truyện “Lão Hạc”
A Là một sự thật bi thảm, ám ảnh nông dân
B Là một thử thách để phân hoá tính cách và phẩm giá con người
C Là nguy cơ làm cho nhân tính con người bị tha hoá, biến chất
D Cả A, B, C
II Tự luận (6đ)
Câu1 (1đ)
Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu về tác giả Nguyên Hồng
Câu 2 (5đ)
Phân tích niềm sung sướng của bé Hồng khi gặp lại mẹ Qua cảnh gặp gỡ này, em có nhận xét gì về vẻ đẹp của tình mẫu tử
B Đáp án - Biểu điểm
I Phần trắc nghiệm (4đ)
II Phần tự luận (6đ)
Câu 1(1đ): Giải thích như sách giáo khoa
Câu 2(5đ)
- Sự chờ đợi, niềm khát khao, hi vọng được gặp mẹ: đuổi theo, gọi bối rối, thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại -> hành động chạy theo mẹ vội vàng, lập cập (1,5đ)
- Hạnh phúc mãn nguyện: khóc vì hờn tủi và hạnh phúc (1đ)
- Niềm hạnh phúc lớn lao, cảm giác sung sướng cực điểm khi ngồi trong lòng mẹ: miêu tả tỉ mỉ, tinh tế: gương mặt mẹ + hơi quần áo, hơi thở (1,5đ)
=> TG của tình mẫu tử vừa dịu dàng, vừa mãnh liệt, là lời khẳng định: lòng mẹ dịu êm, tình con cháy bỏng (1đ)
=> là bài ca chân thành và cảm động về tình mẫu tử (1đ)
C Thu bài - Nhận xét
4 Củng cố