1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 23 - Trường THCS BTCX Nguyễn Bá Ngọc

9 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 176,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu: biết viết một bài văn thuyết minh về một cách thức, phương pháp, cách làm có độ dài 300 chữ.. Nhận biết câu cầu khiến trong văn bản.[r]

Trang 1

Tuần 23

ND:

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến

- Chức năng của câu cầu khiến

2 Kĩ năng :

- Nhận biết câu cầu khiến trong văn bản

- Sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng

2 Học sinh:

- Soạn bài

III Phương pháp:

- Thảo luận nhóm

- Bình giảng, thuyết trình

- Nêu vấn đề

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút) Hãy cho biết đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

mới.

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định

hướng chú ý cho hs

Phương pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 2 phút.

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc

điểm hình thức và chức năng

chính của câu cầu khiến

Mục tiêu: Hs nắm chức năng

chính của câu nghi vấn

Phương pháp: Vấn đáp, thảo

luận nhóm

Thời gian: 15 phút.

- Gọi HS đọc đoạn trích a, b

+ Trong đoạn trích trên câu nào

là câu cầu khiến? Vì sao?

+ Các câu cầu khiến trên dùng

để làm gì?

- Gọi HS đọc mục I.2

+ Cách đọc Mở cửa ở a và b có

gì khác nhau?

+ Mục đích của Mở cửa ở mỗi

- Vì có các từ cầu khiến: đừng,

đi, thôi

- Thôi đừng lo lắng: khuyên

bảo

- Cứ về đi Đi thôi con: yêu cầu.

- Ở a bình thường, ở b nhấn mạnh hơn

- Ở a: trả lời câu hỏi Ở b: đưa

I Đặc điểm hình thức và chức năng:

1 Tìm hiểu bài:

Câu cầu khiến là:

- Thôi đừng lo lắng

- Cứ về đi!

- Đi thôi con

Trang 2

ví dụ trên là gì?

+ Qua các ví dụ trên, theo em

đặc điểm hình thức và chức

năng của câu cầu khiến là gì?

- GV cho hs tìm ví dụ

Hoạt động 3: Luyện tập.

Mục tiêu: Hs vận dụng kiến

thức vào bài tập thực hành

Phương pháp: Vấn đáp, thảo

luận nhóm

Thời gian: 20 phút.

- Hd hs làm BT 1, 2

Hoạt động 4: Củng cố.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức

bài học

Phương pháp: Thảo luận nhóm.

Thời gian: 4 phút.

- Cho hs đặt một số câu cầu

khiến

Hoạt động 5: Dặn dò.

Thời gian: 1 phút

- Học bài

- Chuẩn bị Câu cảm thán.

ra đề nghị, yêu cầu

- TL

- Tìm

2 Bài học:

Ghi nhớ: Sgk/31

II Luyện tập:

Bài tập 1:

a Có hãy b Có đi c Có đừng

- Chủ ngữ trong ba câu trên đều chỉ người đối thoại Nhưng có đặc điểm khác nhau:

+ Ở a: Chủ ngữ chắc chắn là người

đối thoại, nhưng phải dựa vào ngữ cảnh của những câu trước mới có thể biết cụ thể người đối thoại đó là

Lang Liêu

+ Ở b: Chủ ngữ là ông giáo, ngôi thứ

hai số ít

+ Ở c: Chủ ngữ là chúng ta, ngôi thứ

nhất số nhiều

- Có thể thêm hoặc bớt hình thức chủ ngữ trong câu trên:

+ Con hãy lấy gạo làm bánh mà lễ

Tiên vương

+ Hút trước đi.

+ Nay các anh đừng làm gì nữa, thử

xem lão Miệng có sống được k

Bài tập 2:

- Câu cầu khiến:

a Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi

b Các em đừng khóc

c Đưa tay cho tôi mau! Cầm lấy tay tôi này!

Nhận xét:

a Vắng chủ ngữ; từ ngữ cầu khiến đi.

b Chủ ngữ các em; từ ngữ cầu khiến đừng.

c Vắng chủ ngữ, không có từ ngữ cầu khiến

4 Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Tuần 23

ND:

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh

- Đặc điểm và cách làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh

- Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn giới thiệu danh lam thắng cảnh

2 Kĩ năng :

- Quan sát danh lam thắng cảnh

- Đọc tài liệu, tra cứu, thu thập, ghi chép những tri thức khách quan về đối tượng để sử dụng trong bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh

- Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu: biết viết một bài văn thuyết minh về một cách thức, phương pháp, cách làm có độ dài 300 chữ Nhận biết câu cầu khiến trong văn bản

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng

2 Học sinh:

- Soạn bài

III Phương pháp:

- Thảo luận nhóm

- Bình giảng, thuyết trình

- Nêu vấn đề

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút) Khi làm bài văn thuyết minh về một phương pháp cần chú ý điều gì? Thứ

tự trình bày ra sao?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

mới.

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định

hướng chú ý cho hs

Phương pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 1 phút.

Hoạt động 2: Giới thiệu một

phương pháp (cách làm).

Mục tiêu: Hs nắm được bài văn

thuyết minh về một phương

pháp

Phương pháp: Vấn đáp, nêu và

giải quyết vấn đề

Thời gian: 15 phút.

- Gọi HS đọc bài văn mẫu,

sgk/33, 34

+ Đối tượng của bài văn thuyết

minh này?

+ Bài viết cho biết những tri

- Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn

- TL

I Giới thiệu một danh lam thắng cảnh:

1 Tìm hiểu bài:

- Hồ Hoàn Kiếm: Nguồn gốc hình thành, sự tích tên hồ

- Đền Ngọc Sơn: Nguồn gốc, sơ lược qua trình xây dựng, vị trí

và cấu trúc đền

2 Bài học:

Ghi nhớ: SGK

Trang 4

thức gì?

- Để có thể viết được bài giới

thiệu về một danh lam thắng

cảnh, chúng ta phải chuẩn bị

trước những việc gì?

- Khi xây dựng một bài thuyết

minh danh lam thắng cảnh,

chúng ta phải làm những việc gì,

theo trình tự nào?

Hoạt động 3: Luyện tập.

Mục tiêu: Hs vận dụng kiến

thức vào bài tập thực hành

Phương pháp: Vấn đáp, thảo

luận nhóm

Thời gian: 20 phút.

- Hd hs làm bt 1

Hoạt động 4: Củng cố.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức

bài học

Phương pháp: Thuyết minh.

Thời gian: 4 phút.

- Đọc một số bài văn thuyết

minh cho HS nghe

Hoạt động 5: Dặn dò.

Thời gian: 1 phút

- Học bài.

- Chuẩn bị Ôn tập về văn bản

thuyết minh.

- Người viết phải có kiến thức

về danh lam thắng cảnh đó

- Bố cục đầy đủ 3 phần

Mở bài: Giới thiệu về địa lý của

danh lam thắng cảnh

Thân bài: Giới thiệu, niêu tả

từng bộ phận của danh lam thắng cảnh

Kết bài: Phát biểu cảm xúc, tình

cảm của mình khi đến thăm danh lam thắng cảnh hay vị trí của nó trong đời sống tình cảm con người

II Luyện tập:

1

Mở bài: Giới thiệu khái quát

danh lam thắng cảnh hồ Hoàn Kiếm, đền Ngọc Sơn

Thân bài:

- Hồ: vị trí, diện tích, độ sâu qua các mùa, cầu Thê Húc, tháp rùa…

- Đền: như bài mẫu

Kết bài: Ý nghĩa lịch sử, vắn

hoá của thắng cảnh, bài học về giữ gìn và tôn tạo thắng cảnh

4 Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Tuần 23

ND:

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Khái niệm văn bản thuyết minh, các phương pháp thuyết minh

- Yêu cầu cơ bản khi làm bài văn thuyết minh

- Sự phong phú, đa dạng về đối tượng cần giới thiệu trong văn bản thuyết minh

2 Kĩ năng :

- Khái quát, hệ thống hóa những kiến thức đã học

- Đọc - hiểu yêu cầu đề bài văn thuyết minh

- Quan sát đối tượng cần thuyết minh

- Lập dàn ý, viết đoạn văn và bài văn thuyết minh

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng

2 Học sinh:

- Soạn bài

III Phương pháp:

- Thảo luận nhóm

- Bình giảng, thuyết trình

- Nêu vấn đề

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút) Kiểm tra vở của HS.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng

chú ý cho hs

Phương pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 1 phút.

Hoạt động 2: Ôn tập lý thuyết.

Mục tiêu: Hs nắm được đặc điểm,

tính chất của bài văn thuyết minh

Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải

quyết vấn đề

- Văn bản thuyết minh có vai trò và

tác dụng như thế nào trong đời

sống?

- Văn bản thuyết minh có những

tính chất gì khác với văn bản tự sự,

miêu tả, biểu cảm, nghị luận?

- Phân biệt tính chất của các loại

- Đáp ứng nhu cầu hiểu biết, cung cấp cho con người những tri thức tự nhiên xã hội, để có thể vận dụng vào phục vụ lợi ích của mình

- Tính chất của văn bản thuyết

minh là xác thực, khoa học và

rõ ràng đồng thời cũng cần hấp

dẫn

- TL

I Ôn tập lý thuyết:

Kiểu văn bản

Đặc điểm, tính chất

Mục đích

Tự sự Kể lại

sư kiện, câu chuyện

đã xảy ra

Làm cho người đọc cảm là

chủ yếu

Miêu tả Tả lại

cảnh vật, con

Trang 6

văn bản?

- Muốn làm tốt văn bản thuyết

minh, cần phải chuẩn bị những gì?

- Bài văn thuyết minh làm nổi bật

điều gì?

- Những phương pháp thuyết minh

nào thường được chú ý vận dụng?

Hoạt động 3: Luyện tập.

Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức

vào bài tập thực hành

Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận

nhóm

Thời gian: 20 phút.

- Hd hs làm bt 1

- Chúng ta cần tìm hiểu, quan sát, nghiên cứu về sự vật, hiện tượng cần thuyết minh

- Bài văn thuyết minh cần nổi bật tri thức khách quan, khoa học về đối tượng thuyết minh

- TL

người…

Biểu cảm

Bộc lộ tình cảm của người viết

Nghị luận

Trình bày luận điểm bằng lập luận

Để người đọc hiểu được luận điểm

Thuyết minh

Giới thiệu sự

vật, hiện tượng tự nhiên,

xã hội

Để người đọc hiểu bản chất của sự vật, h/tượng

II Luyện tập:

Bài tập 1:

a Giới thiệu một đồ dùng trong học tập hoặc trong sinh hoạt.

Mở bài: Khái quát tên đồ dùng và

công dụng của nó

Thân bài: Hình dáng, chất liệu,

công dụng

Kết bài: Tình cảm đối với đồ

dùng

b Giới thiệu danh lam thắng cảnh ở quê hương em.

Mở bài: Vị trí và ý nghĩa văn

hoá, lịch sử, xã hội của danh lam đối với quê hương, đất nước

Trang 7

Hoạt động 4: Củng cố.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài

học

Phương pháp: Thuyết minh.

Thời gian: 4 phút.

- Đọc một số bài văn thuyết minh

cho HS nghe

Hoạt động 5: Dặn dò.

Thời gian: 1 phút

- Học bài.

- Chuẩn bị Viết bài tập làm văn số

5.

Thân bài: Vị trí địa lý, quá trình

hình thành, phát triển, định hình,

tu tạo

Kết bài: Tình cảm đối với danh

lam thắng cảnh đó

c Thuyết minh một văn bản, một thể loại văn học.

Mở bài: Giới thiệu chung về văn

bản hoặc thể thơ, vị trí của nó đối với văn học, xã hội hoặc hệ thống thể loại

Thân bài: Giới thiệu, phân tích

cụ thể

Kết bài: Tình cảm đối với văn

bản, thể loại văn học đó

d Giới thiệu cách làm một đồ dùng học tập (một thí nghiệm)

Mở bài: Tên đồ chơi, thí nghiệm,

thí nghiệm, mục đích, tác dụng của nó

Thân bài: Nguyên vật liệu, số

lượng, chất lượng Qui trình, cách thức tiến hành cụ thể từng bước, từng khâu từ đầu đến

Kết bài: Tình cảm đối với đồ

chơi đó

4 Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 01/04/2021, 02:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w