thông thường, sau đó cắm bót vµo 1 trong 2 lç cña æ lÊy ®iÖn trong líp lç cña æ lÊy điện nối với dây nóng để HS quan s¸t vïng bãng ph¸t sáng của bóng đèn... C5: hai ®Çu d©y trong bãng [r]
Trang 1Ngày soạn:22/2/
Ngày giảng:25/2
Tiết 24.Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện
I mục tiêu
KT : Nờu được dũng điện cú tỏc dụng nhiệt và biểu hiện của tỏc dụng này
Nờu được tỏc dụng quang của dũng điện và biểu hiện của tỏc dụng này
KN : Nờu được vớ dụ cụ thể về tỏc dụng nhiệt của dũng điện
Nờu được vớ dụ cụ thể về tỏc dụng quang của dũng điện
TĐ : HS chỳ ý, tớch cực học tập
II Chuẩn bị
1 Giáo viên:
* Chuẩn bị cho cả lớp: bảng phụ
- 5 dây nối, mỗi dây khoảng 40cm;
- 1 công tắc;
- 1 đoạn dây rất mảnh, dài khoảng 30cm ( dây phanh xe đạp ) ;
- 3 đến 5 mảnh giấy nhỏ ( giấy vệ sinh )
- một số cầu chì thực;
* Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:
- 2 pin loại 1,5V với đế lắp 2 pin lắp nối tiếp;
- 1 bóng đèn pin lắp sẵn vào đế đèn;
- 1 công tắc
- 5 đoạn dây nối mỗi đoạn dài 30cm;
- 1 bút thử điện với bóng đèn có 2 đầu dây bên trong tách rời nhau;
- 1 đèn đi ốt phát quang( đèn LED) có lắp thêm điện trở bảo vệ;
III Tổ chức các HĐDH :
Khởi động ,mở bài Kiểm tra 15 phút :
Câu 1 : Dòng điện là gì ? lấy 2 ví dụ về chất dẫn điện và chất cách điện
Câu 2 : Vẽ một mạch điện gồm một nguồn điện một pin, một công tắc, một bóng và dây dẫn và dùng mũi tên kí hiệu chiều dòng điện chạy trong mạch này khi công tắc đóng
Đáp án :
Câu 1 : Dòng điện là dũng cỏc hạt điện tớch dịch chuyển cú hướng (1đ)
- ví dụ về chất dẫn điện : Kim loại, bỏn dẫn, than chỡ, cỏc muối và ba zơ núng chảy, cỏc dung dịch muối, axit, ba zơ, là cỏc vật liệu dẫn điện Vật liệu dẫn điện thường dựng là dõy dẫn bằng đồng, nhụm, chỡ, hợp kim, (2đ)
- chất cách điện : Khụng khớ khụ, nước tinh khiết về mặt húa học, thủy tinh, sứ, cao su, nhựa, dầu, tinh thể muối, ờ bụ nớt, hổ phỏch, là những vật liệu cỏch điện
Vật liệu cỏc điện thường dựng là vỏ nhựa, quả sứ, băng cỏch điện, (2đ)
Câu 2 : HS vẽ sơ đồ ] hình 21.1a) vẽ đủ thiết bị (2đ),
đủ kí hiệu nguồn +,- , khoá K, mũi tên (3đ)
HĐ1 : Tổ chức tình huống học tập ( 1 phút )
Mục tiêu: HS chú ý vào bài học
Đồ dùng:SGK
Cách tiến hành : Vấn đáp
? khi có dòng điện trong
mạch, ta có nhìn thấy các
điện tích
(electron) dịch chuyển hay
không?
- HS: không
Trang 2? vậy căn cứ vào đâu để biết
có dòng điện trong mạch
- GV thông báo đó là những
tác dụng của dòng điện
Trong các bài học sau chúng
ta sẽ lần ]f, tìm hiểu các tác
dụng đó
- HS: Căn cứ vào đèn sáng, quạt quay, bếp nóng
HĐ2 : Tìm hiểu tác dụng nhiệt của dòng điện( 13 phút )
Mục tiêu:Nờu được: Khi dũng điện chạy qua vật dẫn điện thỡ nú làm vật dẫn đú núng lờn
Điều đú, chứng tỏ dũng điện cú tỏc dụng nhiệt
Đồ dùng:1 bóng đèn pin lắp sẵn vào đế đèn; 1 công tắc ; 3 đoạn dây nối mỗi đoạn dài 30cm;
Cách tiến hành :Thực hành, trực quan, vấn đáp
? Hãy nêu tên một số dụng
cụ đốt nóng băng điện
-Yêu cầu các nhóm HS thực
hiện TN và trả lời C2 SGK,
HS tra bảng nhiệt độ nóng
chảy của một số chất để xem
nhiệt độ nóng chảy của Von
fram( 33700C )
? Khi có dòng diện chạy qua
dây sắt có nóng lên hay
không
- GV thông báo về tác dụng
nhiệt của dòng điện
- GV làm TN H 22.2
- GV: Khi đóng công tắc cần
đóng nhanh trong khoảng 5s,
ngay khi các mảnh giấy nhỏ
bị cháy đứt, rơi xuống thì
ngắt công tắc ngay tránh ]
hại ắc qui
- GV thông báo các vật nóng
tới 5000C thì bắt đầu phát
sáng nhìn thấy
- GV cho HS quan sát các
loại cầu chì
- HS: bàn là, bếp điện, bóng
đèn
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV, làm TN theo nhóm
và trả lời các câu hỏi
- HS: dây sắt nóng lên
- HS ghi vở
- HS: Quan sát các mảnh giấy nhỏ vắt qua
- GV cho HS thảo luận trả lời C3 vào vở và ghi đầy đủ câu kết luận
- HS quan sát và mô tả
I Tác dụng nhiệt:
C1: Bóng đèn dây tóc, bếp
điện, nồi cơm điện, bàn là, lò
]'# lò <]N# máy sấy tóc C2:
a bóng đèn nóng lên có thể xác nhận qua cảm giác bằng tay hoặc sử dụng nhiệt kế
b dây tóc của bóng đèn bị
đốt nóng mạnh và phát sáng
c bộ phận dây tóc của bóng
đèn ,]I' làm bằng Von fram để không bị nóng chảy
* Kết luận: Vật dẫn điện nóng lên khi có dòng điện chạy qua
C3: a Các mảnh giấy bị cháy
đứt, rơi xuống
b Dòng điện làm dây sắt AB nóng lên nên các mảnh giấy
bị cháy đứt
* Kết luận chung:
- Nóng lên;
- Nhiệt độ, phát sáng;
C4: Khi đó cầu chì nóng lên tới nhiệt độ nóng chảy và bị
đứt Mạch điện bị hở ( bị ngắt mạch), tránh ] hại
và tổn thất có thể xảy ra
HĐ3 : Tìm hiểu tác dụng phát sáng của dòng điện ( 12 phút )
Mục tiêu:Nờu được:
Dũng điện cú thể làm phỏt sỏng búng đốn bỳt thử điện và đốn điụt phỏt quang mặc dự đốn này chưa núng tới nhiệt độ cao Điều đú, chứng tỏ dũng điện cú tỏc dụng quang
Đồ dùng: bút thử điện
Cách tiến hành : trực quan, vấn đáp
- GV cho HS quan sát bóng
đèn của bút thử điện loại
- HS quan sát thảo luận và trả
lời câu hỏi
II Tác dụng phát sáng:
1 Bóng đèn bút thử điện:
Trang 3thông ,]I'# sau đó cắm
bút vào 1 trong 2 lỗ của ổ lấy
điện trong lớp ( lỗ của ổ lấy
điện nối với dây nóng ) để
HS quan sát vùng bóng phát
sáng của bóng đèn
- Với đèn đi ốt phát quang
GV cho các nhóm HS làm
việc ] đã nêu trong SGK
C5: hai đầu dây trong bóng
đèn bút thử điện tách rời nhau
C6: Đèn của bút thử điện sáng do chất khí ở giữa 2 đầu dây bên trong đèn phát sáng
- HS làm việc theo nhóm
* Kết luận:
Dòng điện chạy qua chất khí trong bóng đèn của bút thử
điện làm chất khí này phát sáng
2 Đèn đi ốt phát quang: C7: Đèn đi ốt phát quang sáng khi bản kim loại nhỏ hơn bên trong đèn ]f nối với cực ]\' của pin và bản kim loại to hơn ]f nối với cực âm
* Kết luận:
- một chiều
HĐ4 :Vận dụng (3 phút )
Mục tiêu: HS áp dụng kiến thức vào bài tập
Đồ dùng:SGK, bảng phụ
Cách tiến hành :trực quan, vấn đáp
GV yêu cầu HS nghiên cứu
và trả lời câu C8, C9 HS trả lời C8, C9
III Vận dụng:
C8: E C9: Nối bản kim loại nhỏ của
đèn LED với cực A và đóng công tắc, nếu đèn sáng thì cực A là cực ]\' của nguồn
IV Hướng dẫn các HĐ nối tiếp (1 phút )
+ Học thuộc phần ghi nhớ SGK
+ Về nhà đọc phần “Có thể em ]5 biết”
+ Đọc ,0] bài : TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HểA HỌC
VÀ TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DềNG ĐIỆN