Với ý thức dùng thơ ca phục vụ chiến đấu của dân tộc, nhà thơ viết về cuộc sống và tấm lòng của những người lao động, những con người kháng chiến ở quê hương, làm thơ phục vụ các đợt côn[r]
Trang 1QUấ H ƯƠNG – TẾ HANH
I Giới thiệu tác giả
- Tế Hanh (Trần Tế Hanh) - 1920
- Quê: Làng Bình Dơng - Bình Sơn - Quảng Ngãi (Làng chài ven biển, có dòng sông bao quanh, nớc xanh trong suốt 4 mùa)Hình
ảnh dòng sông trở đi trở lại trong nhiều bài thơ của nhà thơ
- Ngay từ những ngày đầu sáng tác thơ Tế Hanh đã gắn bó tha thiết với làng quê (quê hơng, lời con đờng quê, một làng thơng nhớ)
- Sau này thơ Tế Hanh đợc mở rộng về đề tài nhng đợc biết
đến nhiều nhất vẫn là những bài viết về quê hơng
- Tế Hanh là nhà thơ của quê hơng
II Đọc hiểu văn bản:
Bố cục: 4 phần
+ Hai câu đầu: Giới thiệu chung về "làng tôi"
+ Sáu câu tiếp theo: miêu tả cảnh thuyền chài ra khơi đánh cá + 8 câu tiếp: cảnh thuyền đánh cá trở về
+ Khổ cuối: tình cảm của tác giả
1 Cảnh dân chài ra khơi đánh cá
- Trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
- Con thuyền nh con tuấn mã phăng mái chèo vợt Trờng Giang
- Cánh buồm trơng to nh mảnh hồn làng rớn thân trắng
* Nhận xét cảnh:
- Câu 1: Mở ra cảnh tợng bầu trời cao, rộng, trong trẻo có màu hồng của nắng sớm
- Câu 3, 4, 5, 6: Hình ảnh con thuyền so sánh với con tuấn mã với hành động mạnh hăng phăng vợt đã diễn tả khí thế băng tới dũng mãnh của con thuyền ra khơi, toát lên một sức sống mạnh mẽ, một vẻ đẹp hùng tráng
Bốn câu thơ vừa là cảnh thiên nhiên, vừa là bức tranh lao động
đầy hứng khởi và dạt dào sức sống
+ Cánh buồm căng gió biển quen thuộc trở nên thơ mộng, vừa hùng tráng Nhà thơ vừa vẽ ra cái hình vừa cảm nhận đợc cái hồn của
sự vật
+ Cánh buồn đợc nhân hoá: "Rớn" nh một sinh thể biết cử
động đang rớn thân cao, trắng thâu, góp gió biển của quê hơng
2 Cảnh thuyền đánh cá về bến
* Cảnh dân làng chài đón thuyền đánh cá trở về (khổ 3)
+ Tác giả không tả cụ thể một ai mà tả chung gợi không khí cả làng
- Âm thanh: ồn ào, không khí tấp nập, vui vẻ, rộn ràng, thoả
Trang 2- Câu thơ "Nhờ ơn trời " nh một tiếng reo cảm tạ đất trời đã sóng yên, biển lặng để ngời dân chài trở về an toàn với cá đầy ghe, thể hiện tín ngỡng, tâm hồn đẹp đẽ của những ngời dân vùng biển Bức tranh lao động náo nhiệt đầy ắp niềm vui và sự sống
* Hình ảnh trai tráng và con thuyền sau chuyến đi biển
- Câu 1: "Dân chài lới ngăm rám nắng" Câu tả thực
- Câu 2: "Cả thân mình " là sáng tạo độc đáo, thú vị
Những ngời dân chài với làn da nhuộm nắng, gió, thân hình vạm vỡ, thắm nồng vị mặn nồng toả vị xa xăm của biển cả, vẻ đẹp, giản dị, thơ mộng, khoẻ khoắn Hình ảnh vừa chân thực vừa lãng mạn vừa trở nên có tầm vóc
- Hình ảnh con thuyền: nằm im trên bến sau khi vật lộn với sóng gió
Con thuyền đợc nhân hoá, con thuyền dã có hồn cũng là một thành viên của làng biển
4 Tình cảm của tác giả
- Tác giả trực tiếp nói nỗi nhớ làng quê khôn nguôi của mình (nớc xanh, cá bạc, buồm, thuyền, mùi nồng mặn) Đây là màu sắc, là hơng vị của một làng chài ven biển Nỗi nhớ chân thành, tha thiết
"Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá"
Câu thơ giản dị, tự nhiên, nhà thơ luôn tởng nhớ cái mùa nồng mặn đặc trng của quê hơng đây là hơng vị lao động, hơng vị riêng của quê hơng Chính vì vậy bài thơ đã làm hiện lên hình ảnh quê hơng trong sáng, khoẻ khoắn
IV Tổng kết
Những nét đặc sắc về nghệ thuật
- Đây là bài thơ: trữ tình 4/5 số khổ thơ lại là miêu tả
- 4 câu cuối là biểu cảm nhng 2 câu giữa lại là miêu tả
Đây là bài thơ trữ tình với phơng thức biểu đạt chính là biểu cảm vì: Toàn bộ hình ảnh miêu tả là tái hiện hình ảnh phong cảnh, cuộc sống của ngời dân chài qua nỗi nhớ của tác giả
- Ngòi bút miêu tả bay bổng, cảm hứng, cảm xúc chủ quan Vì vậy mới có hình ảnh so sánh đẹp, bay bổng, các biện pháp nhân hoá
độc đáo, thổi hồn cho sự vật
+ Sự sáng tạo hình ảnh thơ
- Câu thơ miêu tả cảnh không tô vẽ, chuẩn xác đến từng chi tiết khiến ngời đọc hình dùng rõ cảnh
- Hình ảnh bay bổng, lãng mạn
Giá trị nội dung
Bài thơ là một bức tranh tơi sáng, sinh động về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của ngời dân làng chài Bài thơ còn cho thấy tình cảm quê hơng trong sáng, tha thiết của nhà thơ
Trang 3c tham khảo
Tế Hanh bắt đầu làm thơ và chịu ảnh hởng của những nguồn này trong bớc
đầu sáng tác Những ngày nghỉ học là bài thơ đầu tiên viết 1938 Những sáng tác trong tuổi học sinh đợc tập hợp lại trong tập Hoa niên (1944; đợc giải khen tặng của Tự lực văn đoàn 1939, dới tên Nghẹn ngào) Ngoài những thi đề quen
thuộc của "thơ mới" sự cô đơn, nỗi buồn vớ vẩn, ái tình không đợc đáp lại, v.v
Hoa niên ít nhiều còn những tình cảm trong trắng của tuổi thiếu niên với quê
hơng, gia đình, nhà trờng (Quê h ương, Chiếc rổ may, Lời con đường quê) Sau
Hoa niên ông còn có một tập thơ mang âm hởng khác lấy tên Những số kiếp,
nhng cha xuất bản Cách mạng tháng Tám tạo ra một bớc ngoặc trong đời thơ
Tế Hanh Tham gia cách mạng ở Huế; Trong kháng chiến chống Pháp hoạt động văn nghệ ở Liên khu V; 1949-1954 ở trong Ban phụ trách Chi hội Văn nghệ Liên khu V Sau hiệp nghị Giơ-ne-vơ, tập kết ra Bắc, công tác ở Hội văn nghệ, rồi Hội Nhà văn Việt Nam, nhiều năm là Uỷ viên Chấp hành và Ban Thờng vụ của Hội Trong những năm kháng chiến chống Pháp, Tế Hanh cố gắng đổi mới thơ ca của mình Với ý thức dùng thơ ca phục vụ chiến đấu của dân tộc, nhà thơ viết về cuộc sống và tấm lòng của những ngời lao động, những con ngời kháng chiến ở quê hơng, làm thơ phục vụ các đợt công tác và phong trào quần chúng, đồng thời ông cũng viết về những đổi thay trong t tởng, tình cảm của mình Tập thơ
Nhân dân một lòng (1953) Sau 1954, thơ Tế Hanh mới thực sự trởng thành và
phong phú: Lòng miền Nam (1956), Gửi miên Bắc (1958), Tiếng sóng (1960), Hai
nửa yêu thương (1963), Khúc ca mới (1966), Đi suốt bài ca (1970), Câu chuyện quê hương (1973), Theo nhịp tháng ngày (1974), Giữa những ngày xuân (1977), Con đường và dòng sông (1980) Đợc d luận chú ý nhất là các tập Gửi miền Bắc, Tiếng sóng, Hai nửa yêu thương
Chủ đề quen thuộc và thành công hơn cả của Tế Hanh là tình cảm với miền Nam quê hơng, là ý chí đấu tranh thống nhất Tổ quốc Nhiều bài thơ của ông ở trong số những bài
tiêu biểu cho đề tài này của thơ ca Việt Nam đơng thời: Nhớ con sông quê h ương, Chiêm bao, Nói chuyện với sông Hiền L ương, Mặt quê hương, Phong cảnh và con ngời quê
hơng thờng đợc tái hiện với những tình cảm khi lắng đọng, khi dào dạt, những điều thiết tha, chân thành trong những kỉ niệm tơi thắm Đồng thời, Tế Hanh cũng viết về cuộc sống mới xã hội chủ nghĩa trên miền Bắc, ngợi ca những biến đổi cách mạng trong những biểu hiện bình thờng của cuộc sống hàng ngày, ca ngợi hạnh phúc bình dị của cuộc sống mới.
Trong thơ Tế Hanh, cảm xúc chân thực thờng đợc diễn đạt bằng lời thơ giản dị, tự nhiên, giàu hình ảnh Tiếng nói nhỏ nhẹ, hiền hoà bình dị nhng không kém phần tha thiết đã giúp cho thơ Tế Hanh dễ dàng đến đợc với ngời
đọc Tuy nhiên, cũng có khi thơ ông rơi vào dễ dãi hoặc dàn trải phẳng lặng Tế Hanh còn góp phần dịch, giới thiệu nhiều nhà thơ lớn của thế giới với công chúng Việt Nam.
Nguyễn Văn Long