1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu DỊA LÝ TĨNH HÀ TĨNH

28 694 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Địa Lý Tĩnh Hà Tĩnh
Trường học Trường Đại Học Hà Tĩnh
Thể loại Tài liệu
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 5,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Địa hình đồi núi chiếm gần 80% diện tích tự nhiên, đồng bằng có diện tích nhỏ, bị chia cắt bởi các dãy núi, sông suối, có 4 dạng địa hình sau:...  Vùng đồng bằng Hà Tĩnh nằm dọc theo

Trang 4

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

 Phía Nam giáp Quảng Bình

 Phía Đông giáp biển Đông

 Phía Tây giáp với nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào

Trang 5

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

 Hà Tĩnh có Thị xã Hà Tĩnh, Thị xã Hồng Lĩnh và 9 huyện: Nghi Xuân, Đức Thọ, Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang, Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyên,

Kỳ Anh (trong đó có 4 huyện và 1 thị xã miền núi);

có 261 xã, phường, thị trấn (241 xã, 8 phường, 12 thị trấn) 7 huyện, thị dọc Quốc lộ 1A; 3 huyện dọc theo đường Hồ Chí Minh và 4 huyện có tuyến

đường sắt Bắc - Nam đi qua Theo trục Đông -

Tây, Hà Tĩnh có Quốc lộ 8, Quốc lộ 12 qua Lào,

Thái Lan

Trang 6

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

 Ngoài ra Hà Tĩnh còn có 137 km bờ biển có nhiều cảng và cửa sông lớn cùng với hệ

thống đường giao thông khá tốt, rất thuận lợi cho giao lưu văn hoá phát triển kinh tế

xã hội.

 Thuận lợi :

 Giao lưu phát triển kinh tế với các tĩnh

trong nước và với các quốc gia trên thế giới

Trang 7

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

 Đường bờ biển dài có diều kiện phát triển các nghành kinh tế biển.

 Khó khăn :

 Chịu nhiều thiên tai do vị trí giáp biển.

 Việc quản lí khó khăn do sự du nhập của các luồng văn hóa độc hại.

Trang 8

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH

 Hà Tĩnh nằm phía Đông dãy Trường Sơn có địa hình hẹp và dốc nghiêng dần từ Tây sang Đông.

 Địa hình đồi núi chiếm gần 80% diện tích tự nhiên, đồng bằng có diện tích nhỏ, bị chia cắt bởi các dãy núi, sông suối, có 4 dạng địa hình sau:

Trang 9

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH

 Núi trung bình uốn nếp khối nâng lên mạnh: Kiểu địa hình này tạo thành một dãy hẹp nằm dọc theo biên giới Việt Lào, bao gồm các núi cao từ 1000 m trở lên, trong đó có một vài

đỉnh cao trên 2000 m như Pulaleng (2711 m), Rào cỏ (2.335 m)

 Núi thấp uốn nếp nâng lên yếu: Kiểu địa hình này chiếm phần lớn diện tích của tỉnh có độ cao dưới 1000 m, cấu trúc địa chất tương đối phức tạp

Trang 10

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH

 Thung lũng kiến tạo - xâm thực: Kiểu địa hình này chiếm một phần diện tích nhỏ nhưng có nhiều thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Độ cao chủ yếu dưới

300 m, bao gồm các thung lũng sông Ngàn Sâu, nằm theo hướng song song với các dãy núi, cấu tạo chủ yếu bởi các trầm tích vụn bở, dễ bị xâm thực

 Vùng đồng bằng Hà Tĩnh nằm dọc theo ven biển với

có địa hình trung bình trên dưới 3m, bị uốn lượn theo mức độ thấp ra cửa biển từ vùng đồi núi phía Tây, càng về phía Nam càng hẹp Nhìn chung, địa hình

tương đối bằng phẳng nhất là vùng hình thành bởi phù sa các sông suối lớn trong tỉnh, đất có thành

phần cơ giới từ thịt trung bình đến nhẹ

Trang 12

KHÍ HẬU

 Hà Tĩnh nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc trưng của khí hậu miền Bắc có mùa đông lạnh

Bắc từ lục địa Trung Quốc tràn về bị suy yếu nên mùa đông đã bớt lạnh hơn và ngắn hơn

so với các tỉnh miền Bắc và chia làm hai mùa

rõ rệt 1 mùa lạnh và 1 mùa nóng

Trang 13

2000 mm, cá biệt có nơi trên 3000 mm.

Trang 14

 Nhóm đất mặn

Có diện tích 4432 ha, chiếm 0,73 % diện tích toàn tỉnh, phân bố

rải rác ven theo các cửa sông của các huyện Nghi Xuân, Can

Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh, đất bị nhiễm mặn do ảnh hưởng của nước biển xâm nhập và tích luỹ trong đất, theo 2 con đường hoặc do mặn tràn, hoặc ngầm theo mạch ngang trong đất

Trang 15

ĐẤT ĐAI

 Nhóm đất phèn mặn

Ở Hà Tĩnh đất phèn không điển hình, chỉ xuất hiện đất phèn ít

và đất phèn trung bình, nhưng thường đi đôi với đất mặn ít,

hình thành nên đất phèn trung bình mặn ít Có diện tích

17.919,3 ha, chiếm 2,95% diện tích toàn tỉnh, phân bố tập trung

ở các dải đất phù sa gần các cửa sông ven biển có địa hình

tương đối thấp Hiện tại một số vùng cải tạo trồng lúa, còn có vùng chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản.

 Nhóm đất phù sa:

Có diện tích 100.277,3 ha chiếm 17,73%, phân bố tập trung ở địa hình vùng đồng bằng ven biển, là sản phẩm phù sa của các sông suối chính như sông La, sông Lam, sông Nghèn, sông Hội, sông Rào Cái, sông Rác.

Trang 16

ĐẤT ĐAI

Có diện tích 100.277,3 ha chiếm 17,73%, phân bố tập

trung ở địa hình vùng đồng bằng ven biển, là sản phẩm phù sa của các sông suối chính như sông La, sông Lam, sông Nghèn, sông Hội, sông Rào Cái, sông Rác Nhóm đất này có đặc điểm chính là khá bằng phẳng, ở thượng

nguồn như ở Hương Sơn, Đức Thọ Ngoài ra còn có các dải phù sa hẹp của các con sông suối nhỏ ở rãi rác các huyện trong tỉnh, phần lớn có thành phần cơ giới nhẹ, độ phì thấp, lẫn nhiều sỏi sạn.

Có diện tích 4.500 ha, chiếm 0,7% diện tích đất toàn tỉnh, phân bố rải rác ở địa hình ven chân đồi, có địa hình lượn sống nhẹ, thoát nước nhanh ở các huyện Kỳ Anh, Nghi Xuân và thị xã Hồng Lĩnh Thích hợp với cây trồng cạn và các loại cây ăn quả.

Trang 17

 Đất đỏ vàng phát triển trên đá phiến sét

 Đất đỏ vàng trên đá mácma axít.

 Đất vàng nhạt trên đá cát.

 Đất nâu vàng trên phù sa cổ.

 Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa

Trang 18

ĐẤT ĐAI

 Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi:

 Đất mùn đỏ vàng trên đá sét: Có diện tích 11.073

ha, chiếm 1,83% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Phân

bố trên địa hình đồi núi của các huyện Hương Khê, Hương Sơn, Vũ Quang, Kỳ Anh Thích hợp cho

trồng cây lâm nghiệp

 Đất đỏ vàng trên granit: Có diện tích 24.220,6 ha, chiếm 4% diện tích toàn tỉnh, đất phát triển trên

đá granit ở độ cao trên 900 m Thích hợp cho trồng cây lâm nghiệp

Trang 19

ĐẤT ĐAI

 Nhóm đất dốc tụ:

Có diện tích 4.800ha chiếm 0,79% diện tích toàn tỉnh, phân bố tập trung ở các huyện Nghi Xuân, Cẩm

Xuyên, Hương Khê và Thị xã Hồng Lĩnh ở địa hình

thung lũng xen giữa các dãy núi Thích hợp trồng 1 vụ lúa, có thể trồng màu

 Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá:

Có diện tích 37.742,1 ha, chiếm 6,2% diện tích tự

nhiên toàn tỉnh, phân bố rải rác ở các huyện Hương Khê, Hương Sơn, Can Lộc, Kỳ Anh Trên địa hình đồi núi, có tầng đất mỏng dưới 10 cm Loại đất này chỉ

dành để phát triển lâm nghiệp, trồng cây che phủ

đất, cải tạo môi sinh

Trang 20

SÔNG NGÒI

 Sông ngòi nhiều nhưng ngắn Dài nhất

là sông Ngàn Sâu 131 km, ngắn nhất là sông Cày 9 km; sông Cả đoạn qua Hà Tĩnh giáp Nghệ An cũng chỉ có 37 km

 Sông ngòi Hà Tĩnh có thể chia làm 3 hệ thống:

Trang 21

SÔNG NGÒI

có nhiều nhánh sông bé như sông Tiêm, Rào Trổ,

Ngàn Trươi

km2, nhận nước từ Hương Sơn cùng với Ngàn Sâu đổ

ra sông La dài 21 km, sau đó hợp với sông Lam chảy

ra Cửa Hội

Hội, Cửa Sót, Cửa Nhượng, Cửa Khẩu Các hồ đập

chứa trên 600 triệu m3 nước, cùng với hệ thống Trạm bơm Linh Cảm, hệ thống Sông La, Ngàn Sâu, Ngàn

Phố thì lượng nước phục vụ cho sinh hoạt, công nghiệp

và tưới cho cây trồng ở Hà Tĩnh là khá lớn.

Trang 22

TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN

 Khoáng sản Hà Tĩnh nằm rải rác ở hầu khắp các huyện trong tỉnh, từ vùng ven biển đến vùng trung du miền núi Toàn tỉnh có

91 mỏ và điểm khoáng sản trong đó:

 Nhóm kim loại:

 Bao gồm sắt ở Hương Khê, Hương Sơn, Đức Thọ, Can Lộc Đặc biệt là mỏ sắt Thạch Khê lớn nhất

cả nước (trữ lượng 554 triệu tấn)

 Titan Titan chạy dọc theo bờ biển từ Nghi Xuân

đến Kỳ Anh, trữ lượng khoảng 4,6 triệu tấn (chiếm hơn 1/3 trữ lượng của cả nước)

 Nhóm phi kim: như nguyên liệu gốm sứ, thuỷ tinh có trữ lượng khá lớn nằm rải rác ở các huyện Hương Khê, Hương Sơn, Can Lộc, Đức Thọ.

Trang 23

TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN

 Nhóm nhiên liệu: có than nâu, than đá ở Hương Khê, than bùn ở Đức Thọ có chất lượng cao nhưng trữ

lượng hạn chế

 Nguyên liệu chịu lửa: gồm có quaczit ở Nghi Xuân, Can Lộc; dolomit ở Hương Khê; pyrit ở Kỳ Anh

 Nguyên liệu làm phân bón: ngoài than bùn còn có

photphorit ở Hương Khê, chất lượng tốt, hiện đang được khai thác

 Nguyên liệu làm phân bón: ngoài than bùn còn có

photphorit ở Hương Khê, chất lượng tốt, hiện đang được khai thác

Trang 24

6

Trang 25

21

Trang 26

Dòng la th m ng ơ ộ

20

Trang 27

Ngàn sâu

20

Trang 28

Ngàn phố

20

Ngày đăng: 24/11/2013, 00:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH - Tài liệu DỊA LÝ TĨNH HÀ TĨNH
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH (Trang 8)
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH - Tài liệu DỊA LÝ TĨNH HÀ TĨNH
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH (Trang 9)
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH - Tài liệu DỊA LÝ TĨNH HÀ TĨNH
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH (Trang 10)
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH - Tài liệu DỊA LÝ TĨNH HÀ TĨNH
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w