1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế hoạch dạy học bài học chủ đề Tự chọn Ngữ văn 9 - Tiết 8 đến 18 - GV: Bùi Thị Nga

20 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 251,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế hoạch dạy học bài học chủ đề Tự chọn Ngữ văn 9 a Trong các từ sau, từ nào không phải là từ tượng hình?. x«n xao b Từ nào dưới đây không phải là từ Hán Việt.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 12 / 11/ 2010

Buổi 8

Ôn tâp về từ vựng

A/ Mục tiêu bài dạy:

- Giúp học sinh nắm chắc hơn, kỹ hơn về các biện pháp tu từ từ vựng cơ bản: So sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ

- Kỹ năng sử dụng trong cuộc sống Trong các bài làm văn

- Chữa một số đề thi có liên quan

B/ chuẩn bị:

Thầy: Đọc kỹ SGK lớp 6,7,8 Xem kỹ các đề thi có liên quan đến các BPTT trên Trò: Ôn tập lại

C/ Lên lớp:

1 ổn định lớp

2 Tổ chức ôn tập

I- Ôn tập lại lý thuyết một số biện pháp tu từ :

? Nhắc lại các biện pháp tu từ đã học?

- So sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ)

1.So sánh :

?Thế nào là so sánh ? Ví dụ?

- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét #G 

đồng để làm tăng thêm sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Ví dụ : Mặt trời xuống biển G hòn lửa

A  B

So sánh mặt trời = hòn lửa có sự #G  đồng về hình dáng, màu sắc  để làm

nổi bật vẻ đẹp của thiên nhiên vừa hùng vĩ vừa gần gũi

2 ẩn dụ :

? Thế nào là ẩn dụ? Ví dụ?

- ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện #GK  này bằng tên sự vật, hiện #GK  khác có nét

#G  đồng với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Ví dụ : Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

Mặt trời thứ hai là hình ảnh ẩn dụ vì : lấy tên mặt trời gọi Bác Mặt trời Bác có sự

#G  đồng về công lao giá trị

3 Nhân hóa :

? Thế nào là nhân hóa? Ví dụ?

- Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật…bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả con GY làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật…trở nên gần gũi với con GY biểu thị 9GK những suy nghĩ, tình cảm của con

Trang 2

Ví dụ : Hoa cười ngọc thốt đoan trang

Mây thua  tóc, tuyết   màu da.

Nhân hóa hoa, mây, ngọc, tuyết để miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân sánh ngang với vẻ

đẹp của thiên nhiên, khiến cho thiên nhiên cũng phải mỉm GY GY  nhịn  dự báo số phận êm ấm của nàng Vân

4 Hoán dụ :

? Thế nào hoán dụ? Ví dụ?

- Hoán dụ là gọi tên các sự vật, hiện #GK  khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện #GK  khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Ví dụ : Xe vẫn chạy vì Miền Nam phía 

Chỉ cần trong xe có một trái tim

Trái tim chỉ GY chiến sĩ yêu GE kiên GY  gan dạ, dũng cảm  Giữa trái tim

và GY chiến sĩ có quan hệ gần gũi với nhau, lấy bộ phận để chỉ toàn thể

5 Nói quá :

? Thế nào là nói quá? Ví dụ?

- Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất cớngự vật, hiện #GK  9GK miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn #GK  tăng sức biểu đạt

Ví dụ : Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày

Nói quá mức độ mồ hôi để nhấn mạnh nỗi vất vả của GY nông dân

6 Nói giảm, nói tránh :

? Thế nào là nói giảm, nói tránh?

- Nói giảm, nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự

Ví dụ : Bác nằm trong giấc ngủ bình yên.

Nói Bác đang nằm ngủ là làm giảm đi nỗi đau mất Bác

7 Điệp ngữ :

? Thế nào là điệp ngữ? Ví dụ?

- Khi nói hoặc viết, GY ta có thể dùng biện pháp lặp đi, lặp lại từngữ (hoặc cả câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh Cách lặp đi, lặp lại G vậy gọi là phép điệp ngữ; từ ngữ 9GK lặp lại gọi la điệp ngữ

Ví dụ: Ta làm con chim hót …… xao xuyến

HS tự phân tích

8 Chơi chữ :

? Thế nào là chơ chữ? Ví dụ?

- Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài GE… làm cho câu văn hấp dẫn và thú vị.

Ví dụ : Nhớ  đau lòng con quốc quốc

9 :  nhà mỏi miệng cái gia gia

Quốc quốc, gia gia là chơi chữ chỉ GE nhà - nỗi nhớ GE #G  nhà của nhà thơ

Trang 3

III- Luyện tập :

Bài tập:

Chỉ ra và nêu ngắn gọn tác dụng của các biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:

“Vì sao trái đất nặng ân tình?

Nhắc mãi tên  HCM ,  một niềm tin  dũng khí ,  lòng nhân nghĩa, đức hy sinh”

(Tố Hữu) ( Đề thi vào 10 LHP- Đề chuyên- Năm học 2002-2003)

a) Chỉ ra: Các BPTT chính: Câu hỏi tu từ và so sánh (Mô hình: A G B1 G B2 G B3 , B4)

b) Nêu tác dụng: Nhà thơ đã sáng tạo cách biểu đạt giàu chất suy #G`  KĐ

sự vĩ đại, ảnh G`  to lớn của cuộc sống sự nghiệpvà phẩm chất HCM

đối với nhân loại Đó là sự trân trọng, Gl  vọng của nhân loại #1GE

vẻ đẹp cao quý từ bản lĩnh đến cốt cách đến tâm hồn, tình cảm ủa chủ tịch HCM

IV/ BTVN: Chỉ ra và nêu ngắn gọn tác dụng của các biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:

1/ “ ,   mỗi năm nghiên sầu”

(Ông Đồ- VĐL) 2/ “ Từ ấy tiếng chim”

(Từ ấy- TH) 3/ “Lũ chúng ta tâm hồn”

G, đi tìm hình của P CLV)

Ngày soạn: 02/12/2007 Ngày dạy: 05-06/12/2007 CHủ Đề 3: từ vựng - các biện pháp tu từ

Tiết 13: từ tiếng việt theo đặc điểm Cấu tạo

A Mục tiêu: Giúp học sinh:

Trang 4

1 Kiến thức:

- Củng cố những hiểu biết về cấu tạo từ tiếng Việt: từ đơn, từ phức

- Phân biệt các loại từ phức (từ ghép, từ láy)

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập

B Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

C tổ chức hoạt động dạy học

* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.

Bài cũ: Xác định từ tiếng Việt theo đặc điểm cấu tạo trong câu sau:

Chị gái tôi có dáng  dong dỏng cao.

* Tổ chức dạy học bài mới

Hoạt động 1: Củng cố lí thuyết

- GV: Từ đơn là gì? Lấy ví dụ?

- HS nêu, lấy VD

- GV: Từ phức là gì? Lấy ví dụ?

- HS nêu, lấy VD

- GV: Từ phức 9GK chia thành những

kiểu phức nào?

- HS trả lời

- GV: Có những kiểu ghép nào ? Lấy VD

cụ thể từng #1GY  hợp?

- HS nêu, lấy VD

i Từ phân theo cấu tạo

1 Từ đơn và từ phức.

- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng có nghĩa VD: bố, mẹ, xanh,

- Từ phức là từ gồm có hai tiếng hay nhiều tiếng

VD: bà ngoại, sách vở, sạch sẽ,

Từ phức gồm:

+ Từ ghép: là từ 9GK tạo cách ghép các tiếng có quan hệ về ý VD: sách vở, + Từ láy: gồm những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng VD: đo đỏ,

2 Từ ghép:

a Từ ghép đẳng lập:

Từ ghép đẳng lập là từ ghép mà giữa các tiếng có quan hệ bình đẳng, độc lập ngang hàng nhau, không có tiếng chính, tiếng phụ

VD: bàn ghế, sách vở, tàu xe,

b Từ ghép chính phụ:

Từ ghép chính phụ là từ ghép mà giữa các tiếng có quan hệ tiếng chính, tiếng phụ

VD: bà + (bà nội, bà ngoại, bà thím, bà mợ, )

Trang 5

- GV: Có những kiểu láy nào ? Lấy VD

cụ thể từng #1GY  hợp?

- HS nêu, lấy VD

3 Từ láy:

a Láy toàn bộ:

Láy toàn bộ là cách láy lại toàn bộ cả âm, vần giữa các tiếng

VD: xinh xinh, rầm rầm, ào ào,

rG$ ý: Tuy nhiên để dễ đọc và thể hiện một số sắc thái biểu đạt nên một số từ láy toàn bộ có hiện #GK  biến đổi âm điệu VD: đo đỏ, tim tím, trăng trắng,

b Láy bộ phận:

Láy bộ phận là cách láy lại bộ phận nào

đó giữa các tiếng về âm hoặc vần

+ Về âm: rì rầm, thì thào,

+ về vần: lao xao, lích rích,

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài tập 1: Hãy hoàn thiện sơ đồ sau về cấu tạo từ tiếng Việt:

Bài tập 2: Cho các từ láy sau: lẩm cẩm, hí hửng, ba ba, thuồng luồng, róc rách, đu đủ,

ầm ầm, chôm chôm, xao xác, hổn hển, ngậm ngùi, cào cào, bìm bịp, ù ù, lí nhí, xôn xao, chuồn chuồn.

a Những từ nào #GY  9GK sử dụng trong văn miêu tả? Vì sao?

b Phân biệt sự khác nhau giữa hai từ róc rách và bìm bịp.

Bài tập 3: Tìm các từ ghép Hán Việt: viên d GY ở trong một tổ chức hay chuyên làm

một công việc nào đó), d  d GY đứng đầu), môn (cửa).

Gợi ý:

Bài tập 1: cần hoàn thành:

Cấu tạo từ Tiếng Việt

Từ ghép ĐL Từ ghép CP Từ láy Tbộ Từ láy bộ phận

Từ láy vần

Từ láy âm

Trang 6

Bài tập 2: Những từ nào #GY  9GK sử dụng trong văn miêu tả:

lẩm cẩm, hí hửng, ba ba, róc rách, đu đủ, ầm ầm, chôm chôm, xao xác, hổn hển, ngậm ngùi, cào cào, ù ù, lí nhí, xôn xao.

Bài tập 3: viên: giáo viên, nhân viên, kế toán viên,

d  hiệu #1G`  lớp #1G`  tổ

môn: ngọ môn, khuê môn,

* Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà

- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT

- BTVN: Xác định từ ghép, từ láy trong đoạn thơ 4 câu cuối đoạn trích Cảnh

ngày xuân.

- Chuẩn bị: Nghĩa của từ

D ĐáNH GIá ĐIềU CHỉNH Kế HOạCH:

* Thời gian

* Kiến thức

* Tổ chức các hoạt động:

Ngày soạn: 08/12/2007 Ngày dạy: 12 - 13/12/2007

CHủ Đề 3: từ vựng - các biện pháp tu từ

Tiết 14: nghĩa của từ tiếng việt

A Mục tiêu: Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- Củng cố những hiểu biết về nghĩa của từ tiếng Việt: nghĩa đen, nghĩa bóng, hiện #GK  chuyển nghĩa của từ, hiện #GK  từ đồng âm - đồng nghĩa - trái nghĩa, cấp

độ khái quát nghĩa của từ, #1GY  từ vựng

- Phân biệt một số hiện #GK  về nghĩa của từ

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kĩ năng vận dụng lí thuyết làm bài tập

B Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

C tổ chức hoạt động dạy học

* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.

Bài cũ: Làm bài tập VN: Xác định từ ghép, từ láy trong đoạn thơ 4 câu cuối

đoạn trích Cảnh ngày xuân.

* Tổ chức dạy học bài mới Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt

Trang 7

Hoạt động 1: Củng cố lí thuyết

- GV: Hãy vẽ sơ đồ khái quát về nghĩa

của từ tiếng Việt?

- HS vẽ đúng

- GV: Thế nào là nghĩ đen, nghĩa bóng

của từ? Lấy VD để làm rõ?

- HS nêu và lấy VD

- GV: Thế nào là hiện #GK  chuyển nghĩa

của từ?

- HS nêu

- GV: Thế nào là từ đồng âm, từ đồng

nghĩa, từ trái nghĩa? VD?

- HS nêu và lấy VD

I Khái quát về nghĩa của từ

Nghĩa của từ

- Nghĩa đen là nghĩa gốc, nghĩa ban đầu của từ

- Nghĩa bóng là nghĩa phát triển trên cơ sở nghĩa gốc của từ

VD: ăn (ăn cơm): nghĩa đen ăn (ăn phấn, ăn ảnh, ): nghĩa bóng

ii hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Chuyển nghĩa: Là hiện #GK  thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa

iii hiện tượng từ đồng âm - đồng nghĩa -

trái nghĩa

a Từ đồng âm

Từ đồng âm là những từ phát âm giống

nhau G  nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau Từ đồng âm giống nhau về chính tả cũng có thể khác nhau về chính tả

VD: cái bàn, bàn bạc,

b Từ đồng nghĩa

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống

nhau hoặc gần giống nhau VD: chết/mất/toi/hi sinh,

c Từ trái nghĩa

Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái GK nhau

- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau

- Từ trái nghĩa 9GK dùng trong thể đối, tạo các hình #GK  #G  phản, gây ấn

#G  mạnh, lời nói thêm sinh động

VD: cao - thấp, xấu - đẹp, hiền - dữ,

Trang 8

- GV: Thế nào là từ ngữ nghĩa rông, từ

ngữ nghĩa hẹp? VD?

- HS nêu và lấy VD

- GV: Thế nào là #1GY  từ vựng? VD?

- HS nêu và lấy VD

iv cấp độ khái quát nghĩa của từ - trường

từ vựng

1 Cấp độ khái quát nghĩa của từ Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ khác

- Một từ ngữ 9GK coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ khác

- Một từ ngữ 9GK coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó 9GK bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác

- Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng, lại

và có nghĩa hẹp

VD: Cây: lá, hoa, cành, thân, gốc, rễ

Cây là từ ngữ nghĩa rộng so với lá, hoa, cành, thân, gốc, rễ và lá, hoa, cành, thân, gốc, rễ là từ ngữ nghĩa hẹp so với cây

2 41GY  từ vựng:

41GY  từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

VD: 41GY  từ vựng trạng thái tâm lí

gồm: giận dữ, vui, buồn,

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài tập 1: Từ đồng âm và từ nhiều nghĩa đều có hình thức âm thanh giống nhau Dựa vào đâu ta phân biệt 9GK từ đồng âm và từ nhiều nghĩa? cho ví dụ?

Gợi ý:

- Từ đồng âm lẫn từ có hình thức âm thanh giống nhau G  hoàn toàn khác xa nhau

về nghĩa

VD: Cà chua (tiếng trong tên gọi một sự vật - danh từ))

Cà này muối lâu nên chua quá (từ chỉ mức độ - tính từ)

- Từ nhiều nghĩa là những từ có mối liên hệ với nhau về nghĩa

VD: mùa xuân, tuổi xuân, đều có chung nét nghĩa chỉ sự sống tràn trề

Bài tập 2: Từ “Bay” trong tiếng Việt có những nghĩa sau( cột A) chọn điền các ví dụ cho bên *GE ( vào cột B) #G  ứng với nghĩa của từ ( ở cột A)

1 Di chuyển trên không

2 Chuyển động theo làn gió

3 Di chuyển rất nhanh

4 Phai mất ,biến mất

Trang 9

5 Biểu thị hành động nhanh ,dễ dàng

a- Lời nói gió bay

b- Ba vuông phấp phới cờ bay dọc( Tú

(G @-c- Mây nhởn nhơ bay- Hôm nay trời đẹp lắm( Tố Hữu)

d- Vụt qua mặt trận- Đạn bay vèo vèo( Tố Hữu)

e- Chối bay chối biến

Gợi ý: 1.c 2.b 3.d 4.a 5.e

Bài tập 3: Phân tích nghĩa trong các câu thơ sau:

Trăng cứ tròn vành vạnh

Kể chi GY vô tình

ánh trăng im phăng phắc

Đủ cho ta giật mình

(ánh trăng - Nguyễn Du) Gợi ý:

- Hai câu đầu: Gợi lên hình ảnh ánh trăng tròn vành vạnh bất chấp mọi sự thay đổi, sự vô tình của GY đời

- Hai câu cuối: Hình ảnh ánh trăng im lặng G nhắc nhở con GY nhớ về quá khứ tình nghĩa thuỷ chung

Bài tập 4: a Trong câu văn “Không! Cuộc đời   hẳn đã đáng buồn hay vẫn

đáng buồn   lại đáng buồn theo một nghĩa khác” (Lão Hạc - Nam Cao)

cụm từ “đáng buồn theo một nghĩa khác” ở đây 9GK hiểu với nghĩa nào?

A Buồn vì Lão Hạc đã chết thật #G  tâm

B Buồn vì một GY tốt G Lão Hạc mà lại phải chết một cách dữ dội

C Buồn vì cuộc đời có quá nhiều đau khổ, bất công

D Vì cả ba điều trên

b Từ nào có thể thay thế 9GK từ “bất thình lình” trong câu “Chẳng ai hiểu lão chết vì bệnh gì mà đau đớn và bất thình lình G vậy” (Lão Hạc - Nam Cao)

A nhanh chóng B đột ngột C dữ dội D quằn quại

Gợi ý: a D b B

Bìa tập 5: Vận dụng kiến thức về #1GY  từ vựng để phân tích sự độc đáo trong cách dùng từ ở đoạn trích sau :

Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn   học, chúng thẳng tay chém, giết những  yêu   :  nòi của ta, chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những

bể máu.

Gợi ý: 41GY  từ vựng : Tắm, bể Cùng nằm trong #1GY  từ vựng là GE nói chung

Trang 10

- Tác dụng : Tác giả dùng hai từ tắm và bể khiến cho câu văn có hình ảnh sinh

động và có giá trị tố cáo mạnh mẽ hơn

* Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà

- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT

- BTVN: Giải thích nghĩa của các từ sau đây?

Thâm thuý , thấm thía, nghênh ngang, hiên ngang

Gợi ý: Thâm thuý: Sâu sắc một cách kín đáo, tế nhị

Thấm thía: Tiếp nhận một cách tự giác có suy nghĩ

Nghênh ngang: Hành vi kém văn hoá

Hiên ngang: 4G thế của ngời anh hùng

- Chuẩn bị: Từ tiếng Việt theo nguồn gốc - chức năng

D ĐáNH GIá ĐIềU CHỉNH Kế HOạCH:

* Thời gian

* Kiến thức

* Tổ chức các hoạt động:

Ngày soạn: 15/12/2007 Ngày dạy:19-20 /12/2007

CHủ Đề 3: từ vựng - các biện pháp tu từ

Tiết 15: Từ tiếng việt theo nguồn gốc - chức năng

A Mục tiêu: Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

Củng cố những hiểu biết về từ tiếng Việt theo nguồn gốc: từ GK  từ Hán Việt,

từ địa G  biệt ngữ xã hội, thuật ngữ, từ #GK  thanh - từ #GK  hình

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kĩ năng làm bài tập

B Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

C tổ chức hoạt động dạy học

* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.

Bài cũ: Làm bài tập GV giao về nhà

* Tổ chức dạy học bài mới

Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Củng cố lí thuyết

i Củng cố lí thuyết

1 Từ mượn

...

* Tổ chức dạy học mới

Hoạt động 1: Củng cố lí thuyết

- GV: Từ đơn gì? Lấy ví dụ?

- HS nêu, lấy VD

- GV: Từ phức gì? Lấy ví dụ?

- HS nêu, lấy... ấy- TH) 3/ “Lũ tâm hồn”

G, tìm hình P CLV)

Ngày soạn: 02/12/2007 Ngày dạy: 0 5-0 6/12/2007 CHủ Đề 3: từ vựng - biện pháp tu từ

Tiết. ..

- HS nêu, lấy VD

- GV: Từ phức 9GK chia thành

kiểu phức nào?

- HS trả lời

- GV: Có kiểu ghép ? Lấy VD

cụ thể #1GY  hợp?

- HS nêu, lấy VD

i

Ngày đăng: 01/04/2021, 02:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w