1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Phương pháp phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong hoạt động cấp tín dụng - Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng

7 34 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 418,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra, BCLCTT được lập trên cơ sở tiền trong một kỳ kế toán nên những đánh giá về chính sách mà doanh nghiệp đang áp dụng loại trừ được yếu tố mang tính thời điểm như phân[r]

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TRONG HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG

Lê Thị Thanh Hà*, Lê Chí Minh**

TÓM TẮT

Mặc dù báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT) chứa nhiều thông tin phản ảnh khả năng tài chính, chính sách quản lý hoạt động, chính sách đầu tư của doanh nghiệp Tuy nhiên, trong hoạt động cấp tín dụng, việc sử dụng BCLCTT để ra quyết định cho vay là còn hạn chế Kết quả khảo sát về việc sử dụng thông tin từ BCLCTT khi ra quyết định cấp tín dụng cho thấy: 79,5% cán bộ tín dụng không sử dụng BCLCTT trong quá trình thẩm định khách hàng Hai nguyên nhân chính được xác định là do phương pháp phân tích BCLCTT còn ít phổ biến đối với cán bộ tín dụng và ít được quy định trong quy trình phân tích tín dụng nội bộ của ngân hàng Dựa trên kết quả khảo sát, bài viết giới thiệu phương pháp phân tích BCLCTT nhằm đánh giá khả năng tài chính, hiệu quả trong

chính sách quản lý hoạt động, chính sách đầu tư của doanh nghiệp Đây là nội dung phân tích quan

trọng trong quá trình thẩm định tài chính của doanh nghiệp vay vốn.

Từ khóa: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, dòng tiền, phân tích tín dụng.

THE CASH FLOW STATEMENT ANALYSIS METHOD

IN CREDIT GRANTING ABSTRACT

The cash flow statement (CFS) reveals the financial capacity, operational management policy and investment policy of the enterprise However, the use of the CFS for the lending decision

is limited in lending activities Results of the survey on the use of the information from the CFS in the credit granting decision shows that: 79.5% loan officers do not use CFS in the appraisal process Two main reasons were identified: the CFS analysis method is less common for loan officers and also less well defined in banks’ internal credit risk rating system Based on survey results, the article introduces the analytical methods of CFS to assess the financial capacity and efficiency in operations management policy, investment policy of the enterprise This is an important content analysis during the financial evaluation of enterprise.

Key words: Cash flow statement, Cash flow, credit analyst.

* TS GV Trường đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương SĐT: 0908376054, Email: thanhhadhnh@yahoo.com

** ThS Agribank Chi nhánh tỉnh Bình Dương Email: Lechiminhbmt2003@gmail.com

Trang 2

1 SỰ RA ĐỜI CỦA BÁO CÁO LƯU

CHUYỂN TIỀN TỆ (BCLCTT)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có nguồn gốc

từ báo cáo về sự thay đổi tình hình tài chính

của công ty Dowlais Ironwork vào năm 1863

(Izumi, 2007) Bảng cáo cáo này phản ánh sự

thay đổi về tình hình tài chính tại thời điểm cuối

kỳ so với đầu kỳ của các khoản mục trên Bảng

cân đối kế toán Mãi cho tới năm 1987, Hội

đồng chuẩn mực kế toán tài chính (FASB) đã

ban hành Chuẩn mực kế toán tài chính (SFAS)

số 95 về “báo cáo lưu chuyển tiền tệ” Theo đó,

BCLCTT được lập trên cơ sở tiền nhằm cung

cấp các thông tin liên quan đến dòng tiền thu

và dòng tiền chi của doanh nghiệp trong một

thời kỳ Qua nhiều lần sửa đổi bởi FASB và

Hội đồng kế toán Mỹ (APB), chuẩn mực kế

toán quốc tế (IAS) số 7 về “Báo cáo LCTT”

được ban hành vào tháng 12 năm 1992 và có

hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1994

Tại Việt Nam, BCLCTT ra đời muộn hơn

so với trên thế giới và cũng là bảng báo cáo

mới nhất trong hệ thống các báo cáo tài chính

của doanh nghiệp Quá trình hoàn thiện về

nội dung và hình thức được thực hiện bởi Bộ

Tài chính và kéo dài từ năm 1995 đến năm

2006 Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số

24 – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thông tư số

200/2014/TT-BTC – hướng dẫn chế độ kế

toán doanh nghiệp, Quyết định số 48/2006/

QĐ-BTC – Chế độ kế toán đối với doanh

nghiệp vừa và nhỏ, BCLCTT trình bày nguồn

gốc quá trình tạo tiền (dòng tiền vào) và quá

trình sử dụng tiền (dòng tiền ra) của doanh

nghiệp Đây là một bộ phận hợp thành trong

báo cáo tài chính của các doanh nghiệp có quy

mô lớn, các doanh nghiệp có quy mô vừa và

nhỏ không bắt buộc phải lập báo cáo này, nếu

lập thì thực hiện như các doanh nghiệp có quy

mô lớn

2 NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA BCLCTT

Theo quy định hiện hành, BCLCTT trình bày nguồn gốc hình thành nên dòng tiền vào

và quá trình sử dụng tiền (dòng tiền ra) của doanh nghiệp Trên BCLCTT, tiền vào và ra của doanh nghiệp được sắp xếp theo 3 dòng tiền: dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, dòng tiền từ hoạt động đầu tư và dòng tiền từ hoạt động tài chính

(i) Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (HĐKD) – Operating cash flow (OCF) phản ánh các dòng tiền thu vào và dòng tiền chi ra liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong

kỳ, bao gồm cả dòng tiền liên quan đến chứng khoán nắm giữ vì mục đích kinh doanh Dòng tiền từ HĐKD được trình bày theo phương pháp gián tiếp hoặc phương pháp trực tiếp

Theo phương pháp trực tiếp, lưu chuyển

tiền ròng từ HĐKD được lập trên cơ sở các khoản thu trừ đi các khoản chi liên quan đến hoạt động thường ngày, các khoản thu chi được xác định căn cứ trên tài khoản vốn bằng tiền và các tài khoản đối ứng được theo dõi

trên sổ chi tiết của doanh nghiệp Theo phương

pháp gián tiếp, các dòng tiền vào và ra được

xác định bằng cách điều chỉnh lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp khỏi ảnh hưởng của khoản mục không phát sinh bằng tiền, các thay đổi trong kỳ của vốn lưu động và các khoản mà ảnh hưởng về tiền được phân loại vào hoạt động đầu tư

(ii) Dòng tiền từ hoạt động đầu tư – Investment cash flow (ICF) là dòng tiền ròng phát sinh từ các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn

và các khoản đầu tư khác không được phân loại là các khoản tương đương tiền

(iii) Dòng tiền từ hoạt động tài chính – Financing cash flow (FCF) là dòng tiền ròng

Trang 3

phát sinh từ các hoạt động tạo ra các thay đổi

về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và

vốn vay của doanh nghiệp

ICF và FCF được trình bày theo phương

pháp trực tiếp hoặc phương pháp trực tiếp có

điều chỉnh Theo phương pháp trực tiếp, các

dòng tiền vào và ra trong kỳ được tổng hợp trực

tiếp từ các khoản thu vào và chi ra theo từng

nội dung thu, chi từ ghi chép kế toán của doanh

nghiệp Với phương pháp trực tiếp có điều

chỉnh, các dòng tiền vào và ra trong kỳ được xác

định bằng số chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và

số dư đầu kỳ của các khoản mục trên bảng cân

đối kế toán có liên quan sau đó điều chỉnh ảnh

hưởng của các khoản mục phi tiền tệ

3 VAI TRÒ CỦA VIỆC PHÂN TÍCH

BCLCTT TRONG HOẠT ĐỘNG CẤP

TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG

Trong hoạt động cấp tín dụng của Ngân

hàng, để ra quyết định cho vay, người thẩm

định phải thực hiện phân tích tài chính nhằm

biết được khả năng tài chính của doanh

nghiệp đi vay Việc phân tích tài chính được

thực hiện thông qua Bảng cân đối kế toán

(BCĐKT), Báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh (KQHĐKD), và BCLCTT Đối với

BCĐKT, việc phân tích cho phép người phân

tích đánh giá trạng thái tài chính của doanh

nghiệp Tuy nhiên, BCĐKT có tính chất thời

điểm, trong khi các số liệu kế toán luôn biến

đổi liên tục Vì vậy, việc đánh giá trạng thái tài

chính của doanh nghiệp thông qua BCĐKT là

chưa đủ an toàn Đối với báo cáo KQHĐKD,

việc phân tích cho phép người thẩm định đánh

giá được hiệu quả của việc quản lý chi phí của

doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Do báo

cáo KQHĐKD được lập trên cơ sở dồn tích

nên tất cả các giao dịch phát sinh của doanh

nghiệp liên quan đến HĐKD đều được ghi

nhận vào báo cáo KQHĐKD Trên thực tế,

các chi phí mà doanh nghiệp phải trang trải đều phải được thực hiện dưới dạng tiền Đồng thời nguồn tiền để đáp ứng cho nhu cầu chi trả các khoản nêu trên là tiền được thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ Tuy nhiên, những khoản doanh thu chưa thu được bằng tiền hoặc các chi phí chưa đến hạn thanh toán, các chi phí phi tiền đều được ghi nhận vào báo cáo KQHĐKD Do đó, việc đánh giá hiệu quả quản lý chi phí thông qua báo cáo KQHĐKD

là chưa thỏa đáng

Việc phân tích BCLCTT có thể khắc phục những nhược điểm như đã trình bày khi phân tích BCĐKT và báo cáo KQHĐKD Đồng thời, cho phép người phân tích có những đánh giá chi tiết hơn về các chính sách quản lý kinh doanh, chính sách đầu tư và chính sách tài chính của doanh nghiệp Ngoài ra, BCLCTT được lập trên cơ sở tiền trong một kỳ kế toán nên những đánh giá về chính sách mà doanh nghiệp đang áp dụng loại trừ được yếu tố mang tính thời điểm như phân tích BCĐKT; Đồng thời BCLCTT được lập trên nguyên tắc thực thu – thực chi nên việc đánh giá khả năng tài chính, đặc biệt là khả năng chi trả các khoản nợ mang tính xác thực hơn so với phân tích tỷ số bằng sự kết hợp giữa BCĐKT và báo cáo KQHĐKD

Từ phân tích trên cho thấy, BCLCTT có vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá khả năng tài chính và các chính sách quản lý của doanh nghiệp Đây là một nội dung quan trọng để người thẩm định đưa ra những kết luận trong quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp; đồng thời đây là căn cứ căn bản để xác định khả năng trả nợ của doanh nghiệp từ

đó đưa ra quyết định về tài trợ vốn cho khách hàng vay vốn

4 CÁC RÀO CẢN ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG BCLCTT TRONG

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CÂP TÍN DỤNG CỦA

NGÂN HANG

4.1 Phương pháp nghiên cứu

Để xác định được những rào cản ảnh

hưởng đến việc sử dụng BCLCTT trong hoạt

động cấp tín dụng của ngân hàng, nhóm tác

giả đã dựa trên cơ sở điều tra khảo sát bảng

câu hỏi chi tiết (từ tháng 12/2015 đến tháng

03/2016) với quy mô mẫu phù hợp Cụ thể

như sau:

Bảng câu hỏi khảo sát bao gồm 15 câu hỏi

được tác giả đề xuất dựa trên mục tiêu của bài

nghiên cứu Bảng câu hỏi được khảo sát sơ bộ

với 15 phiếu điều tra nhằm mục đích kiểm tra

nội dung và mức độ hợp tác của người được

khảo sát đối với bảng câu hỏi ban đầu Sau

quá trình khảo sát sơ bộ, bảng câu hỏi chính

thức được thiết lập gồm 15 câu hỏi như ban

đầu, các lựa chọn được chỉnh sửa theo một số

gợi ý của nhóm được khảo sát sơ bộ

Các phiếu điều khảo sát được phát ra tại

18 ngân hàng thương mại Việt Nam, trong đó

1 ngân hàng thương mại nhà nước và 17 ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP), danh sách cụ thể xem bảng 1 Đối tượng trả lời là cán bộ tín dụng phòng doanh nghiệp và phòng quản trị rủi ro

Tổng số phiếu khảo sát thu về 248, trong

đó có 29 phiếu có câu trả lời chưa trả lời đầy đủ Như vậy, kết quả phân tích dựa trên 219 phiếu khảo sát thu được từ 18 ngân hàng Số lượng phiếu khảo sát theo từng ngân hàng trình bày tại bảng 1 Trong 219 phiếu khảo sát, có 183 phiếu thu từ cán bộ tín dụng phòng doanh nghiệp và

36 phiếu thu từ những người làm vị trí cán bộ quản trị rủi ro Về kinh nghiệm của đối tượng khảo sát tập trung từ 1 đến 7 năm Trong đó, có

87 người có kinh nghiệm từ 1 đến 3 năm, có 128 người có kinh nghiệm từ trên 3 năm đến 5 năm

và có 4 người làm việc trên 5 năm

Bảng 1: Số phiếu khảo sát tại các ngân hàng thương mại

18 NH Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 35

Nguồn: Kết quả tổng hợp của nhóm tác giả

Trang 5

4.2 Kết quả khảo sát

Kết quả khảo sát thu được cho thấy: Mặc

dù BCLCTT là mẫu biểu chỉ bắt buộc đối với

các doanh nghiệp có quy mô lớn, tuy nhiên

trong thực tế hầu hết các doanh nghiệp đều

cung cấp BCLCTT trong hồ sơ tài chính gửi

ngân hàng khi có nhu cầu vay vốn Có 92%

Người thẩm định khoản vay nhận thức được

vai trò của BCLCTT trong việc đánh giá khả

năng tài chính của doanh nghiệp Tuy nhiên,

có 79,5% Người thẩm định không sử dụng

BCLCTT trong phân tích tình hình tài chính

doanh nghiệp

Một số rào cản ảnh hưởng đến việc sử

dụng BCLCTT trong hoạt động cấp tín dụng

của Ngân hàng được rút ra từ kết quả khảo

sát bao gồm: (i) Do quy trình phân tích tín

dụng chưa có yêu cầu về phân tích BCLCTT

(81,3%); (ii) Do người phân tích chưa biết rõ

phương pháp phân tích BCLCTT (70,8%) (iii)

Do người phân tích đánh giá mức độ chính

xác của BCLCTT còn hạn chế (49,3%); (iv)

Do người phân tích chưa hiểu rõ các nội dung

được phản ánh trên BCLCTT (16%)

Như vậy, hai rào cản chính làm cho

BCLCTT chưa được chú trọng sử dụng trong

đánh giá năng lực tài chính và khả năng trả

nợ của khách hàng là do quy trình nội bộ tín

dụng chưa có yêu cầu về phân tích BCLCTT

và các phương pháp phân tích BCLCTT chưa

được phổ biến đối với người sử dụng Dựa

trên kết quả nghiên cứu, bài viết đề xuất một

số giải pháp nhằm gia tăng mức độ sử dụng

BCLCTT trong hoạt động cấp tín dụng của

ngân hàng

5 GIẢI PHÁP GIA TĂNG MỨC ĐỘ SỬ

DỤNG BCLCTT TRONG HOẠT ĐỘNG

CẤP TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG

5.1 Quy định nội dung phân tích BCLCTT

khi phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm

đánh giá khả năng tài chính và khả năng hoàn trả vốn vay của doanh nghiệp

Do tính hữu ích của những thông tin

từ BCLCTT mang lại nên việc phân tích BCLCTT là rất cần thiết khi đánh giá trạng thái tài chính và khả năng hoàn trả vốn vay bằng tiền của doanh nghiệp Vì vậy, để gia tăng mức độ phổ biến của việc phân tích BCLCTT, các ngân hàng cần có nội dung quy định bắt buộc về việc phân tích BCLCTT đối với các trường hợp cần thiết, cụ thể: (i) Giá trị khoản vay đạt ngưỡng nhất định; (ii) trong cho vay dự án; (iii) cho vay đối với doanh nghiệp có quy mô lớn; (iv) cho vay đối với nhóm khách hàng liên quan; (v) Cho vay đối với một số lĩnh vực cần thiết

5.1.1 Phương pháp phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Phân tích BCLCTT cần được thực hiện theo 3 phương pháp: phân tích xu hướng (phân tích theo chiều ngang); phân tích cơ cấu (phân tích theo chiều dọc) và phân tích chỉ số Các phương pháp nói trên được giới thiệu về cách thức thực hiện và thực hiện minh họa bằng tình huống phân tích BCLCTT của công

ty cổ phần Hoàng Anh Gia Lai (HAG), cụ thể như sau:

5.1.2 Phân tích xu hướng (phân tích theo chiều ngang)

Phương pháp được thực hiện bằng cách sắp xếp dòng tiền của các năm theo chiều ngang Người phân tích tập trung vào xu hướng biến động của các dòng tiền mà không không phân tích chi tiết từng dòng tiền tại một thời kỳ cụ thể Theo Nguyễn Thị Thanh Hiền (2012), phương pháp này thường mang lại hiệu quả cao nhất khi đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tiền của doanh nghiệp, đặc biệt trong giai đoạn doanh nghiệp mở rộng đầu tư Cụ thể, khi tiến hành đầu tư, doanh

Trang 6

nghiệp có dòng tiền ICF âm Trong dài hạn,

tiền chi cho hoạt động đầu tư phải kích thích

khả năng tạo tiền của HĐKD Trong trường

hợp này, phân tích xu hướng chỉ rõ dòng tiền

ICF âm trong quá khứ có làm gia tăng dòng

tiền OCF trong tương lai hay không Từ đó

người phân tích có thể đưa ra kết luận chính

xác về tính hiệu quả trong chính sách đầu tư

của doanh nghiệp

Với phương pháp phân tích xu hướng, số liệu của từng dòng tiền được cộng dồn theo chiều ngang, qua đó loại bỏ ảnh hưởng của

sự biến động về dòng tiền trong một thời kỳ

cụ thể, tránh những đánh giá cục bộ về tính hiệu quả trong chính sách quản lý chi tiêu của doanh nghiệp Minh họa phân tích BCLCTT của HAG theo phương pháp xu hướng (xem bảng bảng 2)

Bảng 2: Phân tích xu hướng dòng tiền của HAG giai đoạn 2010-2015 (ĐVT: tỷ đồng)

ICF (1.786) (5.299) (5.833) (3.215) (5.808) (10.333) (32.274)

- Thu từ đi vay 5.143 10.269 10.461 11.360 10.846 15.978 64.057

- Tiền trả nợ gốc vay (3.055) (4.674) (5.969) (7.019) (7.130) (7.342) (35.189)

Tiền thuần trong kỳ 1.061 (48) (378) (70) (1.469) (11) (915)

Nguồn: Tổng hợp của nhóm tác giả theo Báo cáo tài chính của HAG

Qua bảng 2 cho thấy: Trong giai đoạn

2010-2015, HAG có tiền thuần âm (-915

tỷ đồng), nguồn tiền tạo ra được trong giai

đoạn trước đó đã bị sử dụng thâm hụt trong

giai đoạn này Đây là giai đoạn công ty tích

cực đầu tư vào các tài sản cố định (-32.274

tỷ đồng) Tuy nhiên, việc đầu tư chưa làm

cải thiện dòng tiền từ hoạt động kinh doanh

(-703 tỷ đồng) Để tài trợ cho hoạt động kinh

doanh và hoạt động đầu tư, công ty đã chủ

yếu sử dụng vốn vay (32.062 tỷ đồng) Một số

nhận định rút ra khi phân tích BCLCTT theo

phương pháp xu hướng là:

“Công ty đang mở rộng đầu tư Tuy nhiên,

hiệu quả của việc đầu tư mang lại chưa cao

Đối với hoạt động đầu tư, việc giải ngân chi

phí đầu tư được thực hiện trong 1 -2 năm đầu,

và dự án phải đảm bảo được dòng tiền trả nợ

trong những năm còn lại HAG đã liên tiếp

giải ngân chi phí đầu tư trong 6 năm nhưng

dòng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh

vẫn âm Điều này làm ảnh hưởng đến dòng tiền trả nợ của Công ty Tuy nhiên, khoản nợ vay được tất toán trong giai đoạn nghiên cứu rất lớn (35.189 tỷ đồng) Do đó, Người phân tích cần xem xét mục đích sử dụng vốn của doanh nghiệp, bởi vì theo bảng 2, hoạt động duy nhất tạo ra tiền của công ty trong giai đoạn nghiên cứu là khoản thu từ vốn vay của ngân hàng”.

5.1.3 Phân tích cơ cấu (phân tích theo chiều dọc)

Phương pháp được thực hiện khi dòng tiền OCF được lập theo phương pháp gián tiếp Bằng việc phân tích các chỉ tiêu từ trên xuống dưới theo nội dung phản ánh của BCLCTT Các nội dung phân tích bao gồm:

- Giải thích nguyên nhân của sự khác biệt giữa lợi nhuận và dòng tiền ròng từ HĐKD Thông qua các điều chỉnh khi lập BCLCTT theo phương pháp gián tiếp, có thể đánh giá

Trang 7

được chính sách quản lý vốn lưu động, chính

sách kinh doanh mà doanh nghiệp đang áp

dụng Nhờ đó xác định được nguyên nhân

của sự khác biệt giữa lợi nhuận và OCF Đây

là nội dung được người phân tích quan tâm

nhằm đánh giá sự chuyển đổi doanh thu và lợi

nhuận thành tiền của doanh nghiệp

- Đánh giá vai trò của HĐKD trong việc

tạo tiền của doanh nghiệp Thông qua giá trị

của dòng tiền OCF, người phân tích đánh giá

được HĐKD có tạo ra tiền để trang trải cho các

nhu cầu sử dụng tiền khác của doanh nghiệp

hay không? Nếu có, dòng tiền OCF được sử

dụng cho các mục đích cụ thể nào (đầu tư tài

sản cố định, thanh toán nợ, chi trả cổ tức,…)? Trong trường hợp dòng tiền OCF âm, người phân tích xác định được doanh nghiệp đã sử dụng nguồn tiền từ đâu để tài trợ cho HĐKD (nguồn tiền từ bán, thanh lý TSCĐ, từ góp vốn của chủ sở hữu, từ tiền vay bên ngoài) Trong nội dung phân tích này, cần kết hợp với các thông tin về giai đoạn phát triển của doanh nghiệp nhằm đưa ra những nhận xét về tính hiệu quả và tính phù hợp trong hoạt động của doanh nghiệp

Minh họa phân tích BCLCTT của HAG theo phương pháp cơ cấu (xem bảng 3)

Bảng 3: Phân tích cơ cấu dòng tiền của HAG giai đoạn 2014-2015 (ĐVT: tỷ đồng)

Điều chỉnh cho các khoản

Nguồn: Tổng hợp của nhóm tác giả theo Báo cáo tài chính của HAG

Ngày đăng: 01/04/2021, 02:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w