1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo án các môn học khối 2 năm 2008 - 2009 - Tuần 24

16 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 151,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không nên trêu chọc súc phạm hoï B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Saùch hoïc C/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1 Khởi động GV ktự chôn trò chơi khởi động 2 Hoạt đông 1 Xử lí tình huống - mục tiêu: HS biết cách ứn[r]

Trang 1

TUẦN 24Thứ hai, ngày 02 tháng 03 năm 2009.

TOÁN : LUYỆN TẬP A/ MỤC TIÊU

SGV trang 185

B/ Đ Ồ DÙNG DẠY –HỌC

- Viết sẵn nội dung bài tập 3 trên bảng phụ

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC:

+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài tìm x

x x 3 = 18 2 x x = 14

+ Nhận xét đánh giá bài kiểm tra

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ Giới thiệu bài : Ghi tựa

2/ Hướng dẫn luyện tập :

Bài 1:

+ Gọi HS đọc yêu cầu của bài

+ x là gì trong các phép tính của bài?

+ Muốn tìm một thừa số trong phép nhân ta

làm như thế nào?

+ Yêu cầu HS làm bài

+ Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng

+ Nhận xét và ghi điểm cho HS

Bài 2:

+ 2 HS lên bảng thực hiện

x x 3 = 18 2 x x = 14

x = 18 : 3 x = 14 : 2

x = 6 x = 7 Nhắc lại tựa bài

+ Tìm x + x là thừa số trong phép nhân

+ Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

+ Làm bài vào vở, 1 HS lên bảng

+ Nhận xét bài bạn

+ Yêu cầu HS nêu đề bài

+ Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở

+ Nhận xét bài làm trên bảng và GV đúc kết

+ Chấm điểm và sửa chữa

+ Đọc đề

+ Làm bài

+ Nhận xét

Bài 3:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Treo bảng phụ có sẵn nội dung bài tập, yêu

cầu HS đọc tên các dòng trong bảng

+ Hỏi lại cách tìm tích, cách tìm thừa số trong

phép nhân và yêu cầu HS làm bài

+ Viết số thích hợp vào ô trống

+ Đọc tên các dòng + Trả lời, sau đó 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

+ Nhận xét bài bạn trên bảng

+ Nhận xét ghi điểm

Bài 4:

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Có tất cả bao nhiêu kilôgam gạo?

+ 12 kg gạo được chia đều thành mấy túi?

+ Yêu cầu HS tự tóm tắt rồi giải bài

Tóm tắt:

3 túi : 12 kg

1 túi : kg gạo?

+ Gọi HS nhận xét bài trên bảng và ghi điểm

Bài 5:

+ Hướng dẫn tương tự

+ Yêu cầu HS làm bài

Tóm tắt:

3 bông hoa : 1 lọ

15 bông hoa : lọ?

+ Đọc bài làm, các cột được viết vào

+ Nhận xét + Đọc đề bài

+ Có tất cả 12kg gạo

+ Chia đều thành 3 túi

+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

Bài giải:

Mỗi túi có số kilôgam gạo là:

12 : 3 = 4 (kg) Đáp số : 4 kg

+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

Bài giải:

Số lọ hoa cắm được là:

15 : 3 = 5 (lọ) Đáp số : 5 lọ

II/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

Trang 2

- Đọc lại các phép tính chia trong bài, nêu tên gọi các thành phần của phép nhân.

- Dặn HS về học bài

- Về làm các bài tập trong VBT và chuẩn bị cho tiết sau

- GV nhận xét tiết học



TẬP ĐỌC : QUẢ TIM KHỈ.

A/ MỤC TIÊU :

SGV trang 94

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh minh họa bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

TIẾT 1 :

I/ KTBC :

+ 5 HS lên bảng đọc thuộc lòng bàithơ Sư Tử

xuất quân và trả lời các câu hỏi, tuỳ HS

+ Nhận xét ghi điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

1/ G thiệu : GV giới thiệu gián tiếp qua tranh

minh họa và ghi bảng

2/ Luyện đọc:

a/ Đọc mẫu

+ GV đọc mẫu lần 1, tóm tắt nội dung bài

b/ Luyện phát âm

+ Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm

trên bảng phụ

+ Yêu cầu đọc từng câu.Theo dõi nhận xét

c/ Luyện đọc đoạn

+ GV treo bảng phụ hướng dẫn

+ Bài tập đọc có thể chia thành mấy đoạn?

Các đoạn được phân chia như thế nào?

+ Trong bài có lời của những ai?

+ Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt các câu khó,

câu dài

+ Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu: như phần

mục tiêu.

d/ Đọc theo đoạn, bài

+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp

+ Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm

e/ Thi đọc giữa các nhóm

+ Tổ chức thi đọc cá nhân, đọc đồng thanh 2

câu nói của Khỉ và Cá

g/ Đọc đồng thanh

+ HS 1: câu hỏi 1 + HS 2: câu hỏi cuối bài

+ HS 3: nêu ý nghĩa bài tập đọc Nhắc lại tựa bài

+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo

+ Đọc các từ trên bảng phụ như phần mục tiêu, đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh

+ Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn, mỗi

HS đọc 1 câu

+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:

+ Bài tập đọc chia làm 3 đoạn:

Đoạn 1:Một ngày … Khỉ hái cho Đoạn 2:Một hôm … dâng lên vua của bạn Đoạn 3 :Cá Sấu tưởng thật … như mi đâu

Đ oạn 4 :Đ oạn còn lại + người kể chuyện, lời cuả Khỉ,lời củaCá Sấu + Nghĩa là thong thả, không vội

+Bạn là ai ?//Vì sao bạn khóc ?(Đ ọc giọng lo lắng ,quan tâm )

+3 HS Đọc lại 2 câu nói của Khỉ và Cá Sấu +Vua của chúng tôi ôm nặng,/phải ăn một quả tim Khỉ mới khỏi //Tôi cần quả tim của bạn // +Chuỵên quan trọng vậy //mà bạn chẳng báo trứơc //Qủa tim tôi để ở nhà //Mau đưa tôi về ,//…… vua của bạn //(Giọng bình tĩnh ,tự tin )

+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết bài + Luyện đọc trong nhóm

+ Từng HS thực hành đọc trong nhóm

+ Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận xét Cả lớp đọc đồng thanh

* GV chuyển ý để vào tiết 2

TIẾT 2 : 3/ Tìm hiểu bài :

* GV đọc lại bài lần 2 * 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo + Từ ngữ nào tả hình dáng của Cá Sấu ?

+ Khỉ gặp Cá Sấu trong hoàn cảnh nào?

+ Cá Sấu định lừa Khỉ ntn ?

+ Tìm những từ miêu tả thái độ của Khỉ khi

biết Cá Sấu lừa mình ?

+ Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?

+ Vì sao Khỉ gọi Cá Sấu là con vật bội bạc?

+ Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất?

+ Theo em, Khỉ là con vật ntn? Còn Cá Sấu thì

sao?

+ Câu truyện muốn nói lên điều gì?

6/ Luyện đọc lại bài

+ Da sần sùi, dài thượt, răng nhọn hoắt, mắt hi hí

+ Cá Sấu nước mắt chảy dài vì không có ai chơi

+ Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến nhà chơi và định lấy quả tim của Khỉ

+ Đầu tiên Khỉ hoảng sợ, sau đó lấy lại bình tĩnh

+ Hứa vẫn giúp nhưng để quên ở nhà nên phải quay trở về nhà mới lấy được

+ Vì Cá Sấu xử tệ với Khỉ trong khi Khỉ coi Cá Sấu là bạn thân

Trang 3

+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai

+ Nhận xét ,tuyên dương các nhóm đọc bài tốt + Vì nó lộ rõ bộ mặt là kẻ xấu.+ Khỉ là người bạn tốt và rất thông minh Cá

Sấu là con vật bội bạc, là kẻ lừa dối, xấu tính + HS nêu và nhận xét như phần mục tiêu + Luyện đọc cả bài và đọc thi đua giữa các nhóm

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Gọi 1 HS đọc bài Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học

Yêu cầu HS liên hệ:

- Trong lớp chúng ta, bạn nào đã gặp trường hợp tương tự?

Em đã làm gì trong tình huống đó?

Thứ ba, ngày 03 tháng 03 năm 2009.

KỂ CHUYỆN:

QUẢ TIM KHỈ.

A/ MỤC TIÊU :

SGV trang 96

B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

- 4 tranh minh hoạ

- Bảng viết sẵn nội dung gợi ý từng đoạn

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

+ Gọi 2 HS lên bảng kể chuyện tiết học trước

+ Nhận xét đánh giá và ghi điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1) Giới thiệu bài : Yêu cầu HS nhắc tên bài

tập đọc, GV ghi tựa

2) Hướng dẫn kể truyện theo gợi ý:

a/ Kể từng đoạn chuyện

Bước 1: Kể trong nhóm

+ Chia nhóm 4 HS và yêu cầu kể lại nội dung

từng đoạn trong nhóm

Bước 2 : Kể trước lớp

+ Gọi đại diện mỗi nhóm kể lại từng đoạn, các

nhóm khác nhận xét, bổ sung

Đoạn 1:

+ Câu chuyện xảy ra ở đâu?

+ Cá Sấu có hình dáng như thế nào?

+ Khỉ gặp Cá Sấu trong trường hợp nào?

+ Khỉ đã hỏi Cá Sấu câu gì?

+ Cá Sấu trả lời ra sao?

+ Tình bạn giữa Khỉ và Cá Sấu như thế nào?

+ Đoạn 1 có thể đặt tên là gì?

Đoạn 2:

+ Muốn ăn thịt Khỉ, Cá Sấu đã làm gì?

+ Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào?

+ Lúc đó thái độ của Khỉ ra sao?

+ Khỉ đã nói gì với Cá Sấu?

Đoạn 3:

+ Chuyện gì đã xảy ra khi Khỉ nói với Cá Sấu

là Khỉ đã để quả tim của Khỉ ở nhà?

+ 2 HS kể Nhắc lại tựa bài

+ Mỗi nhóm 4 HS cùng nhau kể lại, mỗi HS kể về 1 bức tranh

+ Các nhóm trình và nhận xét

+ Câu chuyện xảy ra ở ven sông

+ Da sần sùi, dài thượt, nhe hàm răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắt

+ Cá Sấu hai hàng nước mắt chảy dài vì buồn bã

+ Bạn là ai? Vì sao Bạn khóc?

+ Tôi là cá Sấu, tôi khóc vì chẳng có ai chơi với tôi

+ Ngày nào Cá Sấu cũng đến ăn hoa quả mà Khỉ hái

+ Khỉ gặp cá Sấu + Mời Khỉ đến nhà chơi

+ Cá Sấu mời Khỉ đến chơi rồi định lấy tim của Khỉ

+ Khỉ lúc đầu hoảng sợ sau đó trấn tĩnh lại + Chuyện quan trọng lên vua của bạn + Cá Sấu tưởng thật đưa Khỉ về Khỉ trèo lên câu thoát chết

Trang 4

+ Khỉ nói với Cá Sấu điều gì?

Đoạn 4:

+ Nghe Khỉ mắng, Cá Sấu làm gì?

* Hướng dẫn kể lại toàn bộ câu chuyện

+ Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4

HS và yêu cầu kể trong nhóm và kể trước lớp

+ Yêu cầu nhận xét lời bạn kể

+ Con vật bội bạc kia! Đi đi! Chẳng ai thèm kết bạn với những kẻ giả dối như mi đâu + Cá Sấu tẽn tò, lặn xuống nước lũi mất

+ Thực hành kể theo vai, sau đó nhận xét

- HS1: vai người dẫn chuyện

- HS2: vai Khỉ

- HS3: vai Cá Sấu

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào ?

- Qua câu chuyện này, em học những gì bổ ích cho bản thân?

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học



TOÁN : BẢNG CHIA 4 A/ MỤC TIÊU

SGV trang 187

B/ Đ Ồ DÙNG DẠY –HỌC

- Các tấm bìa, mỗi tấm có gắn 4 chấm tròn

- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 3

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC:

+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập tìm x

x + 3 = 18 2 x x = 14 x x 3 = 27

+ Nhận xét cho điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ Giới thiệu bài : Ghi tựa

2/ Hướng dẫn thành lập bảng chia :

+ Gắn 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn

lên bảng và nêu bài toán: Mỗi tấm bìa có 4

chấm tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu chấm tròn?

+ Nêu phép tính thích hợp để tìm số chấm tròn

+ Nêu bài toán: Trên các tấm bìa có tất cả 12

chấm tròn Biết mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn

Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa?

+ Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số tấm

bìa mà bài toán yêu cầu

-Viết lên bảng phép tính 12 : 4 = 3

+ Hướng dẫn tương tự với vài phép tính khác

+ Có thể xây dựng bảng chia bằng cách cho

phép nhân và yêu cầu HS viết phép chia dựa

vào phép nhân đã cho nhưng có số chia là 4

+ Yêu cầu HS đọc bảng chia 4, xóa dần cho

HS đọc thuộc lòng

+ Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

3/ luyện tập – thực hành:

Bài 1:

+ Yêu cầu HS tự làm bài , sau đó 2 HS ngồi

cạnh nhau đổi vở để kiểm tra lẫn nhau

Bài 2:

+ Gọi 1 HS đọc đề

+ Hỏi: có tất cả bao nhiêu học sinh?

+ 32 HS được chia xếp thành mấy hàng?

+ Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải vào vở

Tóm tắt:

4 hàng : 32 HS

1 hàng : HS?

+ 3 HS lên bảng, cả lớp làm ở bảng con

x + 3 = 18 2 x x = 14 x x 3 = 27

x = 18 – 3 x = 14 : 2 x = 27 : 3

x = 15 x = 7 x = 9 Nhắc lại tựa bài

+ Quan sát thao tác và trả lời: 3 tấm bìa có 12 chấm tròn

4 x 3 = 12 + Phân tích bài toán và gọi đại diện trả lời: Có tất cả 3 tấm bìa

+ Phép tính đó là: 12 : 4 = 3

- Đọc đồng thanh: 12 chia 4 bằng 3

+ Lập các phép tính 4 ; 8 ; 12 ; chia 4 theo hướng dẫn của GV

+ Tiếp tục xây dựng bảng chia 4 dựa vào các phép nhân cho trước

+ Cả lớp đọc đồng thanh bảng chia 4 , sau đó tự học thuộc bảng chia

+ Thi đọc thuộc lòng

+ Làm bài và kiểm tra bài lẫn nhau

+ Đọc đề bài

+ Có tất cả 24 HS

+ 32 HS được xếp thành 4 hàng

+ Cả lớp giải vào vở, 1 HS lên bảng

Bài giải:

Số học sinh mỗi hàng là:

32 : 4 = 8( HS)

Trang 5

+ Thu vở chấm điểm và nhận xét

Bài 3:

+ Gọi 1 HS đọc đề

+ Hướng dẫn tương tự

Tóm tắt:

4 HS : 1 hàng

32 HS : hàng?

+ Thu vở chấm điểm và nhận xét

Đáp số : 8 HS

+ Đọc đề bài

+ Cả lớp giải vào vở, 1 HS lên bảng

Bài giải:

Số hàng xếp được là là:

32 : 4 = 8( hàng) Đáp số : 8 hàng

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Dặn HS về học bài Cho vài HS đọc thuộc bảng chia 4

- Nêu tên gọi các thành phần của một số phép chia

- Về làm các bài tập trong VBT và chuẩn bị cho tiết sau

- GV nhận xét tiết học



CHÍNH TẢ: (TC) QUẢ TIM KHỈ.

A/ MỤC TIÊU:

SGV trang 97

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng phụ ghi nội dung đoạn chép và bài tập chính tả

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

I/ KTBC :

+ Yêu cầu 2 HS lên bảng, cả lớp viết ở bảng

con các từ sau:

+ Nhận xét

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng

2/ Hướng dẫn viết chính tả

a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết

+ GV đọc mẫu

+ Đoạn văn có những nhân vật nào ?

+ Vì sao Cá Sấu lại khóc?

+ Khỉ đã đối xử với Cá Sấu ntn?

b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Những chữ nào ta phải viết hoa?

+ Hãy đọc lời của Khỉ?

+ Hãy đọc câu nói của Cá Sấu?

+ Những lời nói ấy được đặt sau dấu gì?

+ Đoạn trích sử sụng những dấu câu nào?

c/ Hướng dẫn viết từ khó

+Yêu cầu HS đọc các từ khó

+ Yêu cầu viết các từ khó

d/ Viết chính tả

+ GV đọc thong thả, mỗi cụm từ đọc 3 lần cho

HS viết

+ Đọc lại cho HS soát lỗi

+ Thu vở chấm điểm và nhận xét

3/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào

vở

+ Yêu cầu nhận xét bài làm trên bảng

+ Nhận xét ghi điểm

Bài 2:

+ Viết: lướt, lược, trướt, phước, long lanh, nồng nàn

Nhắc lại tựa bài

+ 3 HS đọc lại, cả lớp theo dõi

+ Khỉ và Cá Sấu

+ Vì chẳng có ai chơi với nó

+ Thăm hỏi, kết bạn và hái hoa quả cho Cá Sấu

+ Đoạn văn có 6 câu

+ Cá Sấu, Khỉ (tên riêng), Bạn, Vì, Tôi(chữ đầu câu)

+ Bạn là ai? Vì sao bạn khóc?

+ Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi + Đặt sau dấu gạch đầu dòng

+ Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu gạch đầu dòng, dấu hai chấm

+ Đọc các từ: Cá Sấu, nghe, những, hoa quả

+ Viết các từ trên vào bảng con rồi sửa chữa + Viết chính tả

+ Soát lỗi

+ Chọn từ và điền vào chỗ trống

+ Làm bài

Đáp án:

say sưa, xay lúa, xông lên, dòng sông.

chúc mừng, chăm chút, lụt lội, lục lọi

Trang 6

+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

+ Treo bảng phụ và yêu cầu HS thảo luận 2

nhóm trong 5 phút

+ Gọi lần lượt các nhóm trả lời, mỗi tiếng tìm

được tính 1 điểm

+ Tổng kết, tuyên dương

+ Đọc đề bài

+ Thảo luận theo 2 nhóm trong 5 phút

+ Các nhóm lần lượt nêu và nhận xét Một số đáp án:

- Sói, sư tử, sóc, sứa, sò, sao biển, sên, sẻ, sơn

ca, sam

- rút, xúc, húc

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Cho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả

- Yêu cầu HS về nhà giải lại các bài tập

- Chuẩn bị cho tiết sau GV nhận xét tiết học



LUYỆN TOÁN

I MỤC TIÊU

- rèn HS kỹ thuật lập bảng chia dựa vào bảng nhân để lập bảng chia – thuộc các bảng chia đã học

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1) HS đọc bảng nhân 2;3 (tiếp nối)

Dựa vào bảng nhân ta có thể lập bảng chia – GV ghi vào bảng

HS đọc bảng chia 2, 3 nối tiếp

2) bảng con

x 3 = 18 x 2 = 10 x 7 = 21

III CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học

- học tuộc bảng chia 3,4

Thứ tư, ngày 4 tháng 03 năm 2009.

TOÁN : MỘT PHẦN TƯ.

A/ MỤC TIÊU :

SGV trang 188

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Chuẩn bị các hình vuông , hình tròn ,hình tam giác đều giống như hình vẽ trong SGK

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC :

+ 2 HS lên bảng làm bài

- Điền dấu thích hợp vào chỗ trống :

12 : 4 ……6 : 2 , 28 :4 ……2 x3 , 4 x 2 ……32 : 4

- 2 HS đọc thuộc bảng chia 4

+ GV nhận xét cho điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng

2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài

GV treo bảng cài, sau đó cài tấm bìa hình

vuông như SGK YC HS quan sát,rồi dùng

kéo cắt hình vuông ra làm ba phần bằng nhau

và giới thiệu ” Có một hình vuông , chia làm

bốn phần bằng nhau , lấy đi một phần , còn lại

một phần tư hình vuông ”

+ Tiến hành tương tự với hình tròn , hình tam

giác đều rút ra kết luận :

+ Có 1 hình tròn , hình tam giác ,……chia thành

4 phần bằng nhau , lấy đi một phần , còn lại

một phần tư hình tròn ,HTG …

+ Trong toán học người ta biểu thị “một phần

tư” Viết là : Một phần tư

4

1

+ GV yêu cầu HS đọc

+ 2 HS giải bài tập , cả lớp làm vào vở nháp

12 : 4 = 6 : 2 , 28 :4 >2 x3 , 4 x 2 = 32 : 4 + 2 HS đọc thuộc bảng chia 3 1 số HS nêu nhận xét

Nhắc lại tựa bài

+ HS quan sát, theo dõi

+ Theo dõi và đọc số

4 1

+ Một số HS

3 / Thực hành

Bài:1

Trang 7

+ Yêu cầu HS đọc đề bài Suy nghĩ rồi phát

biểu ý kiến

+ Nhận xét cho điểm

Bài 2:

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài

+ Vì sao em biết ở hình A có một phần tư số ô

vuông tô màu ?( tương tự với hình B,D )

+ Nhận xét cho điểm

Bài 3 :

+ Yêu cầu đọc đề bài , HS trả lời

+ Hình nào đã khoanh vào một phần tư số con

thỏ ?

+ Vì sao em nói hình b đã khoanh vào một

phần ba số con gà?

+ Nhận xét cho điểm

+ Đọc đề

+ HS trả lời các hình đã tô màu 1/4 làhình A B,C HS nhận xét

+ Đọc đề bài

+ HS viết câu đúng vào bảng con là :hình A ,

B , D + Vì hình A có 8 ô vuông , đã tô màu 2 ô vuông

+ HS nhận xét + Đọc đề.Nêu yêu cầu +Hình a đã khoanh vào một phần tư số con gà + Vì hình a có 8 con thỏø tất cả,chia làm 4 phần bằng nhau thì mỗi phần sẽ có 2 con thỏ , vậy hình a có 2 con thỏø được khoanh

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Các em vừa học toán bài gì ?

- GV đưa lên một số hình được chia làm2,3,4 phần , yêu cầu HS nêu hình có biểu tượng 1/4

- Một phần tư được viết như thế nào ?

- GV nhận xét tiết học , tuyên dương

- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau



TẬP ĐỌC : VOI NHÀ A/ MỤC TIÊU :

SGV trang 103

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc, luyện ngắt giọng

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

+ Gọi 3 HS lên bảng đọc bài : Gấu trắng là

chúa tò mò và trả lời các câu hỏi

+ Nhận xét ghi điểm từng HS

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng

2/ Luyện đọc

a/ Đ ọc mẫu :

+ GV đọc lần 1 sau đó gọi 1 HS đọc lại.Treo

tranh và tóm tắt nội dung

b/ Luyện phát âm các từ khó dễ lẫn

+ Yêu cầu HS đọc các từ giáo viên ghi bảng

+ Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu và tìm từ khó

c/ Luyện đọc đoạn

+ Gọi HS đọc câu

+ Hướng dẫn chia đoạn bài tập đọc

Đoạn 1: Gần tối chịu rét qua đêm

Đoạn 2: Gần sáng phải bắn thôi

Đoạn 3: phần còn lại

+ Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng

+ Yêu cầu HS luyện đọc giải thích các từ: như

phần mục tiêu

+ Yêu cầu tìm đọc các câu khó

d/ Đọc cả bài

+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết

bài

+ HS1: Câu hỏi 1?

+ HS2: Câu hỏi 2?

+ HS3: Bài tập đọc nói lên điều gì?

Nhắc lại tựa bài + HS đọc thầm theo, 1 HS đọc lại

+ Đọc các từ khó như phần mục tiêu

+ HS đọc nối tiếp từng câu mỗi HS đọc 1 câu + 1 HS đọc bài

+ Phân đoạn và nhận xét + Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:

Tứ rú ga mấy lần/nhưng nhúch nhích.//Hai bánh xe vũng lầy.//Chúng tôi đành ngồi thu

lu trong xe,/chịu rét qua đêm.//

+ Cho HS luyện đọc nối tiếp

Trang 8

+ Yêu cầu HS chia nhóm 4 và đọc bài trong

nhóm

e/ Thi đọc

+ Tổ chức thi đọc trước lớp

+ GV gọi HS nhận xét- tuyên dương

+ Đọc đồng thanh

3/ Tìm hiểu bài:

GV đọc mẫu lần 2

+ Vì sao những người trong xe phải ngủ đêm

trong rừng?

+ Câu văn nào cho thấy các chiến sĩ đã hết sức

cố gắng mà xe vẫn không chuyển?

+ Chuyện gì đã xảy ra khi trời gần sáng?

+ Vì sao mọi người rất sợ voi?

+ Mọi người lo lắng điều gì khi con voi đến

gần xe?

+ Con voi đã giúp họ thế nào?

+ Vì sao tác giả viết: Thật may cho chúng tôi

đã gặp được voi nhà?

+ Bài tập đọc muốn lên lên điều gì?

+ Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm.Nghe và chỉnh sửa cho nhau

+ Các nhóm cử đại diện thi đọc với nhóm khác

+ Cả lớp đọc đồng thanh Đọc thầm và trả lời + Vì mưa rừng ập xuống chiếc xe bị lún xuống vũng lầy

+ Tứ rú ga mấy lần nhưng xe vẫn không nhúc nhích

+ Một con voi già lững thững xuất hiện + Vì voi khoẻ mạnh và rất hung dữ

+ Nép vào lùm cây, định bắn voi vì nghĩ nó sẽ đập nát xe

+ Nó quặp chặt vòi vào đầu xe, co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy

+ Vì con voi này rất gần gũi với người, biết giúp người qua cơn hoạn nạn

+ Trả lời và nhận xét như phần mục tiêu

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Các em vừa được học bài gì ?

- Bài văn nói lên điều gì?

- Dặn HS về luyện đọc bài và chuẩn bị tiết sau

- GV nhận xét tiết học



TẬP VIẾT : CHỮ CÁI U, Ư HOA A/MỤC TIÊU

SGV trang 103

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Mẫu chữ U, Ư hoa đặt trong khung chữ trên bảng phụ, có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ

- Mẫu chữ cụm từ ứng dụng: Ươm cây gây rừng.

- Vở tập viết

C/ CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC :

+ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

+ Nhận xét

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ Giới thiệu bài: Ghi tựa bài, giới thiệu chữ

viết và cụm từ ứng dụng

2/ Hướng dẫn viết chữ P hoa.

a) Quan sát và nhận xét

+ Chữ U hoa cỡ vừa cao mấy ô li?

+ Chữ U hoa gồm mấy nét? Là những nét

nào?

+ GV vừa nêu quy trình viết vừa viết mẫu

+ Yêu cầu HS so sánh chữ U với Ư

b)Viết bảng

+ Yêu cầu HS viết trong không trung sau đó

viết vào bảng con chữ U, Ư

+ GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS

c/ Viết từ ứng dụng

+ Yêu cầu đọc cụm từ ứng dụng

+ HS nhắc lại

+ Chữ T hoa cỡ vừa cao 5 li + Gồm 2 nét là nét móc hai đầu và nét móc ngược phải

+ Lắng nghe và nhắc lại

+ Chữ Ư hoa chỉ khác chữ U hoa ở nét râu nhỏ trên đầu nét 2

+ HS viết thử trong không trung ,rồi viết vào bảng con

+ HS đọc từ Ươm cây gây rừng

Trang 9

- Hỏi nghĩa của cụm từ “Ươm cây gây rừng”.

+ Quan sát và nhận xét

+ Cụm từ gồm mấy tiếng? Là những tiếng nào

+ Những chữ nào có chiều cao bằng chữ Ư?

+ Những chữ còn lại cao mấy li?

+ Khi viết chữ Ươm ta viết nét nối giữa chữ Ư

và ơ như thế nào?

+ Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?

+ Viết bảng

+ Yêu cầu HS viết bảng con chữ Ươm

+ Theo dõi và nhận xét khi HS viết

d/ Hướng dẫn viết vào vở

+ GV nhắc lại cách viết và yêu cầu viết như

trong vở

+ GVtheo dõi uốn nắn sữa tư thế ngồi ,cách

cầm bút

+ Thu và chấm 1số bài

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Là công việc mà tất cả mọi người cần tham gia để bảo vệ môi trường, chống hạn hán và lũ lụt

+ 4 tiếng là: Ươm, cây, gây, rừng

+ Chữ g; y cao 2 li rưỡi

+ Các chữ còn lại cao 1 li

+ Từ điểm cuối của chữa Ư rê bút lên điểm đầu của chữ ơ và viết chữ ơ

+ Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 chữ 0

- 1 HS viết bảng lớp cả lớp viết bảng con

- HS thực hành viết trong vở tập viết + HS viết:

- 2 dòng chữ U, Ư cỡ vừa

- 2 dòng chữ U, Ư cỡ nhỏ

- 1 dòng chữ Ươm cỡ vừa

- 1 dòng chữ Ươm cỡ nhỏ

- 1 dòng cụm từ ứng dụng cỡ nhỏ

+ Nộp bài

- Nhận xét chung về tiết học

- Dặn dò HS về nhà viết hết phần bài trong vở tập viết

- Chuẩn bị cho tiết sau



LUYỆN TOÁN

I MỤC TIÊU

- nhận xét thành thạo: đọc và viết một phần tư ¼

- làm đúng thành thạo các bài tập – tính chính xác học toán

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- đọc tiếp nối bảng chia 4

- bảng con: viết 1 phần tư(¼)

- vẽ 1 hình vuông cạnh 10 cm tô màu ¼ hình vuông đó

- Vẽ 1 hình tròn, tô màu ¼ hình tròn đó

- Khoanh tròn vào ¼ số con vật và tô màu số con vật đó

- Ttô màu ¼ số hinhf tam giác ở mỗi hình sau

- Bài toán

Có 28 cái kẹo chia cho các em bé Mỗi em được ¼ số kẹo đó Hỏi có mấy em được chia kẹo? Mỗi em được mấy cái?

Bài giải:

Số kẹo ccác em được chia là:

Mỗi em ¼ số kẹo nên 4 em chia được kẹo Số kẹo mỗi em được chia là:

28:4=7 (cái) ĐS: 4em; 7cái kẹo

III CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- nhận xét tiết học

- VN: làm bài tập đầy đủ

Thứ năm, ngày 05 tháng 03 năm 2009.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU : TỪ NGỮ VỀ LOÀI THÚ – DẤU CHẤM VÀ DẤU CHẤM HỎI A/ MỤC TIÊU :

SGV trang 101

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh minh hoạ trong bài

- Thẻ từ có ghi các đặc điểm và tên con vật

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2 ; 3

Trang 10

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

+ 6 HS lên bảng thực hành hỏi - đáp

+ Nhận xét ghi điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.

2/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu

+ Treo tranh minh hoạ và yêu cầu HS quan sát

+ Tranh minh hoạ hình ảnh của các con vật

nào?

+ Hãy đọc các từ chỉ đặc điểm mà bài đưa ra

+ Gọi 3 HS lên bảng nhận thẻ từ và gắn vào

tên từng con vật với đúng đặc điểm của nó

+ Gọi HS nhận xét bài trên bảng sau đó chữa

bài

Bài 2 :

+ Gọi HS đọc đề

+ Bài tập này có gì khác với bài 1?

+ Yêu cầu thảo luận cặp đôi để làm bài

+ Gọi một số HS đọc bài làm của mình

+ Nhận xét và ghi điểm

+ Tổ chức hoạt động nối tiếp theo chủ đề: tìm

thành ngữ có tên các con vật

+ Yêu cầu cả lớp đọc tất cả các thành ngữ vừa

tìm được

Bài 3 :

+ Gọi 2 HS đọc yêu cầu

+ Treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc đoạn văn

+ Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm

vào vở

+ Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng sau đó

chữa bài

+ Vì sao ở ô thứ nhất điền dấu phẩy?

+ Khi nào phải dùng dấu chấm?

+ Nhận xét và ghi điểm

+ Thực hành hỏi – đáp theo mẫu: “ ntn” Nhắc lại tựa bài

+ Chọn cho mỗi con vật trong tranh 1 từ chỉ đúng đặc điểm của nó

+ Quan sát + cáo, gấu trắng, thỏ, sóc, nai, hổ + Cả lớp đọc đồng thanh

+ 3 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

+ gấu trắng : tò mò cáo : tinh ranh sóc : nhanh nhẹn nai : hiền lành thỏ : nhút nhát hổ : dữ tợn + Đọc đề bài

+ Tìm con vật tương ứng với đặc điểm đã đưa ra

+ Làm bài

Đáp án : a/ Dữ như hổ(cọp): chỉ người nóng tính, dữ tợn b/ Nhát như thỏ: chỉ người nhút nhát

c/ Khoẻ như voi: khen người có sức khoẻ tốt d/ Nhanh như sóc: khen người nhanh nhẹn + Nối tiếp nhau phát biểu, chẳng hạn: Chậm như rùa Hót như khướu Nói như vẹt Nhanh như cắt Buồn như chấu cắn Nhát như cáy Khoẻ như trâu Ngu như bò Hiền như nai + Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào ô trống + 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm + Làm bài theo yêu cầu

Từ sáng sớm, Khánh và Giang đã náo nức chờ đợi mẹ cho đi thăm vườn thú Hai chị em mặc quần áo đẹp, hớn hở chạy xuống cầu thang Ngoài đường, người và xe đạp đi lại như mắc cửi Trong vườn thú, trẻ em chạy nhảy tung tăng

+ Vì chữ ở sau ô trống không viết hoa

+ Khi hết câu

+ Nhận xét

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Hôm nay, chúng ta học bài gì?

- Trò chơi : Đoán tên

- Dặn HS về nhà làm bài tập vào vở bài tập

- GV nhận xét tiết học



TOÁN : LUYỆN TẬP A/ MỤC TIÊU :

SGV trang 189

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Nội dung một số bài tập trong SGK

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

Ngày đăng: 01/04/2021, 02:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w