Môn Tiếng Việt lớp 2 phần Viết Hoïc sinh laøm vaøo giaáy keû oâ li 1/ Chính tả nghe - viết: GV đọc cho học sinh viết Thời gian viết 15 phút Câu chuyện bó đũa Bốn người con lần lượt bẻ bó[r]
Trang 1Trường TH ……
Lớp Hai
Họ và tên HS ………
Thứ ngày tháng năm 200
Kiểm tra cuối học kì I – Năm học: 200 -200 Môn: Tiếng Việt lớp 2
Điểm đọc
tiếng
Điểm đọc thầm
Điểm chung
Nhận xét của giáo viên GV coi
thi kí tên
GV chấm thi kí tên
A/ Đọc thầm : (thời gian 30 phút)
Câu chuyện bó đũa
Ngày xưa, ở một gia đình kia, có hai anh em Lúc nhỏ, anh em rất
hoà thuận Khi lớn lên, anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi người một
nhà, nhưng vẫn hay va chạm
Thấy các con không yêu thương nhau, người cha rất buồn phiền
Một hôm, ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn, rồi gọi các
con, cả trai, gái, dâu, rễ lại và bảo :
- Ai bẻ gãy được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền.
Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa Ai cũng cố hết sức mà không
sao bẻ gãy được Người cha bèn cởi bó đũa ra, rồi thong thả bẻ gãy
từng chiếc một cách dễ dàng.
Thấy vậy, bốn người con cùng nói :
- Thưa cha, lấy từng chiếc mà bẻ thì có khó gì !
Người cha liền bảo :
- Đúng Như thế là các con đều thấy rằng chia lẻ ra thì yếu, hợp
lại thì mạnh Vậy các con phải biết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau
Có đoàn kết thì mới có sức mạnh
Theo NGỤ NGÔN VIỆT NAM
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ đặt trước ý trả lời
đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:
1 Lúc nhỏ, anh em như thế nào ?
a Tranh giành
b Va chạm
c Hoà thuận
Đề 1/A
Trang 22 Người cha buồn phiền, vì thấy các con thế nào ?
a Không lo làm ăn
b Không yêu thương nhau
c Không về thăm cha mẹ
3 Người cha muốn khuyên các con điều gì ?
a Thương yêu nhau
b Đùm bọc lẫn nhau
c Cả hai ý trên
4 Câu “Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa.” được cấu tạo theo mẫu
câu nào trong 3 mẫu dưới đây ?
a Ai là gì ?
b Ai làm gì ?
c Ai thế nào ?
Trang 3
Trường TH
Lớp Hai
Họ và tên HS ………
Thứ ngày tháng năm 200
Kiểm tra cuối học kì I – Năm học: 200-200 Môn: Tiếng Việt lớp 2
Điểm đọc
tiếng
Điểm đọc thầm
Điểm chung
Nhận xét của giáo viên GV coi
thi kí tên
GV chấm thi kí tên
A/ Đọc thầm : (thời gian 30 phút)
Câu chuyện bó đũa
Ngày xưa, ở một gia đình kia, có hai anh em Lúc nhỏ, anh em rất
hoà thuận Khi lớn lên, anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi người một
nhà, nhưng vẫn hay va chạm
Thấy các con không yêu thương nhau, người cha rất buồn phiền
Một hôm, ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn, rồi gọi các
con, cả trai, gái, dâu, rễ lại và bảo :
- Ai bẻ gãy được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền.
Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa Ai cũng cố hết sức mà không
sao bẻ gãy được Người cha bèn cởi bó đũa ra, rồi thong thả bẻ gãy
từng chiếc một cách dễ dàng.
Thấy vậy, bốn người con cùng nói :
- Thưa cha, lấy từng chiếc mà bẻ thì có khó gì !
Người cha liền bảo :
- Đúng Như thế là các con đều thấy rằng chia lẻ ra thì yếu, hợp
lại thì mạnh Vậy các con phải biết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau
Có đoàn kết thì mới có sức mạnh
Theo NGỤ NGÔN
VIỆT NAM Đề 1/B
Trang 4Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ đặt trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:
1 Lúc nhỏ, anh em như thế nào ?
a Hoà thuận
b Va chạm
c Tranh giành
2 Người cha buồn phiền, vì thấy các con thế nào ?
a Không về thăm cha me
b Không lo làm ăn
c Không yêu thương nhau ï
3 Người cha muốn khuyên các con điều gì ?
a Thương yêu nhau
b Đùm bọc lẫn nhau
c Cả hai ý trên
4 Câu “Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa.” được cấu tạo theo mẫu
câu nào trong 3 mẫu dưới đây ?
a Ai là gì ?
b Ai làm gì ?
c Ai thế nào ?
Trang 5
Đề kiểm tra cuối kì I – Năm học 200-200 TRƯỜNG TH Môn Tiếng Việt lớp 2 (phần Viết)
(Học sinh làm vào giấy kẻ ô li)
1/ Chính tả nghe - viết: GV đọc cho học sinh viết (Thời gian viết 15 phút)
Câu chuyện bó đũa
Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa Ai cũng cố hết sức mà không sao bẻ gãy được Người cha bèn cởi bó đũa ra, rồi thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng.
2/ Tập làm văn: (thời gian làm bài 25 phút)
Viết một đoạn văn (từ 3 đến 5 câu) kể về ông (bà, cha hoặc mẹ) của em, theo gợi ý sau :
a) Ông (bà, cha hoặc mẹ)ï của em bao nhiêu tuổi ?
b) Ông (bà, cha hoặc mẹ)ï của em làm nghề gì ?
c) Ông (bà, cha hoặc mẹ)ï của em yêu quý, chăm sóc em như thế nào ?
Lưu ý: Giáo viên không yêu cầu học sinh viết phần gợi ý, chỉ viết đề
vào giấy kiểm tra của mình (phần gợi ý giáo viên viết trên bảng lớp cho học sinh cả lớp cùng xem)
Trang 6* Chú ý: Bài kiểm tra viết (Chính tả, Tập làm văn) có thể kéo dài tối
đa 60 phút.
Hướng dẫn đánh giá, cho điểm TV2(ĐỌC)
B/ Phần đọc thầm: (4 điểm)
* Chú ý: Bài đọc thầm và làm bài tập có thể kéo dài tối đa 40 phút.
Hướng dẫn đánh giá, cho điểm TV2 (VIẾT)
Trang 71/ Chính tả (5 điểm)
GV đánh giá, cho điểm:
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn : 5 điểm.
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh ; không viết hoa đúng quy định), trừ 0.5 điểm.
* Lưu y ù: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng
cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,…bị trừ 1 điểm toàn bài
2/ Tập làm văn: (5 điểm)
GV đánh giá, cho điểm dựa vào yêu cầu về nội dung và hình
thức trình bày, diễn đạt của bài tập làm văn (có thể cho theo các mức điểm : 0.5 – 1 – 1.5 – 2 – 2.5 – 3 – 3.5 – 4 – 4.5 – 5 điểm)
3/ Cách tính điểm kiểm tra định kì môn Tiếng Việt
- Bài kiểm tra Đọc: 10 điểm (gồm 6 điểm về đọc thành tiếng, 4
điểm về đọc thầm và làm bài tập ; đọc thành tiếng có thể cho đến
0.5 điểm).
- Bài kiểm tra Viết: 10 điểm (gồm 5 điểm về Chính tả, 5 điểm về Tập
làm văn ; có thể cho đến 0.5 điểm).
- Điểm kiểm tra định kì môn Tiếng Việt (điểm chung) là trung bình
cộâng điểm của 2 bài kiểm tra Đọc - Viết (được làm tròn 0.5 thành 1)
Trang 8Trường TH
Lớp Hai
Họ tên HS ………
Thứ ngày tháng năm 200 Kiểm tra cuối học kì I – Năm học: 200-200 Môn: Toán lớp 2 Thời gian: 40 phút không kể phát đề Điểm Nhận xét của giáo viên GV coi thi kí tên GV chấm thi kí tên Bài 1 Viết số thích hợp vào chỗ chấm : a 78 ; 79 ; 80 ; ……; … ; … ;… ; 85
b 76 ; 78 ; 80 ; … ;…….;… ;… ; 90
Bài 2 Nối phép tính cột A với kết quả cột B thích hợp A B 9 + 7 9 16 – 7 16
9 + 6 8
17 – 9 15
Bài 3 Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô
a) 7 + 8 = 15 b) 13 – 8 = 6 c) 16 l + 5 l – 10 l = 12 l d) 24 kg – 13 kg + 4 kg = 15 kg Bài 4 Đặt tính rồi tính : 47 + 24 62 – 28 37 + 43 80 – 46 ……… ……… ………
……… ……… ……… ……….………
……… .……… ………
……… ………
ĐỀ 1/A
Trang 9Bài 5 Số ? 3dm = ……… cm 70cm = ……….dm
Bài 6 Tìm x :
x = ……… x = ……….…
x = ……… x =
……….………
Bài 7 Giải toán :
Một cửa hàng có 75 chiếc xe đạp, đã bán được 25 chiếc xe
đạp Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu chiếc xe đạp ?
Bài giải
Bài 8 Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng :
a) Số hình tứ giác có trong hình vẽ là :
b) Số hình tam giác có trong hình vẽ là :
Trang 10Trường TH
Lớp Hai
Họ tên HS ………
Thứ ngày tháng năm 200 Kiểm tra cuối học kì I – Năm học: 200-200 Môn: Toán lớp 2 Thời gian: 40 phút không kể phát đề Điểm Nhận xét của giáo viên GV coi thi kí tên GV chấm thi kí tên Bài 1 Viết số thích hợp vào chỗ chấm : a 78 ; 79 ; 80 ; ……; … ; … ;… ; 85
b 76 ; 78 ; 80 ; … ;…….;… ;… ; 90
Bài 2 Nối phép tính cột A với kết quả cột B thích hợp A B 9 + 7 9 9 + 6 8
16 – 7 16
17 – 9 15
Bài 3 Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô
a) 13 – 8 = 6 b) 7 + 8 = 15 c) 24 kg – 13 kg + 4 kg = 15 kg d) 16 l + 5 l – 10 l = 12 l Bài 4 Đặt tính rồi tính : 47 + 24 62 – 28 37 + 43 80 – 46 ……… ……… ………
……… ……… ……… ……….………
……… .……… ………
……… ………
ĐỀ 1/B
Trang 11Bài 5 Số ? 70cm = ……….dm 3dm = ……… cm
Bài 6 Tìm x :
x = ……… x = ……….…
x = ……… x =
……….………
Bài 7 Giải toán :
Một cửa hàng có 75 chiếc xe đạp, đã bán được 25 chiếc xe
đạp Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu chiếc xe đạp ?
Bài giải
Bài 8 Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng :
a) Số hình tứ giác có trong hình vẽ là :
b) Số hình tam giác có trong hình vẽ là :
Hướng dẫn đánh giá, cho điểm Toán 2
Trang 12+ – + –
Bài 1 (1 điểm)
a Học sinh điền được 4 số: 81, 82, 83, 84 theo thứ tự đạt 0,5
điểm
b Học sinh điền được 4 số: 82, 84, 86, 88 theo thứ tự đạt 0,5
điểm
Bài 2 (1 điểm) Học sinh nối đúng mỗi phép tính với kết quả đạt
0,25 điểm
Bài 3 (1 điểm) Học sinh điền đúng mỗi câu đạt 0,25 điểm
Đề a 7 + 8 = 15 Đ b 13 – 8 = 6 S
Đề a 13 – 8 = 6 S b 7 + 8 = 15 Đ
Bài 4 (2 điểm)
Mỗi phép tính HS đặt tính đúng 0,25 điểm, tính đúng kết quả 0,25
điểm
Bài 5 (1 điểm)
điểm)
Bài 6 (1 điểm)
Trang 13Bài 7 (2 điểm) Bài giải
Cửa hàng đó còn lại số chiếc xe đạp là:
(0,5đ)
Đáp số: 50 chiếc xe đạp
(0,5đ)
Bài 8 (1 điểm)