1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập Hóa học 12 - Tuần 24 - Năm học 2011-2012 - Trường THPT Ninh Thạnh Lợi

4 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 168,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm được phương pháp điều chế, viết được sơ đồ điện phân, phương trình điện phân - Nắm được tính chất hoá học, ứng dụng một số hợp chất quan trọng của natri và canxi - Hiểu được thế nà[r]

Trang 1

Gv: Phan Thanh Dọn 1 Chương 6_KLK, KLKT và Nhôm

Ngày 01/01/2012

Bài 26 KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT

QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Biết được: Khái niệm về nước cứng (tính cứng tạm thời, vĩnh cửu, toàn phần), tác hại của

nước cứng ; Cách làm mềm nước cứng

 Cách nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong dung dịch

2 Kĩ năng

3 Thái độ: mối liên hệ giữa hóa học và cuộc sống.

* Trọng tâm: Các loại độ cứng của nước và cách làm nước mất tính cứng

II Chuẩn bị

GV:

HS: Đọc bài trước ở nhà

III Phương pháp giảng dạy

Đàm thoại gợi mở, họat động nhóm thảo luận

IV Hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

HS1: Nêu tính chất hóa học của kim loại kiềm? Viết các pthh minh họa?

HS2:Viết các phương trình pư chứng minh :

* NaHCO3 là một hợp chất lưỡng tính

* Dung dịch NaHCO3, Na2CO3 có phản ứng kiềm

3 Bài mới

Hoạt động 1

- GV cho HS khám phá thế nào là nước

cứng ?

- HS dựa vào kiến thức thực tế và SGK

GV cho HS đọc SGK

Hoạt động 2

C NƯỚC CỨNG

I KHÁI NIỆM

- Nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+ gọi là nước cứng

- Nước không chứa hoặc chứa ít ion Ca2+, Mg2+

gọi là nước mềm

Ví dụ :

- Nước cứng: nước ao, hồ, sông , suối …

- Nước mền: nước cất, nước mưa

* Phân loại nước cứng

1) Nước cứng tạm thời: là nước cứng có chứa ion HCO3-, (gồm các muối: Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2

2) Nước cứng vĩnh cửu: là nước cứng có chứa các ion Cl-, SO42- ( gồm các muối: CaCl2, CaSO4, MgCl2, MgSO4)

3) Nước cứng toàn phần:Cả 2 loại trên

II TÁC HẠI

SGK (116)

III CÁCH LÀM MỀM NƯỚC CỨNG

1 Phương pháp kết tủa

Tiết 45; tuần 24

Lop12.net

Trang 2

Gv: Phan Thanh Dọn 2 Chương 6_KLK, KLKT và Nhôm

- GV cho HS khám phá về các phương

pháp làm mềm nước và viết các pthh xảy

ra (nếu có)

a) Đối với nước cứng tạm thời :

+ Đun nóng nước trước khi dùng

t0

Ca(HCO3)2  CaCO3  + CO2 + H2O

Lọc bỏ chất kết tủa CaCO3 ta được nước

mềm

Ca(HCO3)2 +Ca(OH)2  2CaCO3+

2H2O

Ca(HCO3)2+Na2CO3CaCO3+

2NaHCO3

Lọc bỏ kết tủa ta được nước mềm

b) Đối với nước cứng vĩnh cửu dùng

Na2CO3

CaSO4+ Na2CO3 CaCO3 + 2Na2SO4

Lọc bỏ kết tủa thì ta được nước mềm

Hoạt động 3

HS viết các phương trình

Hoạt động 13

Củng cố - dặn dò:

So sánh tính chất của kim loại nhóm IA

và nhóm IIA

GV DH BT:4,5,6 SGK (119)

a) Đối với nước cứng tạm thời :

+ Đun nóng nước trước khi dùng

t0

Ca(HCO3)2  CaCO3  + CO2 + H2O Lọc bỏ chất kết tủa CaCO3 ta được nước mềm + Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2  2CaCO3 + 2H2O + Ca(HCO3)2 + Na2CO3  CaCO3 + 2NaHCO3

Lọc bỏ kết tủa ta được nước mềm

b) Đối với nước cứng vĩnh cửu dùng Na2CO3

CaSO4 + Na2CO3  CaCO3 + 2Na2SO4

Lọc bỏ kết tủa thì ta được nước mềm

2 Phương pháp trao đổi ion

Cho nước cứng đi qua chất trao đổi ion (ionit) chất này hấp thụ các ion Ca2+, Mg2+ trong nước cứng và thế vào đó là những cation như Na+, H+

… thì ta được nước mềm

IV NHẬN BIẾT ION Mg 2+ , Ca 2+ TRONG DUNG DỊCH

Tạo kết tủa MgCO3 và Ca CO3 sau đó sục CO2 kết tủa tan

1.Thực hiện dãy chuyển hoá sau :

CaCl2  CaCO3  CaO  Ca(OH)2  Ca(HCO3)2  CaCO3  CaCl2  Ca

2 Có các chất sau: NaCl, Ca(OH)2, Na2CO3, HCl,

Na3PO4 Chất nào có thể làm mền nước cứng tạm thời, nước cứng vĩnh cửu? Giải thích viết các ptpư

4 Củng cố

a) Thực hiện dãy chuyển hoá sau :

CaCl2  CaCO3  CaO  Ca(OH)2  Ca(HCO3)2  CaCO3  CaCl2  Ca

b) Có các chất sau: NaCl, Ca(OH)2, Na2CO3, HCl, Na3PO4 Chất nào có thể làm mền

nước cứng tạm thời, nước cứng vĩnh cửu? Giải thích viết các ptpư

5 Dặn dò : làm bài tập 4,5,6 SGK (119).

IV Rút kinh nghiệm

Kí duyệt TTCM 09/11/ 2009 Trương Bá Đoan

Lop12.net

Trang 3

Gv: Phan Thanh Dọn 3 Chương 6_KLK, KLKT và Nhôm

Ngày 01/01/2012

Bài 28 LUYỆN TẬP: KLK, KLKT VÀ HỢP CHẤT

QUAN TRỌNG CỦA CHÚNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nắm vững tính chất hoá học của các ntố phân nhóm I, IIA và hợp chất của chúng Viết

được các pthh minh hoạ cho những tính chất đó

- Nắm được phương pháp điều chế, viết được sơ đồ điện phân, phương trình điện phân

- Nắm được tính chất hoá học, ứng dụng một số hợp chất quan trọng của natri và canxi

- Hiểu được thế nào là nước cứng, nước mềm Cho biết tác hại của nước cứng và cách

làm mềm nước cứng

2 Kỹ năng

- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập

- Viết các ptpư (dạng pt, ion rút gọn)

3 Thái độ

- Có ý thức tìm hiểu, say mê khoa học

- Rèn luyện tính cẩn thận và tỉ mỉ, thích tìm hiểu khoa học

II Chuẩn bị

GV: Phiếu học tập

HS: Đọc bài trước ở nhà.

III Hoạt động dạy học

Hoạt động 1

- GV cho HS làm việc với SGK để nắm

vững đặc điểm cấu tạo, các tính chất của

KLK, KLKT và hợp chất của chúng?

- PP điều chế

Hoạt động 2

GV cho HS thảo luận theo nhóm các

bài tập trong SGK và lần lượt gọi 4 HS

lên bảng làm các bài tập

A CÁC KIẾN THỨC CẦN NẮM sgk

B BÀI TẬP SGK

Bài tập 1

NaOH + HCl  NaCl + H2O

x x KOH + HCl  KCl + H2O

y y

gọi x và y lần lượt là số mol của NaOH và KOH (x,y >0)

40x + 56y = 3,04 58,5x + 74,5y = 4,15

 x = 0,02  mNaOH = 0,02 x 40 = 0,8 (g)

y = 0,04  mKOH = 0,04 x 56 = 2,24 (g)

Bài tập 2

Tiết 46; tuần 24

Lop12.net

Trang 4

Gv: Phan Thanh Dọn 4 Chương 6_KLK, KLKT và Nhôm

(mol)

3 , 0 4 , 22

72 , 6

CO

n

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O 0,25 0,25 0,25

CO2 + H2O + CaCO3  Ca(HCO3)2

(0,3-0,25) 0,05

m CaCO3 (0,250,05)x10020(g)

Bài tập 3: Câu C

Bài tập 4:

Để thu được kết tủa lớn nhất khi toàn bộ lượng Ca2+ đều kết tủa

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

0,2 0,2 (mol)

BaCO3 + 2HCl  BaCl2 + CO2 + H2O

x x

MgCO3 + 2HCl  MgCl2 + CO2 + H2O

y y

Gọi x và y lần lượt là số mol của BaCO3 và MgCO3

197x + 84y = 28,1

x + y = 0,2

 y = 0,1  29 , 89%

1 , 28

100 84 1 , 0

%MgCO3  x x

Bài tập 5: Câu B

Bài tập 6:

(mol)

03 , 0 100

3

) 1 (

CaCO

n

(mol)

02 , 0 100

2

) 3 (

CaCO

n

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O (1) 0,03 0,03

2CO2 + Ca(OH)2  Ca(HCO3)2 (2)

0,04 0,02

Ca(HCO3)2  CaCO3 + CO2 + H2O (3)

0,02 0,02

(mol) 07

, 0 04 , 0 03 , 0

CO

n

V Củng cố (về nhà)

HS thảo luận tìm hiểu lợi ích và tác hại của KLT, KLKT và nhôm đối với đời sống và

sản xuất.

VI Rút kinh nghiệm

`

Kí duyệt TTCM 19/10/ 2009 Trương Bá Đoan

Kí duyệt tuần 24

02 / 01 / 2012 Trương Bá Đoan

Lop12.net

Ngày đăng: 01/04/2021, 02:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w