Mục tiêu cần đạt : Giúp HS -Thông qua thực hành , biết ứng dụng các văn bản đề nghị & báo cáo vào các tình huống cụ thể, nắm được cách thức làm 2 loại văn bản này.. - Nắm được cách thức [r]
Trang 1Tuần 34– Bài 31
Tiết 125,126
VÀ BÁO CÁO
I Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
-Thơng qua thực hành , biết ứng dụng các văn bản đề nghị & báo cáo vào các tình huống cụ thể, nắm được cách thức làm 2 loại văn bản này
- Nắm được cách thức làm hai loại văn bản đề nghị và báo cáo
- Biết ứng dụng các văn bản đề nghị, báo cáo vào các tình huống cụ thể
-Thơng qua các bài tập để tự rút ra các lỗi thường mắc, phương hướng và cách sửa chữa các lỗi thường mắc phải khi viết hai loại văn bản trên
Trọng tâm:
Kiến thức :
- Tình huống viết văn bản đề nghị và văn bản báo cáo
- Cách làm văn bản đề nghị, báo cáo Tự rút ra những lỗi thường mắc, phương hướng và cách sửa chữa các lỗi thường mắc khi viết hai loại văn bản này
- Thấy được sự khác nhau giữa hai loại văn bản trên
Kĩ năng :
Rèn kỹ năng viết một văn bản đề nghị và báo cáo đúng cách
II Chuẩn bị của thầy và trị:
- Bảng phụ, phân nhĩm
- Tích hợp với phần Văn và phần Tiếng Việt ở bài Ơn tập cuối năm.
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
2 Kiểm tra : (4’)
_ Thế nào là rút gọn câu? Cĩ tác dụng gì ?Cho ví dụ minh họa
_Khi rút gọn câu ta cần chú ý điều gì ?
3 Bài mới : (1’)
Báo cáo, đề nghị là một trong những văn bản hành chính khá tiêu biểu và thơng dụng trong cuộc sống Mục đích của báo cáo là trình bày nội dung vàkết quả cơng việc của một cá nhân hay tập thể Tuỳ theo yêu cầu
và ính chất của sự việc cần báo cáo mà người ta viết loại văn bản này dài hay ngắn, đơn giản hay phức tạp Ở lớp 7, chúng ta chỉ học loại báo cáo cĩ nội dung đơn giản Hơm nay chúng ta sẽ lm luyện tậphai kiểu văn bản này
40’ I/ On tập văn bản đề nghị và văn bản báo
cáo:
A/ Khác nhau
(Kĩ thuật giao nhiệm vụ)
* Văn bản đề nghị:
1/ Mục đích :
- Yêu cầu cá nhân, tổ chức cĩ liên quan giải
quyết quyền lợi chính đáng của mình
2/ Nội dung :
- Trình bày một nguyện vọng hay một yêu
cầu chính xác trung thực
* Văn bản báo cáo:
1/ Mục đích :
- Để cấp trên hay tập thể nắm được tình
- Mục đích viết văn bản đề nghị và văn bản báo cáo cĩ
gì giống và khác nhau?
- Nội dung viết văn bản đề nghị và văn bản báo cáo cĩ
1/ Khác nhau
a/ Văn bản đề nghị
* Mục đích :
- Yêu cầu cá nhân, tổ chức cĩ liên quan giải quyết quyền lợi chính đáng của mình
b/Văn bản báo cáo
* Mục đích :
- Để cấp trên hay tập thể nắm được tình hình
về một vấn đề nào đĩ
1/ Khác nhau
a/ Văn bản đề nghị
* Nội dung :
Trang 2hình về một vấn đề nào đó
2/ Nội dung :
- Trình bày kết quả công việc rõ ràng, chính
xác và trung thực
B/ Giống nhau
(Kĩ thuật giao nhiệm vụ)
- Hình thức :Trình bày trang trọng, ngắm
gọn, sáng sủa theo một số mục quy định sẵn
II/ Những sai sót cần tránh
(Kĩ thuật giao nhiệm vụ)
- Viết dài dòng, luộm thuộm, không theo
mẫu quy định
III/ Các mục cần chú ý:
(Kĩ thuật giao nhiệm vụ)
1/ Văn bản đề nghị :
- Đề nghị ai?
- Ai đề nghị
- Đề nghị điều gì?
- Đề nghị để làm gì?
2/ Văn bản báo cáo:
- Báo cáo với ai?
- Ai báo cáo?
- Báo cáo về vấn đề gì?
- Báo cáo để làm gì?
Hết tiết 125 IV/ Luyện tập
(Kĩ thuật giao nhiệm vụ)
1 Tình huống làm VB đề nghị
- Có 1 địa danh rất nổi tiếng gần trường, cả
lớp đều muốn cô giáo chủ nhiệm tổ chức đi
tham quan
- Lớp muốn mới nhà văn, nhà thơ về nói
chuyện cần đề nghị với cô giáo chủ nhiệm
Tình huống viết VB báo cáo
- Chuẩn bị cho việc tổng kết năm học,
GVCN muốn biết tình hình của lớp em
trong HK vừa qua
- BGH cần biết kết quả đợt phát động thi
đua những ngày sinh Bác 19 – 5
2 G/v cho học sinh thảo luận nhóm (thời
gian 15 phút)
Nhóm 1: Viết văn bản báo cáo (chủ
đề tự chọn)
Nhóm 2: Viết văn bản đề nghị (chủ
đề tự chọn)
- Gọi học sinh 2 nhóm lên bảng trình
bày
gì giống và khác nhau?
- Hình thức viết văn bản đề nghị và văn bản báo cáo có
gì giống và khác nhau?
- Cả hai văn bản khi viết cần tránh sai sót gì?
- Những mục nào cần chú ý trong mỗi văn bản?
Hết tiết 125
- Bài tập 1,2 làm ở nhà (tiết 124)
- Gọi học sinh đọc hai loại văn bản đề nghị và báo cáo
đã làm sẵn?
- Gọi học sinh nhận xét
- GV đánh giá cho học sinh ghi
- BT3: GV treo bảng phụ
- Chỉ ra những chỗ sai trong việc sử dụng các văn bản sau?
Chia 4 nhóm thảo luận
- GV đánh giá nhận xét từng nhóm
- Trình bày một nguyện vọng hay một yêu cầu chính xác trung thực b/ Văn bản báo cáo
*/ Nội dung :
- Trình bày kết quả công việc rõ ràng, chính xác và trung thực
* Giống nhau
Hình thức : Trình bày trang trọng, ngắm gọn, sáng sủa theo một số mục quy định sẵn
- Viết dài dòng, luộm thuộm, không theo mẫu quy định
1/ Văn bản đề nghị :
- Đề nghị ai?
- Ai đề nghị
- Đề nghị điều gì?
- Đề nghị để làm gì? 2/ Văn bản báo cáo:
- Báo cáo với ai?
- Ai báo cáo?
- Báo cáo về vấn đề gì?
- Báo cáo để làm gì?
Hết tiết 125
- Làm bài tập sẵn ở nhà
- Báo cáo tình hình học tập của lớp ở HK I
- Đề nghị sửa cửa chính của lớp
-> nhận xét bài của bạn
Thảo luận nhóm
Trang 3- Học sinh nhận xét, sửa sai.
(Hướng dẫn: Phải viết đúng thứ tự các mục Trình bày sáng sủa, nội dung rõ
ràng.)
3/ Tìm những chỗ sai trong việc sử dụng các
văn bản:
a/ Viết báo cáo khơng phù hợp mà phải viết
đơn
b/ Viết đề nghị là khơng đúng phải viết báo
cáo
c/ Viết đơn khơng đúng mà phải viết đề
nghị
4 Củng cố : 2’(Kĩ thuật trình bày 1 phút)
- Mục đích viết văn bản đề nghị và văn bản báo cáo cĩ gì giống và khác nhau?
- Nội dung viết văn bản đề nghị và văn bản báo cáo cĩ gì giống và khác nhau?
- Hình thức viết văn bản đề nghị và văn bản báo cáo cĩ gì giống và khác nhau?
- Cả hai văn bản khi viết cần tránh sai sĩt gì?
- Những mục nào cần chú ý trong mỗi văn bản?
5 Dặn dị : 2’
a Bài vừa học: Xem lại nội dung ở tiết 125
b Soạn bài: Ơn tập phần tập làm văn (SGK/139)
- Về văn biểu cảm
- Về văn nghị luận
- xem các đề văn tham khảo
c Trả bài: Kiểm tra vở bài soạn.
Rĩt kinh nghiƯm giê d¹y.
………
………
……
Tuần 34– Bài 31
Tiết 127,128 ƠN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN I Mục tiêu cần đạt : Giúp HS - Ơn lại và củng cố các khái niệm cơ bản về văn Biểu cảm & văn bản Nghị luận - Khái quát, hệ thống hĩa kiến thức về văn biểu cảm và văn nghị luận Trọng tâm: Kiến thức : - Hệ thống kiến thức về văn biểu cảm Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
Trang 4- Hệ thống kiến thức về văn nghị luận
Kĩ năng :
- Khái quát, hệ thống các văn bản biểu cảm và nghị luận đã học
- Làm bài văn biểu cảm và văn nghị luận
II Chuẩn bị của thầy và trò:
- Bảng phụ, phân nhóm
- Tích hợp với phần Văn và phần Tiếng Việt ở bài Ôn tập cuối năm.
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
2 Kiểm tra : (4’)
- Văn bản đề nghị và văn bản báo cáo có điểm nào giống và khác nhau?
- Nêu các mục cần chú ý của hai loại văn bản? Và nêu những sai sót cần tránh ở hai văn bản này?
3 Bài mới : (1’)
Ở HK này các em đã được tìm hiểu nhiều về văn biểu cảm, đánh giá và văn bản nghị luận Hôm nay để giúp các em có cái nhìn tổng quát về hai thể văn này, chúng ta cùng nhau ôn tập
35’ I/ Văn biểu cảm :
1/ Các văn bản biểu cảm đã học ở HKI
(văn xuôi):
- Cổng trưởng mở ra
- Mẹ tôi
- Một thứ quà của lúa non: Cốm
- Sài Gòn tôi yêu
- Mùa xuân của tôi
2/Đặc điểm của văn biểu cảm:
- Mỗi bài văn tập trung biểu đạt một tình
cảm chủ yếu
- Tác giả có thể chọn một hình ảnh có ý
nghĩa ẩn dụ, tượng trưng để gởi gắm tình
cảm của mình
3/ Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn
biểu cảm:
- Trong văn biểu cảm : yếu tố miêu tả
phong cảnh, con người, sự vật…chủ yếu để
bộc lộ tình cảm nên không miêu tả đầy đu,û
chỉ tả những chi tiết có khả năng gợi cảm
4/ Ý nghĩa yếu tố tự sự trong văn biểu
cảm:
- Có tác dụng rất lớn khi kể các hành động
cao cả, hay một kỉ niệm buộc người ta nhớ
lâu và suy nghĩ, cảm xúc về nó
5/ Cách biểu đạt tình cảm trong văn
biểu cảm:
- Hãy kể tên các văn bản biểu cảm đã học ở
HK I (văn xuôi)?
*Chia 4 nhóm thảo luận
- Trong 5 văn bản kể trên mỗi nhóm sẽ chọn một văn bản mà mình thích và cho biết văn biểu cảm có những đặc điểm gì?
->GV nhận xét và đánh giá
-> Mỗi bài văn điều diễn đạt tình cảm của tác giả
- Yếu tố miêu tả có vai trò gì trong văn biểu cảm?
- Yếu tố tự sự có ý nghĩa gì trong văn biểu cảm?
- Cách diễn đạt tình cảm trong bài văn biểu cảm?
- Cổng trưởng mở ra
- Mẹ tôi
- Một thứ quà của lúa non: Cốm
- Sài Gòn tôi yêu
- Mùa xuân của tôi
* Thảo luận nhóm
- Khơi gợi cảm xúc, tình cảm (không miêu tả đầy đủ chân dung, phong cảnh)
- Trong văn biểu cảm không cần cốt truyện Tự sự làm nổi bật cảm xúc
- Bày tỏ lòng thương yêu, lòng ngưỡng mộ
- Ngoài cách diễn đạt
Trang 5- Bày tỏ lòng thương yêu, lòng ngưỡng mộ.
6/ Ngôn ngữ biểu cảm:
- Ngoài cách diễn đạt trực tiếp còn sử dụng
biện pháp tự sự, miêu tả để khêu gợi cảm
xúc, tình cảm bằng nhiều biện pháp tu từ
như: so sánh, ẩn dụ, điệp từ…
Hết tiết 127
- Ngôn ngữ biểu cảm như thế nào?
Hết tiết 127
trực tiếp còn sử ï dụng biện pháp tự sự, miêu tả để khêu gợi cảm xúc, tình cảm bằng nhiều biện pháp tu từ như: so sánh, ẩn dụ, điệp từ…
Hết tiết 127
Câu 7,8
Đặc điểm
Tên bài
Nội dung Mục đích Phương tiện
Bố cục
- Sài Gòn tôi yêu
- Cổng trường mở
ra
- Mẹ tôi
- Cuộc chia tay
của những con búp
bê
Trữ tình Biểu hiện tình
cảm, thái độ, đánh giá của người viết đối với người và việc ngoài đời
Dùng tự sự và miêu tả để khiêu gợi cảm súc
Lời văn giàu cảm xúc, giàu hình ảnh
- Mở bài: Giới thiệu đối
tượng biểu cảm
- Thân bài: Nêu lên tình
cảm, cảm xúc
- Kết bài: Khẳng định tình
cảm
40’ II/ Văn bản nghị luận:
1/ Các văn bản nghị luận
- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
- Sự giàu đẹp của Tiếng Việt
- Đức tính giản dị của Bác Hồ
- Ý nghĩa văn chương
2/ Vai trò của nghị luận trong đời sống:
* Nghị luận nói: Tranh luận hội thảo sơ
kết, giao lưu, phỏng vấn
* Nghị luận viết: Luận án, nghiên cứu văn
học, báo chí, tạp chí
3/ Các yếu tố cơ bản trong văn nghị
luận:
-Luận điểm :quan điểm của bài văn Hình
thức khẳng định hay phủ định Nội dung
đúng đắn chân thực
- Luận cứ: Lí lẽ, dẫn chứng làm cơ sở cho
luận điểm Chân thực, đúng đắn
- Lập luận : là cách nêu luận cứ dẫn đến
luận điểm Chặt chẽ, hợp lí, có sức thuyết
phục
=> Lập luận là yếu tố chủ yếu trong văn
nghị luận
4 Luận điểm
- Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm của bài văn, là linh hồn
- Hãy kể tên các văn bài văn nghị luận đã học ở HK II ?
* Chia nhóm thảo luận
- Trong đời sống, trên báo chí và trong sách giáo khoa, em thấy văn bản nghị luận xuất hiện trong những trường hợp nào, dưới dạng những bài gì?
Nêu một số ví dụ?
- Trong bài văn nghị luận phải có những yếu tố cơ bản nào?
Yếu tố nào là chủ yếu?
- Luận điểm là gì?
Hãy cho biết câu a,b,c,d câu nào là luận điểm? Vì sao?
- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
- Sự giàu đẹp của Tiếng Việt
- Đức tính giản dị của Bác Hồ
- Ý nghĩa văn chương
*Thảo luận nhóm 1/ Nghị luận nói Tranh luận hội thảo sơ kết, giao lưu, phỏng vấn 2/ Nghị luận viết:
- Luận án, nghiên cứu văn học, báo chí, tạp chí
-Luận điểm :quan điểm của bài văn Hình thức khẳng định hay phủ định Nội dung đúng đắn chân thực
- Luận cứ: Lí lẽ, dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm Chân thực, đúng đắn
- Lập luận : là cách nêu
Trang 6của bài viết, nó thống I các đoạn văn
thành 1 khối Luận điểm phải đúng đắn,
chân thật, đáp ứng nhu cầu thực tế và có
tính thuyết phục ao
VDa, b, d là luận điểm vì nó đã khẳng định 1 vấn đề trong đó thể hiện rõ
tư tưởng, quan điểm của người nói viết
5.Cách làm văn chứng minh
- Nói làm văn Cm chỉ cần nêu luận điểm
và dẫn chứng là xong là chưa đủ Để làm
văn CM, sau khi nêu luận điểm ta cần
triển khai luận điểm bằng nhiều luận cứ
Luận cứ cần có dẫn chứng minh hoạ Các
luận cứ đều phải được xác định bằng lí ẽ
và dẫn chứng cũng cần được phân tích sâu
sắc
- tất cả các ND trên còn phải được trình
bày 1 cách thật hợp lí Đó chính là cách
lập luận của bài NL
6 So sánh hai đề văn
- Văn giải thích chủ yếu dùng lí lẽ để làm
sáng tỏ vấn đề
- Văn CM chủ yếu dùng dẫn dẫn chứng để
minh hoạ, khẳng định vấn đề
- Đề a đi sâu vào giải thích ý nghĩa câu
tục ngữ bằng lí lẽ Đề b đưa ra nhiều dẫn
chứng để khẳng định vấn đề
-Nói làm văn CM chỉ cần nêu luận điểm và dẫn chứng là xong
Theo em, nói như vậy có đúng không? Để làm văn CM ngoài luận điểm và dẫn chứng còn cần phải có thêm điều gì? Có cần chú ý đến chất lượng của luận điểm và dẫn chứng không? Chúng nhưthế nào thì đạt yêu cầu?
-Hãy cho biết cách làm 2 đề này có gì giống và khac nhau?
Từ đó suy ra nhiệm vụ giải thích và chứng minh khác nhau như thế nào?
luận cứ dẫn đến luận điểm Chặt chẽ, hợp lí, có sức thuyết phục
- Lập luận là yếu tố chủ yếu
-Luận điểm :quan điểm của bài văn Hình thức khẳng định hay phủ định Nội dung đúng đắn chân thực
- Câu a và d là luận điểm bởi nội dung của nó rõ ràng
- Nói làm văn Cm chỉ cần nêu luận điểm và dẫn chứng là xong là chưa đủ Để làm văn CM, sau khi nêu luận điểm ta cần triển khai luận điểm bằng nhiều luận cứ Luận cứ cần có dẫn chứng minh hoạ Các luận cứ đều phải được xác định bằng lí ẽ và dẫn chứng cũng cần được phân tích sâu sắc
- tất cả các ND trên còn phải được trình bày 1 cách thật hợp lí Đó chính là cách lập luận của bài NL
- Văn giải thích chủ yếu dùng lí lẽ để làm sáng tỏ vấn đề
- Văn CM chủ yếu dùng dẫn dẫn chứng để minh hoạ, khẳng định vấn đề
- Đề a đi sâu vào giải thích ý nghĩa câu tục ngữ bằng lí lẽ Đề b đưa ra nhiều dẫn chứng để khẳng định vấn đề
4 Củng cố : 2’
- Trong bài văn nghị luận phải có những yếu tố cơ bản nào? Yếu tố nào là chủ yếu?
Trang 7- Hãy cho biết cách làm 2 đề này có gì giống và khac nhau? Từ đó suy ra nhiệm vụ giải thích và chứng minh khác nhau như thế nào?
- Hãy kể tên các văn bài văn nghị luận đã học ở HK II ?
- Yếu tố tự sự có ý nghĩa gì trong văn biểu cảm?
- Cách diễn đạt tình cảm trong bài văn biểu cảm?
- Ngôn ngữ biểu cảm như thế nào?
5 Luyện tập 5’
Chứng minh
I Mở bài:
Giới thiệu vấn đề: Lòng biết ơn
Trích đề
Định hướng
Giải thích
I Mở bài Giới thiệu vấn đề: Lòng biết ơn Trích đề
Định hướng
II Thân bài
1 Ý nghĩa câu tục ngữ
Nghĩa đen: Nhớ công lao người trồng cây
Nghĩa bóng: Nhớ ơn người tạo ra thành quả cho
mình hưởng
2 Chứng minh câu tục ngữ
Con cháu biết ơn ông bà, cha mẹ (chứng minh qua
tục ngữ, ca dao)
Dân tộc ta luôn ghi nhớ công lao của những anh
hùng…, các chiến sĩ hi sinh trong chiến đấu
Học sinh ghi nhớ công ơn dạy dỗ của thầy cô và sự
nuôi nấng của cha mẹ
II Thân bài
1 Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ Quả là gì?
Kẻ trồng cây là ai?
2 Vì sao ăn quả phải nhớ kẻ trồng cây?
Tất cả những thành quả không tự nhiên mà có Những người làm ra thành quả rất khó nhọc mới có được
Là đạo đức làm người, là truyền thống tốt đẹp của dân tộc
3 Hiểu được ý nghĩa câu tục ngữ chúng ta phải làm gì?
Ghi nhớ công ơn
Có ý thức trân trọng giữ gìn và phát huy tạo nên thành quả mới
3 Kết bài:
Nêu giá trị câu tục ngữ
Liên hệ bản thân
3 Kết bài:
Khẳng định vấn đề Tác dụng của câu tục ngữ Liên hệ bản thân
6 Dặn dò : 2’
a.Bài vừa học: Nhắc nhở HS đây là những kiến thức trọng tâm cho cả năm học, cần phải nắm vững ; Tìm
hiểu và thảo luận cùng các bạn các đề văn tham khảo SGK trang 140 đến 143 (cĩ thể tham khảo sách HTNV7
đề 1, 4, 5, 6, 7, 8 trang 179 đến 186)
b Soạn bài: Ơn tập Tiếng Việt tt (SGK/144)
- Kẻ trước Sơ đồ về các phép biển đổi câu và các phép tu từ cú pháp
- Nắm lại các khái niệm của từng loại
c Trả bài: Kiểm tra vở bài soạn.
Rĩt kinh nghiƯm giê d¹y.
………
………
……