1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài soạn các môn học khối 2 - Tuần 16 năm 2006

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 202,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng sẽ giúp ta sống thoải mái… - Yêu cầu: Cả lớp thảo luận trong 2 phút sau - Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung.. đó trình bày.[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 16

Ngày Môn Tiết Tên bài dạy

Thứ hai

18/ 12/

06

SH ĐT

T Đ 2

T

Đ Đ

16

52 , 53 76 16

Con chó nhà hàng xóm Ngày , giờ ( GT )

Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng ( T1 )

Thứ ba

19 /12/

06

TD

CT

T

KC

AN

31 31 77 16 46

Trò chơi : “ V òng tròn “ và “ nhóm ba nhóm bảy “

T C : Con chó nhà hàng xóm Thực hành xem đồng hồ ( GT ) Con chó nhà hàng xóm

Kể chuyện âm nhạc Nghe nhạc

Thứ tư

20 /12

/06

MT

T Đ

T

LTC

47 54 78 16

Tập nặn tạo dáng : Nặn hoặc vẽ , xé dán con vật Thời gian biểu

Ngày tháng Từ chỉ tính chất Câu kiểu : Ai thế nào ?

Thứ năm

21 /12/

06

TD

CT

T

TV

TC

32 32 79 16 48

Trò chơi :” Nhanh lên bạn ơi “ và “ V òng tròn “

N V : Trâu ơi ! Thực hành xem lịch Chữ hoa :O Gấp , cắt , dán biển báo giao thông

Thứ sáu

22 /12

/06

TNXH

TLV

T

NHĐ

16 16 80 2

Các thành viên trong nhà trường Khen ngợi Kể ngắn về con vật Lập thời gian Luyện tập chung ( GT )

Lựa chọn và giữ gìn bàn chải Lop2.net

Trang 2

Thứ hai ngày 18 tháng 12 năm 2006

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết 52 , 53 : CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

I Mục đích yêu cầu

1 Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.

- Đọc đúng các từ ngữ: sung sướng, rối rít , lành hẳn, thường nhảy nhót, khúc gỗ, ngã

đau

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu

2 Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ: thân thiết, tung tăng, mắt cá chân, bó bột, bất động, sung sướng, hài lòng.

- Hiểu nội dung bài: Câu chuyện cho ta thấy tình yêu thương, gắn bó giữa em bé và chú chó nhỏ Qua đó khuyên các em biết yêu thương vật nuôi trong nhà

- Nắm được diễn biến của câu chuyện

3 Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.

II Chuẩn bị

- GV:Tranh Bảng phụ ghi các từ ngữ, câu văn hướng dẫn cách đọc

III Các hoạt độngdạy học

1 Kiểm tra bài cũ : Bán chó.

- Gọi 3 HS lên bảng đọc truyện vui Bán chó

sau đó lần lượt trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trong

bài này

2 Dạy - học bài mới

Giới thiệu bài:

- Yêu cầu HS mở SGK trang 127 và đọc tên

chủ điểm

- Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết bạn

trong nhà là những gì?

- Chó, mèo là những vật nuôi trong nhà rất gần

gũi với các em Bài học hôm nay chúng ta sẽ

tìm hiểu về tình cảm giữa một em bé và một

chú cún con

 Hoạt động 1: Luyện đọc

- GV đọc mẫu lần 1 sau đó yêu cầu HS đọc lại

Chú ý, giọng đọc tình cảm, chậm rãi

- Yêu cầu HS đọc từng câu

- Yêu cầu HS đọc các từ cần luyện phát âm đã

ghi trên bảng phụ

- Yêu cầu HS đọc các câu cần luyện ngắt

giọng

- HS đọc và TLCH Bạn nhận xét

- Chủ điểm: Bạn trong nhà.

- Bạn trong nhà là những vật nuôi trong nhà như chó, mèo,…

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Đọc nối tiếp nhau từ đầu đến hết bài Mỗi HS chỉ đọc 1 câu

- 5 đến 7 HS đọc cá nhân Cả lớp đọc đồng thanh

- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu sau:

Bé rất thích chó/ nhưng nhà bé không nuôi con nào.//

Một hôm,/ mải chạy theo Cún,/ Bé vấp phải một khúc gỗ/ và ngã đau,/ không đứng dậy được.//

Con muốn mẹ giúp gì nào? (cao giọng

Trang 3

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn.

- Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm

Thi đọc giữa các nhóm

- GV nhận xét Tuyên dương đội thắng cuộc

Đọc đồng thanh

- GV chọn 1 đoạn cho HS đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Yêu cầu đọc đoạn 1

1/ Bạn của Bé ở nhà là ai?

Yêu cầu đọc đoạn 2

- Chuyện gì xảy ra khi bé mải chạy theo Cún?

2/ Khi Bé bị thương , Cún đã giúp bé như thế nào ?

Yêu cầu đọc đoạn 3

3/ Những ai đến thăm Bé?

- Vì sao Bé vẫn buồn?

Yêu cầu đọc đoạn 4

4/ Cún đã làm cho Bé vui như thế nào?

- Từ ngữ hình ảnh nào cho thấy Bé vui, Cún

cũng vui

Yêu cầu đọc đoạn 5

5/ Bác sĩ nghĩ rằng Bé mau lành là nhờ ai?

Câu chuyện này cho em thấy điều gì?

 Hoạt động 3 : Luyện đọc lại truyện

- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp giữa các

nhóm và đọc cá nhân

3 Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Thời gian biểu

ở cuối câu)

Con nhớ Cún,/ mẹ ạ!// (Giọng tha

thiết) Nhưng con vật thông minh hiểu

rằng/ chưa đến lúc chạy đi chơi được./

- 5 HS nối tiếp đọc các đoạn 1, 2, 3,

4, 5

- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm, các bạn trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Thi đua: 2 đội thi đua đọc trước lớp Cả lớp đọc ĐT

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

1/ Bạn ở nhà của Bé là Cún Bông Cún Bông là con chó của bác hàng xóm

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Bé vấp phải một khúc gỗ, ngã đau và không đứng dậy được

2/ Cún đã chạy đi tìm mẹ của Bé đến giúp

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

3/ Bạn bè thay nhau đến thăm , kể chuyện , tặng quà cho Bé

- Bé nhớ Cún Bông

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

4/ Cún chơi với Bé , mang cho Bé khi thì tờ báo hay cái bút chì, khi thì con búp bê… làm cho Bé cười

- Đó là hình ảnh Bé cười Cún sung sướng vẫy đuôi rối rít

- Cả lớp đọc thầm

5/ Bác sĩ nghĩ rằng vết thương của Bé mau lành là nhờ Cún Bông

Câu chuyện cho thấy tình cảm gắn bó thân thiết giữa Bé và Cún Bông

- Các nhóm thi đọc, mỗi nhóm 5 HS

Cá nhân thi đọc cả bài

Lop2.net

Trang 4

MÔN: TOÁN

Tiết 76 : NGÀY , GIỜ

I Mục tiêu:

1Kiến thức: Giúp HS:

- Nhận biết được 1 ngày có 24 giờ

- Biết cách gọi tên giờ trong 1 ngày

2Kỹ năng: Bước đầu nhận biết đơn vị thời gian: Ngày – Giờ.

- Củng cố biểu tượng về thời điểm, khỏang thời gian, xem giờ đúng trên đồng hồ

- Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hàng ngày

3Thái độ: Ham thích học môn Toán.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phu, bút dạï Mô hình đồng hồ có thể quay kim.1 đồng hồ điện tử

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ : Luyện tập chung.

- Đặt tính rồi tính:

32 – 25 , 61 – 19 , 44 – 8 , 94 – 57

- Sửa bài 5:

Băng giấy màu xanh dài:

65 – 17 = 48 ( cm )

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới

Giới thiệubài :

 Hoạt động 1: Giới thiệu ngày, giờ

Bước 1:

- Yêu cầu HS nói rõ bây giờ là ban ngày hay ban

đêm ?

- Nêu: Một ngày bao giờ cũng có ngày và đêm

Ban ngày là lúc chúng ta nhìn thấy mặt trời Ban

đêm chúng ta không nhìn thấy mặt trời

- Đưa ra mặt đồng hồ, quay đến 5 giờ và hỏi: Lúc

5 giờ sáng em đang làm gì ?

- Quay mặt đồng hồ đến 11 giờ và hỏi: Lúc 11 giờ

trưa em làm gì ?

- Quay đồng hồ đến 2 giờ và hỏi: Lúc 2 giờ chiều

em đang làm gì ?

- Quay đồng hồ đến 8 giờ và hỏi: Lúc 8 giờ tối em

đang làm gì ?

- Quay đồng hồ đến 12 giờ đêm và hỏi: Lúc 12 giờ

đêm em đang làm gì ?

- Giới thiệu: Mỗi ngày được chia ra làm các buổi

khác nhau là sáng, trưa, chiều, tối, đêm

Bước 2:

- Nêu: Một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm

trước đến 12 giờ đêm hôm sau Kim đồng hồ

phải quay được 2 vòng mới hết một ngày Một

ngày có bao nhiêu giờ ?

- Nêu : 24 giờ trong 1 ngày lại chia ra theo các

buổi

- HS nêu Bạn nhận xét

- Bây giờ là ban ngày

- Em đang ngủ

- Em ăn cơm cùng các bạn

- Em đang học bài cùng các bạn

- Em xem tivi

- Em đang ngủ

- HS nhắc lại

- HS đếm trên mặt đồng hồ 2 vòng quay của kim đồng hồ và trả lời

24 tiếng đồng hồ (24 giờ).(GV có thể quay đồng hồ cho HS đếm theo)

Trang 5

- Quay đồng hồ cho HS đọc giờ của từng buổi

Chẳng hạn: quay lần lượt từ 1 giờ sáng đến 10

giờ sáng

- Vậy buổi sáng bắt đầu từ mấy giờ và kết thúc ở

mấy giờ ?

- Làm tương tự với các buổi còn lại

- Yêu cầu HS đọc phần bài học trong SGK

- Hỏi: 1 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ?

- Vì sao ?

- Có thể hỏi thêm về các giờ khác

 Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành

Bài 1:

- Yêu cầu HS nêu cách làm bài

- Đồng hồ thứ nhất chỉ mấy giờ ?

- Điền số mấy vào chỗ chấm ?

- Em tập thể dục lúc mấy giờ ?

- Yêu cầu HS làm tương tự với các phần còn lại ?

- Gọi HS nhận xét bài của bạn

- Nhận xét và cho điểm HS

- Nếu HS điền là: Em đá bóng lúc 17 giờ, em xem

tivi lúc 19 giờ, em đi ngủ lúc 22 giờ thì rất hoan

nghênh các em

Bài 3:

- GV giới thiệu đồng hồ điện tử sau đó cho HS đối

chiếu để làm bài

3 Củng cố – Dặn dò

- 1 ngày có bao nhiêu giờ ? Một ngày bắt đầu từ

đâu và kết thúc ở đâu ? 1 ngày chia làm mấy

buổi ? Buổi sáng tính từ mấy giờ đến mấy giờ …

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò HS ghi nhớ nội dung bài học và luyện tập

kỹ cách xem giờ đúng trên đồng hồ

- Chuẩn bị: Thực hành xem đồng hồ

- Đếm theo: 1 giờ sáng, 2 giờ sáng,

…, 10 giờ sáng

- Buổi sáng từ 1 giờ sáng đến 10 giờ sáng

- Đọc bài

- Còn gọi là 13 giờ

- Vì 12 giờ trưa rồi đến 1 giờ chiều

12 giờ cộng 1 bằng 13 nên 1 giờ chính là 13 giờ

- Xem giờ được vẽ trên mặt đồng hồ rồi ghi số chỉ giờ vào chỗ chấm tương ứng

- Chỉ 6 giờ

- Điền 6

- Em tập thể dục lúc 6 giờ sáng

- Làm bài miệng 1 HS đọc chữa bài

Mẹ em đi làm về lúc 12 giờ trưa

Em chơi bóng lúc 5 giờ chiều Lúc 7 giờ tối em xem phim truyền hình

Lúc 10 giờ đêm em đang ngủ

- Nhận xét bài bạn đúng/sai

- Thi đua làm bài

20 giờ hay còn gọi là 8 giờ tối

HS nêu Bạn nhận xét

MÔN: ĐẠO ĐỨC

Tiết 16 : GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG.

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS hiểu được:Lí do cần giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.

- Biết giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

2Kỹ năng: Tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành những quy định về trật tự, vệ sinh nơi

công cộng

Lop2.net

Trang 6

- Đồng tình, ủng hộ các hành vi giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.

3Thái độ: Thực hiện một số việc cần làm để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.

- Không làm những việc ảnh hưởng đến trật tự, vệ sinh nơi công cộng

II Chuẩn bị

- GV: Tranh

- HS: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ : Thực hành

2 Bài mới

Giới thiệubài

- Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

 Hoạt động 1: Quan sát tranh và bày tỏ thái độ

- Yêu cầu các nhóm HS thảo luận theo tình

huống mà phiếu thảo luận đã ghi

+ Tình huống 1: Nam và các bạn lần lượt xếp

hàng mua vé vào xem phim

+ Tình huống 2: Sau khi ăn quà xong Lan và Hoa

cùng bỏ vỏ quà vào thùng rác

+ Đi học về, Sơn và Hải không về nhà ngay mà

còn rủ các bạn chơi đá bóng dưới lòng đường

+ Nhà ở tầng 4, Tuấn rất ngại đi đổ rác và nước

thải, có hôm, cậu đổ cả một chậu nước từ trên

tầng 4 xuống dưới

Kết luận:

Cần phải giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công

cộng

 Hoạt động 2: Xử lí tình huống

- Yêu cầu các nhóm quan sát tình huống ở trên

bảng, sau đó thảo luận, đưa ra cách xử lí

(bằng lời hoặc bằng cách sắm vai)

+ Tình huống:

1 Mẹ bảo Lan mang rác ra đầu ngõ đổ Lan

định mang rác ra đầu ngõ nhưng em lại nhìn

thấy một vài túi rác trước sân, mà xung

quanh lại không có ai

Nếu em là bạn Lan, em sẽ làm gì?

2 Đang giờ kiểm tra, cô giáo không có ở lớp,

Nam đã làm bài xong nhưng không biết mình

làm có đúng không Nam rất muốn trao đổi

- Các nhóm HS, thảo luận và đưa ra cách giải quyết

+ Nam và các bạn làm như thế là hoàn toàn đúng vì xếp hàng lần lượt mua vé sẽ giữ trật tự trước quầy bán vé

+ Sau khi ăn quà các bạn vứt vỏ vào thùng rác Các bạn làm như thế là hoàn toàn đúng vì như thế trường lớp mới được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ + Các bạn làm như thế là sai Vì lòng đường là lối đi của xe cộ, các bạn đá bóng dưới lòng đường rất nguy hiểm, có thể gây ra tai nạn giao thông + Bạn Tuấn làm như thế là hoàn toàn sai vì bạn sẽ đổ vào đầu người đi đường

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm

- Các nhóm HS thảo luận, đưa ra cách xử lí tình huống (chuẩn bị trả lời hoặc chuẩn bị sắm vai)

1 Nếu em là Lan, em vẫn sẽ ra đầu ngõ đổ vì cần phải giữ vệ sinh nơi khu phố mình ở

- Nếu em là Lan, em sẽ vứt ngay rác

ở sân vì đằng nào xe rác cũng phải vào hốt, đỡ phải đi đổ xa

2.Nếu em là Nam, em sẽ ngồi trật tự tại chỗ, xem lại bài làm của mình chứ không trao đổi với các bạn xung

Trang 7

bài với các bạn xung quanh.

Nếu em là Nam, em có làm như mong

muốn đó không? Vì sao?

Tổng kết lại các ý kiến của các nhóm HS

* Kết luận:

Chúng ta cần phải giữ trật tự, vệ sinh nơi công

cộng ở mọi lúc, mọi nơi

 Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp

- Đưa ra câu hỏi:

Lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công

cộng là gì?

- Yêu cầu: Cả lớp thảo luận trong 2 phút sau

đó trình bày

GV ghi nhanh các ý kiến đóng góp của HS lên bảng

(không trùng lặp nhau)

* Kết luận:

Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng là điều cần

thiết

quanh, làm mất trật tự và ảnh hưởng tới các bạn

- Nếu em là Nam, em sẽ trao đổi bài với các bạn nhưng sẽ cố gắng nói nhỏ, để khôg ảnh hưởng tới các bạn khác

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ sung

Nghe và ghi nhớ

- Sau thời gian thảo luận, cá nhân HS phát biểu ý kiến theo hiểu biết của mình Chẳng hạn:

+ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng sẽ giúp cho quang cảnh đẹp đẽ, thoáng mát

+ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng sẽ giúp ta sống thoải mái…

- Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung

TIẾT 2

 Hoạt động 1: Báo cáo kết quả điều tra

- Yêu cầu một vài đại diện HS lên

báo cáo kết quả điều tra sau 1

tuần

- GV tổng kết lại các ý kiến của các HS

lên báo cáo

- Nhận xét về báo cáo của HS và

những đóng góp ý kiến của cả

lớp

- Khen những HS báo cáo tốt, đúng

hiện thực

 Hoạt động 2: Trò chơi “Ai đúng ai sai”

- GV phổ biến luật chơi:

Một vài đại diện HS lên báo cáo

TT

Nơi công cộng ở khu phố

Vị trí Tình trạng hiện nay

Những việc cần làm …

1 Công viên

Gần hồ Thàn

h Công

Bồn hoa giữa công viên bị phá do trẻ

em vào nghịch

Cử ra đội bảo vệ công cộng

2

Bể nước công cộng

Dưới sân Bị tràn nước

Báo với bác tổ trưởng

- Trao đổi, nhận xét, góp ý kiến của HS cả lớp

- Đội nào ghi được nhiều điểm nhất – sẽ trở thành đội thắng cuộc trong trò chơi

Lop2.net

Trang 8

+ Mỗi dãy sẽ thành một đội chơi Mỗi

dãy phải cử ra đội trưởng để điều khiển

đội của mình

+ Nhiệm vụ của các đội chơi: Sau khi

nghe GV đọc các ý kiến, các đội chơi phải

xem xét ý kiến đó đúng hay sai đưa ra tín

hiệu (giơ tay) để xin trả lời

+ Mỗi ý kiến trả lời đúng – đội ghi được

5 điểm

- GV tổ chức cho HS chơi mẫu

- GV tổ chức cho HS chơi

- GV nhận xét HS chơi

-GV phát phần thưởng cho các đội thắng

cuộc

PHẦN CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN

1.Người lớn mới phải giữ trật tự, vệ sinh

nơi công cộng

2.Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng là góp

phần bảo vệ môi trường

3.Đi nhẹ, nói khẽ là giữ trật tự nơi công

cộng

4.Không được xả rác ra nơi công cộng

5.Xếp hàng trật tự mua vé vào xem phim

6.Bàn tán với nhau khi đang xem trong

rạp chiếu phim

7.Bàn bài với nhau trong giờ kiểm tra

 Hoạt động 3: Tập làm người HD viên

- GV đặt ra tình huống

Là một hướng dẫn viên dẫn khách

vào thăm Bảo tàng, để giữ gìn trật tự,

vệ sinh, em sẽ dặn khách phải tuân

theo những điều gì?

- GV yêu cầu HS suy nghĩ sau 2 phút, một

số đại diện HS lên trình bày

GV nhận xét

- GV khen những HS đã đưa ra những lời

nhắc nhở đúng

Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị:

- Hết thời gian, một số đại diện HS lên trình bày Kính mời quý khách thăm Viện Bảo tàng Hồ Chí Minh Để giữ gìn trật tự, vệ sinh của Viện Bảo tàng, tôi xin nhắc nhở các quý khách những vấn đề sau:

1/ Không vứt rác lung tung ở Viện Bảo tàng 2/ Không được sờ vào hiện vật trưng bày

3/ Không được nói chuyện trong khi đang đi tham quan

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung của các HS trong lớp

Thứ ba ngày 19 tháng 12 năm 2006

THỂ DỤC

Trang 9

Tiết 31 : TRÒ CHƠI “ VÒNG TRÒN “ VÀ “ NHÓM BA , NHÓM

BẢY “

I Mục tiêu

- Ôn 2 trò chơi “ Vòng tròn “ , “ Nhóm ba nhóm bảy “ hoặc trò chơi do

GV chọn Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động

II Địa điểm , phương tiện :

- Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập

- Chuẩn bị 1 còi và kẻ vòng tròn cho trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp :

1 Phần mở đầu :

- GV tập hợp lớp phổ biến nội dung , yêu cầu giờ học

- HS giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp

- HS khời động : xoay các khớp cổ chân , đầu gối , hông

- HS ôn các động tác : tay , chân , lườn , bụng , toàn thân và nhảy của bài thể dục phát triển chung 1 lần 2 x 8 nhịp

2 Phần cơ bản :

- GV cho HS chơi trò chơi “ Vòng tròn “

- GV cho HS chuyển từ đội hình hàng ngang thành vòng tròn

- HS chuyển thành vòng tròn chơi trò chơi

- GV theo dõi HS chơi

- GV cho HS chơi trò chơi “ Nhóm ba nhóm bảy “

- GV nêu tên trò chơi và nhắc lại cách chơi

- HS chơi thử rồi sau đó chơi chính thức

3 Phần kết thúc :

- HS đứng vỗ tay hát

- HS cúi lắc người , nhảy thả lõng

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV nhận xét giờ học

- GV dặn HS về nhà ôn lại bài thể dục phát triển chung

Lop2.net

Trang 10

MÔN: CHÍNH TẢ

Tiết 31: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

I Mục đích yêu cầu

1Kiến thức: Chép lại chính xác đoạn văn tóm tắt câu chuyện Con chó nhà hàng xóm 2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt vần ui/uy, phân biệt ch/tr và thanh hỏi/ thanh ngã.

3Thái độ: Viết đúng nhanh, chính xác.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập chép

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ : Bé Hoa.

- Gọi 2 HS lên bảng đọc cho các em viết các từ

còn mắc lỗi, các trường hợp chính tả cần

phân biệt

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới

Giới thiệu bài :

- Trong giờ chính tả này, các em sẽ nhìn bảng

chép lại đoạn văn tóm tắt câu chuyện Con

chó nhà hàng xóm Sau đó làm các bài tập

chính tả phân biệt ui/uy; thanh hỏi/ thanh ngã.

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

- GV treo bảng, đọc đoạn văn cần chép 1 lượt, sau đó

yêu cầu HS đọc lại

- Đoạn văn kể lại câu chuyện nào?

- Vì sao Bé trong bài phải viết hoa?

- Trong câu Bé là một cô bé yêu loài vật từ bé nào là

tên riêng, từ nào không phải là tên riêng?

- Ngoài tên riêng chúng ta phải viết hoa những chữ

nào nữa?

- Yêu cầu HS đọc từng câu

- Yêu cầu HS tìm và viết các từ khó lên bảng Theo

dõi và chỉnh sửa cho các em

- HD chép bài

- Soát lỗi

- Chấm bài nhận xét – HD sửa lỗi

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Trò chơi: Thi tìm từ theo yêu cầu

-Chia lớp thành 4 đội Yêu cầu các đội thi qua 3

vòng

Vòng 1: Tìm các từ có vần ui/uy.

Vòng 2: Tìm các từ chỉ đồ dùng trong nhà bắt

đầu bằng ch.

Vòng 3: Tìm trong bài tập đọc Con chó nhà

- Viết các từ ngữ: chim bay, nước

chảy, sai trái, sắp xếp, xếp hàng, giấc ngủ, thật thà,…

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Câu chuyện Con chó nhà hàng

xóm.

- Vì đây là tên riêng của bạn gái trong truyện

- Bé đứng đầu câu là tên riêng, từ bé

trong cô bé không phải là tên riêng.

- Viết hoa các chữ cái đầu câu văn

- Đọc từng câu

- Viết các từ ngữ: nuôi, quấn quýt,

bị thương, giường, giúp bé mau lành,…

Chép bài vào vở Đổi vở soát lỗi

- 4 đội thi đua

Vòng 1: núi, túi, chui lủi, chúi

(ngã chúi xuống), múi bưởi, mùi thơm, xui, xúi giục, vui vẻ, phanh

phui, phủi bụi, bùi tai, búi tóc, tủi

thân,… tàu thủy, lũy tre, lụy, nhụy

Ngày đăng: 01/04/2021, 02:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w