-Hứng thú với những nội dung kiến thức mới và một số vận dụng của nội dung đó trong cuộc sống... -Kiểm tra lại câu trả lời để chính xác lại kiến thức.[r]
Trang 1KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I I.Mục tiêu:
Trước, trong và sau khi học xong bài này, học sinh phải:
1.Kiến thức -Sau khi học xong bài
trước
-Hiểu được những khái niệm, những nội dung mới
-Vận dụng được kiến thức đã học để trả lời câu hỏi
-Kiểm tra lại câu trả lời để chính xác lại kiến thức
2.Kỹ năng -Nghiên cứu, xử lý tài
liệu độc lập
-Truy vấn bạn bè những điều chưa hiểu
-Xử lý tài liệu theo sự định hướng của giáo viên
-Năng lực làm việc theo nhóm
-Truy vấn giáo viên những điều chưa hiểu
-Khái quát được nội dung cơ bản của bài
-Xây dựng được mối liên hệ giữa các khái niệm cũ và mới
3.Thái độ -Góp phần hình thành, củng
cố năng lực tự học tập suốt đời.
-Hứng thú với những nội dung kiến thức mới và một
số vận dụng của nội dung đó trong cuộc sống
-Áp dụng những điều được học và trong cuộc sống
II.Nội dung:
-Kiến thức trọng tâm:
III.Phương pháp, phương tiện tổ chức dạy học chính:
1.Phương pháp:
-Trắc nghiệm khách quan.
-Tự luận.
2.Phương tiện:
-IV.Tiến trình tổ chức học bài mới:
1.Nhắc nhở :
-Nội quy.
-Yêu cầu đánh số bàn
2.Phát đề.
3.Giám sát việc làm bài của học sinh:
Phần trắc nghiệm
1/ Hiện tượng di truyền làm hạn chế tính đa dạng của sinh vật?
a Lin kết gen b Hoán vị gen c Phân li độc lập d Tương tác gen
2/ Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết gen di truyền trn NST giới tính Y l:
a Luôn di truyền theo dòng bố b Không phân biệt được gen trội hay gen lặn
c Chỉ biểu hiện ở con đực d Được di truyền ở giới dị giao tử
3/ Một gen có chiều dài 0,612 ( ), có G% = 20%, khi gen tiến hành nhân đôi 3 lần liên tiếp thì số m
nuclêôtit loại A mà môi truờng cần cung cấp là:
4/ Quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở:
5/ Dạng thông tin di truyền được trực tiếp sử dụng trong tổng hợp prôtin l:
6/ Trong qu trình nhn đôi ADN, enzim ADN pôlimeraza di chuyển theo chiều:
a 5’ 3’ v cng chiều với mạch khuơn
b 3’ 5’ v ngược chiều với mạch khuôn
c 5’ 3’ v ngược chiều với mạch khuôn
d Ngẫu nhin
7/ Khi đem lai 2 giống đậu H Lan thuần chủng khc nhau về 2 cặp tính trạng tương phản, ở thế hệ F2, Menđen đ thu được tỉ lệ phân tính về kiểu hình l:
30/09/2008
Tiết thứ: 16
Trang 2d 1:1:1:1
8/ Cơ thể cĩ kiểu gen AaBbCCdd khi giảm phn cho số loại giao tử l:
9/ Một gen cĩ chiều dài 5.100 Ao điều khiển tổng hợp một phân tử prơtêin đã giải phĩng một lượng nước là?
10/ Một phân tử ADN cĩ chiều dài 1,02mm tiến hành nhân đơi 6 lần liên tiếp, đã địi hỏi mơi trường nội bào cung cấp số nuclêơtit các loại là:
a 378.106 (nu) b 192.106 (nu) c 384.106 (nu) d 390.106 (nu)
Phần tự luận
Một phân tử ADN có 3120 liên kết hyđrô, trong đó Ađênin chiếm 20% tổng số nu của ADN Trên một mạch đơn của ADN có 10% Ađênin và 20% Guanin Phân tử ADN trên tiến hành nhân đôi một số lần liên tiếp, đã dòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 74400 (nu) các loại Tính:
a Chiều dài, số vòng xoắn, khối lượng của ADN đó
b Tỷ lệ phần trăm và số lượng của từng loại nuclêôtit trên ADN
c Tỷ lệ phần trăm và số lượng của từng loại nuclêôtit trên từng mạch đơn của ADN
d Số lần nhân đôi của ADN trong quá trình trên
e Số liên kết hyđrô bị há vỡ trong toàn bộ quá trình nhân đôi trên
f Số axit amin trong một phân từ prơtêin tổng hợp từ AND trên
4.Thu bài:
Hướng dẫn chấm bài
Phần trắc nghiệm
1: b; 2:d; 3:c; 4:b; 5:b; 6:a; 7:d; 8:
Phần tự luận
a Tính chiều dài, số vòng xoắn, khối lượng của ADN
Chú ý để làm được vấn đề này, chúng ta phải tìm được số nuclêôtit của ADN
Gọi N là số nuclêôtit của ADN ta có:
Theo nguyên tắc bổ sung:
A% = T% = 20% (gt)
Mà, A% + G% = 50%
Nên G% = X% = 50% - A% = 50% - 20% = 30%
Vì vậy về số lượng từng loại nu của ADN ta có thể tính:
A = T = 20 = 0,2N; G = X = = 0,3N (1)
100N
30
100N
Mặt khác theo giả thiết ta có:
2A + 3G = 2T +3X = 3120 (lk) (2)
thế (1) vào (2) ta được:
2 0,2N + 3 0,3N = 3120 1,3N = 3120
Giải phương trình trên ta có: N = 2400 (nu)
Vậy:
+ Chiều dài của phân tử ADN là
Ao
2400
N
+ Số vòng xoắn của ADN là
(vòng)
2400
120
N
+ Khối lượng của ADN là
Trang 3MADN = N 300 = 2400 300 = 720000 (đvC)
b Tỷ lệ phần trăm và số lượng của từng loại nuclôtit trên ADN là:
+ Tỷ lệphần trăm của từng loại nuclêôtit trên ADN là:
Theo nguyên tắc bổ sung ta có
A% = T% = 20% (gt) mà A% + G% = 50%
G% = X% = 50% - A% = 50% - 20% = 30%
+ Số lượng của từng loại nuclêôtit trên ADN là:
A = T = 20 20 2400 480(nu)
100 N 100
G = X = 30 30 2400 720(nu)
100 N 100
c Tỷ lệ phần trăm và số lượng của từng loại nuclêôtit trên từng mạch đơn của ADN
+ Tỷ lệ phần trăm của từng loại nuclêôtit trên từng mạch đơn của ADN là:
giả sử mạch đơn đề cho là mạch thứ nhất thì ta có:
A1% = T2% = 10% (gt)(3)
Theo nguyên tắc bổ sung ta có:
A%/ADN = T%/ADN = 1% 2% 1% 2% = 20% (4)
Từ (3) và (4) ta suy ra: A2% = T1% = 2 A%/ADN – A1% = 40% - 10% = 30%
Tương tự như trên ta có
G1% = X2% = 20% (gt)(5)
G%/ADN =X%/ADN = 1% 2% 1% 2% (6)
30%
Từ (5)và(6) ta suy ra: G2% = X1% = 2 G%/ADN – G1% = 60% - 20% = 40%
+ Số lượng của từng loại nuclêôtit trên từng mạch đơn của ADN là:
A1 = T2 = 10 10 1200 120 (nu)
N
T1 = A2 = 30 30 1200 360 (nu)
N
G1 = X2 = 20 20 1200 240 (nu)
N
X1 = G2 = 40 40 1200 480 (nu)
N
d Số lần nhân đôi của ADN trên
Gọi x là số lần nhân đôi của ADN thì ta có:
Số nuclêôtit các loại mà môi trường cần cung cấp cho toàn bộ quá trình nhân đôi trên là: (2x – 1)N = 74400 (nu) (2x – 1) = 74400 74400 31
2400
2x = 32 = 25 x = 5
Vậy ADN trên đã tiến hành nhân đôi 5 lần liên tiếp
e Số liên kết hyđrô bị phá vở trong toàn bộ quá trình nhân đôi trên là
(2x - 1) (2A + 3G) = (2 5 -1) 3120 = 96720 (lk).
V.Tài liệu tham khảo:
-Sách bài tập
-Tranh ảnh từ mạng internet. Ngày 03 tháng 10 năm 2008Tổ trưởng:
Lê Thị Thanh