1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tiết 104: Kiểm tra một văn tiết

3 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 179,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 10: Giản dị là một đức tính, một phẩm chất nổi bật và nhất quán trong lối sống, sinh hoạt, trong quan hệ với mọi người, trong công việc, và cả trong lời nói, bài viết của chủ tịch Hồ[r]

Trang 1

Ngày soạn: 27.02.2011 Ngày kiểm tra: 15.3.2011.

Ngữ văn - Tiết 104

Kiểm tra một văn tiết

I Mục tiêu cần đạt:

- Củng cố kiến thức và kĩ năng về phân môn trong chương trình

- Lấy điểm theo yêu cầu môn học

- Có ý thức ôn tập và củng cố kiến thức về văn bản nghị luận, kĩ năng làm các kiểu bài trắc nghiệm và tự luận

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

* Ma trận:

Vận dụng

ND KT

Cộng

2 Tinh thần yêu nước

3 ý nghĩa văn

4 Đức tính giản dị

Phần I: Trắc nghiệm ( 3điểm)

Khoanh trũn vào chữ cỏi đầu cõu trả lời em cho là đỳng nhất.

Cõu 1: Tục ngữ là một thể loại của bộ phận văn học nào ?

A Văn học dõn gian B Văn học viết

C Văn học thời khỏng chiến chống Phỏp D.Văn học thời khỏng chiến chống Mỹ

Cõu 2: Em hiểu thế nào là tục ngữ ?

A Là những cõu núi ngắn gọn, ổn định, cú nhịp điệu, hỡnh ảnh

B Là những cõu núi thể hiện kinh nghiệm của nhõn dõn về mọi mặt

C Là một thể loại văn học dõn gian

D Cả 3 ý trờn

Cõu 3: Cõu nào sau đõy khụng phải là tục ngữ ?

A Khoai đất lạ mạ đất quen B Chớp đụng nhay nhỏy, gà gỏy thỡ mưa

C Một nắng hai sương D Thứ nhất cày ải, thứ nhỡ vói phõn

Cõu 4: Trong cỏc cõu tục ngữ sau, cõu nào cú ý nghĩa giống với cõu “ Đúi cho sạch, rỏch

cho thơm” ?

A Đúi ăn vụng, tỳng làm càng B Ăn trụng nồi ngồi trong hướng

C Ăn phải nhai, núi phải nghĩ D giấyrỏch phải giữ lấy lề

Trang 2

Câu 5: Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có ý nghĩa trái ngược với câu “ Uống nước

nhớ nguồn”

A Ăn quả nhớ kẻ trồng cây B Uống nước nhớ kẻ đào giếng

C Ăn cháo đá bát D Ăn gạo nhớ kẻ đâm xay giần sàng

Câu 6: Nôi dung nào không có trong nghĩa của câu tục ngữ “ Học thầy không tày học

bạn” ?

A Đề cao ý nghĩa vai trò của việc học bạn

B Khuyến khích mở rộng phạm vi, đối tượng học hỏi

C Không coi học bạn quan trọng hơn học thầy

D Không coi trọng việc học thầy hơn học bạn

Câu 7: Bài văn tinh thần yêu nước của nhân dân ta được viết trong thời kì nào ?

A Thời kì kháng chiến chống Mỹ B Thời kì kháng chiến chống Pháp

C Thời kì đất nước ta XDCNXH ở MB D Những năm đầu thế kỉ XX.

Câu 8: Để chứng minh sự giàu có và khả năng phong phú của TV, trong bài văn của mình,

Đặng Thai Mai gần với văn phong nào ?

A Văn phong khoa học B Văn phong nghệ thuật

C Văn phong báo chí D Văn phong hành chính

Câu 9: Bài viết đức tính giản dị của Bác Hồ của Phạm Văn Đồng đã đề cập đến sự giản dị

của Bác ở những phương diện nào ?

A Bữa ăn, công việc B đồ dùng trong nhà

C Quan hệ với mọi người và trong lời nói bài viết D Cả 3 phương diện trên

Câu 10: Giản dị là một đức tính, một phẩm chất nổi bật và nhất quán trong lối sống, sinh

hoạt, trong quan hệ với mọi người, trong công việc, và cả trong lời nói, bài viết của chủ tịch Hồ Chí Minh Điều đó đúng hay sai ?

A Đúng B Sai

Câu 11: theo Hoài Thanh, Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì ?

A Cuộc sống lao động của con người

B Tình yêu lao động của con người

C Lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật muôn loài

D Do lực lượng thần thánh tạo ra

Câu 12: Công dụng nào của văn chương được Hoài Thanh khẳng định trong bài viết của

mình ?

A Văn chương giúp cho người gần người hơn

B Văn chương giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha

C Văn chương là loại hình giải trí của con người

D.Văn chương dự báo những điều sẽ xảy ra trong tương

PhầnII: Tự luận (7điểm)

Câu 13 : Hãy chép lại 5 câu tục ngữ về con người và xã hội? Và nêu ý nghĩa của 5 câu tục

ngữ đó( 2đ)

Câu 14: Nêu ý nghĩa Vb “ Ý nghĩa văn chương” Của Hoài Thanh (1 đ)

Câu 15: viết một đoạn văn ngắn chứng minh Bác Hồ sống giản dị trong đời sống hàng

ngày, trong cách nói và cách viết

* Đáp án

Phần I: Trắc nghiệm ( 3điểm)

Trang 3

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Phần II: Tự luận (7điểm) Mỗi ý đỳng đạt 0,25 điểm

Cõu 13 (2đ): cỏc em viết lại 5 cõu tục ngữ về con người và xó hội Nờu ý nghĩa của 5 cõu

tục ngữ đú

Cõu 14 (1đ): Viết đỳng ghi nhớ SGK T63

Cõu 15 (4đ): HS viết được đoạn văn, nờu được một số dõn chứng sau:

- Bữa cơm: Vài ba món giản dị, không để rơi vãi, bát sạch thức ăn xếp tươm tất (0,5 đ)

- Nhà sàn: Vài ba phòng lộng gió và ánh sáng thời đại (0,5 đ)

- Quan hệ với mọi người: Viết thư, đi thăm nhà tập thể, tự làm việc, đặt tên cho người phục

vụ (0,5 đ)

- Bác nói: “ Không có gì quý hơn độc lập tự do Nước VN là một thay đổi” (0,5 đ)

Trình bày sạch sẽ, khoa học, không sai lỗi chính tả, diễn đạt lưu loát… (2,0 đ)

2.Học sinh: Ôn tập kĩ theo yêu cầu của GV.

III Các bước lên lớp:

1 ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra :

Giáo viên phát đề cho học sinh làm bài

3 Thu bài - nhân xét giờ học:

4 Củng cố và hướng dẫn học bài: 3'

- Ôn tập các văn bản đã học

- Học bài cũ và chuẩn bị bài: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động( tiếp )

Ngày đăng: 01/04/2021, 02:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm