1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 13: Ôn tập tiếng Việt

12 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 344,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 .Bài mới: Giới thiệu bài: Nhằm giúp các em hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức đã học về Tiếng Việt từ đầu năm tới giờ và vận nó để làm tốt bài kiểm tra ở tiết sau chúng ta sẽ đi tìm hiểu[r]

Trang 1

GIÁO ÁN CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

ễN TẬP TIẾNG VIỆT

I Mức độ cần đạt:

1 Kiến thức:

Củng cố lại kiến thức đó học về phần tiếng Việt từ đầu năm

2 Kĩ năng:

Tổng hợp và túm lược lại kiến thức đó học

3.Thỏi độ:

í thức tiếp thu bài nghiờm tỳc

II Chuẩn bị:

1 Giỏo viờn: Giỏo ỏn, tài liệu tham khảo, bảng phụ.

2 Học sinh: ễn lại kiến thức đó học.

III Phương phỏp:

Nờu vấn đề, thuyết trỡnh

IV.Tiến trỡnh lờn lớp:

1.Kiểm tra:

Em hiểu thế nào là từ đồng õm? Lấy vớ dụ?

2 Bài mới:

Giới thiệu bài: Nhằm giỳp cỏc em hệ thống húa, khắc sõu kiến thức đó học về Tiếng Việt từ đầu

năm tới giờ và vận nú để làm tốt bài kiểm tra ở tiết sau chỳng ta sẽ đi tỡm hiểu bài học ngày hụm nay: ễn tập Tiếng Việt

Hoạt động 1:Từ phức => (Vấn đỏp, thuyết trỡnh)

- GV hỏi: Từ phức là gì?

- GV hỏi: Có mấy loại từ phức? Cho VD?

- GV hỏi: Từ ghép có mấy loại? Cho VD?

- GV hỏi: Từ láy có mấy loại? Cho VD?

- GV: Trong từ phức các tiếng có quan hệ về ý

nghĩa thì gọi là từ ghép, có quan hệ lặp âm thì gọi là

từ láy Giữa từ ghép và từ láy thường có một số từ

trung gian

Hoạt động 2: Đại từ => (vấn đỏp)

- GV hỏi: Thế nào là đại từ? Cho VD?

- GV hỏi: Có mấy loại đại từ? Cho VD?

I Từ Phức:

1 Khái niệm:

Là từ gồm 2 tiếng trở lên kết hợp với nhau

2 Phõn loại: Hai loại từ phức: Từ ghép; từ láy.

VD - Từ ghép: Núi đồi, cá rô

- Từ láy : Lao xao; đìu hiu

- Có 2 loại từ ghép:

+ Ghép chính phụ: Cây bưởi, máy khâu

+ Ghép đẳng lập: Núi sông, đỏ đen

- Có 2 loại từ lỏy:

+ Láy toàn bộ : Xanh xanh, đo đỏ

+ Láy bộ phận: Đẹp đẽ, bâng khuâng

II Đại từ:

1 Khái niệm: Là những từ dùng để trỏ người, sự

vật, hoạt động, tớnh chất hoặc dùng để hỏi

VD: Tôi, ấy, đâu, nào

2 Cỏc loại đại từ: Có hai loại đại từ: Đại từ để trỏ

và đại từ để hỏi

- Đại từ để trỏ

+ Trỏ người, sự vật: Tôi, nó, tớ, … + Trỏ số lượng: Bấy, bấy nhiờu

Trang 2

- GV treo bảng phụ bổ xung thờm kiến thức cho học

sinh:

Ngoài chức năng dùng để chỉ và hỏi, đại từ còn

có thể đóng các vai trò ngữ pháp như: CN, VN, định

ngữ, bổ ngữ, …

VD:

+ Chúng tôi đi tham quan

CN

+ Lớp chúng tôi có hai bạn đều tên Lan

ĐN

+ Dạo này nó vẫn thế

VN

+ Hoa khen nó không ngớt

BN

Hoạt động 3: Quan hệ từ.=> (vấn đỏp)

- GV hỏi: Quan hệ từ là gì ? Ví dụ ?

- GV hỏi: Vai trò, tác dụng của quan hệ từ?

Hoạt động 4: Từ Hỏn Việt.=> (vấn đỏp, thuyết

trỡnh)

- GV hỏi: Thế nào là yếu tố Hỏn việt?

- GV hỏi: Từ ghộp Hỏn Việt được phõn loại như thế

nào?

- GV hỏi: Em cú nhận xột gỡ về trật tự cỏc yếu tố

trong từ ghộp chớnh phụ Hỏn Việt ?

+ Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc:Vậy, thế

- Đại từ để hỏi

+ Hỏi về người, sự vật: Ai, gì, nào,

+ Hỏi về số lượng: bao nhiêu, mấy?

+ Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc: Sao, thế nào

- Học sinh theo dừi

III Quan hệ từ:

1 Khái niệm:

Là những từ dùng để liên kết các thành phần của cụm từ, các thành phần của câu hoặc câu với câu trong

đoạn văn, đoạn văn với đoạn văn trong bài

Ví dụ: và, với, cùng, như, do, …

2 Vai trũ của quan hệ từ: Quan hệ từ có số lượng

không lớn nhưng tần số sử dụng rất cao Nó là một trong những từ công cụ quan trọng cho việc diễn

đạt

3 Tỏc dụng của quan hệ từ: Nhờ có quan hệ từ

mà lời nói, câu văn được diễn đạt chặt chẽ hơn, chính xác hơn, giảm bớt sự hiểu lầm khi giao tiếp

IV Từ Hán Việt:

1 Yếu tố Hỏn Việt:

+ Tiếng để cấu tạo từ Hỏn Việt gọi là yếu tố Hỏn Việt.

+ Phần lớn yếu tố Hỏn Việt khụng được dựng độc lập như từ mà chỉ dựng để tạo từ ghộp.

2.Cỏc loại từ ghộp Hỏn Việt:

+ Từ ghộp đẳng lập.

+ Từ ghộp chớnh phụ.

- Cỏc yếu tố trong từ ghộp chớnh phụ Hỏn Việt được sắp xếp theo cỏc trật tự:

+ Yếu tố chớnh đứng trước, yếu tố phụ đứng sau + yếu tố chớnh đứng sau, yếu tố phụ đứng trước.

Trang 3

GV Phân biệt các yếu tố (từ) thuần Việt các với yếu tố

(từ) Hán Việt

Mẫu: Nguyện quyết cứu nguy

Các yếu tố nào có chứa vần của 4 từ trên là yếu tố

Hán Việt

Ngoại lệ: nguyền, chuyền, chuyện là thuần Việt

- Tất cả các tiếng có kết hợp với vần "ết" đều là

thuần Việt (ngoại lệ: "kết")

- Tất cả các tiếng có kết hợp với vần "ưng" đều

là thuần Việt (ngoại lệ: "ưng, ứng, ngưng".)

Hoạt động 5: Từ trái nghĩa, đồng nghĩa, đồng

âm=> (vấn đỏp)

- GV hỏi:

+ Từ trái nghĩa, từ đồng nghĩa, đồng âm là gì ?

+ Tác dụng của từng loại từ trên? Ví dụ?

V Từ trái nghĩa, đồng nghĩa, đồng âm:

- Học sinh trả lời theo ghi nhớ (SGK/114-115, 128, 135-136

3 Củng cố:

Viết một đoạn văn (10 -15 dũng) với chủ đề tự chọn cú sử dụng quan hệ từ và từ Hỏn Việt

4 Dặn dũ:

Về nhà ụn lại bài chuẩn bị cho tiết: Kiểm tra Tiếng Việt 45 phỳt.

V Rỳt kinh nghiệm:

GIÁO ÁN CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I Mức độ cần đạt:

1 Kiến thức:

Củng cố lại kiến thức đó học về phần tiếng Việt từ đầu năm

2 Kĩ năng:

Rốn kĩ năng làm bài, viết đoạn văn

3.Thỏi độ:

Thỏi độ làm bài tự giỏc, nghiờm tỳc

II Chuẩn bị:

1 Giỏo viờn: Ma trận đề, đề, đỏp ỏn biểu điểm.

2 Học sinh: ễn lại kiến thức đó học.

III Phương phỏp:

Làm bài tại lớp

IV.Tiến trỡnh lờn lớp:

1.Kiểm tra sĩ số: 7d

Trang 4

2.Phát đề:

MA TRẬN ĐỀ

Vận dụng

thấp

Vận dụng cao

Nội dung

Cộng

- Hiểu được quan

hệ của các tiếng

trong từ ghép đẳng

lập

Câu 1 (0,25đ) 2,5%

Từ

ghép - Nhận biết được

các từ ghép đẳng

lập

Câu 2 (0,25đ) 2,5%

2 câu 0,5 đ 5%

Từ

láy

- Nhận biết được

từ láy toàn bộ

Câu 3 (0,25đ) 2,5%

1 câu 0,25 đ 2,5%

Đại

từ

- Hiểu và tìm được

đại từ chính xác

trong câu ca dao

Câu 4 (0,25đ) 2,5%

1 câu 0,25đ) 2,5%

Từ

Hán

Việt

- Hiểu và kết nối

chính xác từ Hán

Việt tương đương

với từ thuần việt

Câu 5 (1.0đ) 10%

1 câu (1.0đ) 10%

- Hiều và lựa chọn

quan hệ từ chính

xác điền vào trong

đoạn văn

Câu 6 (1.0đ) 10%

Quan

hệ từ - Vận dụng về cấu

trúc câu đã học để

dặt câu với các

cặp quan hệ từ cho

trước

Câu 8 (2,0đ) 20%

2 câu

3 đ 30%

Từ

đồng

nghĩa

- Trình bày được

khái niệm từ đồng

nghĩa vận dụng

khái niệm lấy

được ví dụ

Câu 7 (2,0đ) 20%

1 câu 2,0 đ 20%

Từ

trái

nghĩa

- Vận dụng kiến

thức tập làm văn

viết một đoạn văn

có sử dụng từ trái

nghĩa

Câu 9 (3đ) 30

%

1 câu 3,0 đ 30%

Tổng hợp

2 câu 0,5 đ 5%

4 câu 2,5 đ 25%

2 câu

4, 0 đ

40 %

1 câu 3,0

9 câu

10 đ 100%

Trang 5

đ 30

%

I Trắc nghiệm: (3.0 điểm)

* Khoanh tròn chữ cái đầu câu em cho là đúng trong các câu (1- 4)

Câu 1.(0,25 điểm) Tiếng đẳng trong từ ghép đẳng lập có nghĩa là:

Câu 2 (0,25 điểm) Các từ “Sông núi, bàn ghế ,sách vở” thuộc từ:

A Từ ghép chính phụ B Từ ghép đẳng lập C Từ đơn D Từ láy

Câu 3 (0,25 điểm) :Trong những từ sau, từ nào là từ láy toàn bộ? A Mạnh mẽ B Ấm áp C Mong manh D Thăm thẳm

Câu 4 (0,25 điểm) Từ nào là đại từ trong câu ca dao sau: Ai đi đâu đấy hỡi ai Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm? A Ai B Trúc C Mai D Nhớ Câu 5 (1,0 điểm): Ghép từ Hán Việt ở cột A với từ thuần việt có nghĩa tương đương ở cột B rồi ghi kết quả sang cột C Cột A Cột B Cột C 1 sơn hà 2 mĩ nhân 3 phu thê 4 nhạc mẫu a người đẹp b sông núi c vợ chồng d mẹ vợ đ chồng 1 +

2 +

3 +

4 +

Câu 6 (1,0 điểm): Hãy lựa chọn một trong các quan hệ từ: vì, và, như, với, là điền vào mỗi chỗ trống trong đoạn văn sau cho thích hợp: Vào đêm trước ngày khai trường của con, mẹ không ngủ được Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào không ngủ được Còn bây giờ giấc ngủ đến con dễ dàng uống một li sữa, ăn một cái kẹo Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo II Tự luận (7 điểm) Câu 7 (2,0 điểm): Thế nào là từ đồng nghĩa? Lấy ví dụ Câu 8 (2, 0 điểm): Đặt câu với các cặp quan hệ từ sau: a Nếu thì

b Tuy nhưng

c Vì nên

d Hễ thì

Câu 9 (3, 0 điểm): Viết một đoạn văn khoảng 10 dòng với chủ đề tự chọn có sử dụng từ trái nghĩa.

ĐÁP ÁN

I Trắc nghiệm (3 0 điểm)

Đáp án C B D A 1+b;2+ a, 3+c; 4+đ là, với, và, như

II Tự luận:

Câu 7: - Trình bày khái niệm (1, 0 điểm)

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

- Ví dụ (1,0 điểm): bỏ mạng – hi sinh; quả - trái

Trang 6

Câu 8: Đặt được mỗi câu 0,5 điểm:

a Nếu trời nắng thì chúng tôi sẽ đi chơi.

b Tuy trời mưa nhưng em vẫn đến trường.

c Vì không học bài cũ nên em bị điểm kém.

d Hễ thứ hai thì lớp em nội mũ ca lô.

Câu 9:

- Hình thức: Viết sạch đẹp, đúng ngữ pháp (0,5 điểm)

- Nội dung: Sử dụng văn biểu cảm, đảm bảo 10 dòng trong đó có sử dụng ít nhất hai cặp từ trái

nghĩa (2,5 điểm)

3 Củng cố:

- Thu bài kiểm tra

- GV nhận xét thái độ làm bài của học sinh

4.Dặn dò:

- Về nhà ôn lại kiến thức đã học

- Lập dàn ý cho đề văn số 2 để tiết tới học bài: “Trả bài Tập làm văn số 2”

V Rút kinh nghiệm:

GIÁO ÁN CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 I/ Mức độ cần đạt:

1 Kiến thức:

Củng cố kiến thức về văn biểu cảm và kĩ năng làm văn biểu cảm

2 Kĩ năng:

Tự đánh giá được năng lực viết văn biểu cảm của mình và tự biết sửa lỗi trong bài viết

3.Thái độ:

Ý thức tiếp thu sửa chữa bài nghiêm túc

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án, chấm bài kiểm tra, bảng phụ.

2 Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học.

III Phương pháp:

Vấn đáp, thuyết trình.

IV Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra:

2 Bài mới:

Giới thiệu bài: Chúng ta đã cùng nhau viết bài TLV số 2: Đó là kiểu bài yêu cầu kể chuyện kết hợp với miêu tả Để đánh giá xem bài viết của các em đã làm được những gì, còn điểu gì chưa hoàn thành hoặc cần tránh Tất cả những điều trên, chúng ta cùng nhau thực hiện trong giờ học này

Trang 7

Hoạt động1: Trả bài tập làm văn => (vấn đáp)

- GV chép đề bài lên bảng

- Nhắc lại quá trình tạo lập văn bản

- Nêu ra định hướng của bài làm

Hoạt động 2 : Yêu cầu của bài làm văn =>

(vấn đáp)

- Giáo viên hỏi : Hãy xác định yêu cầu của đề

bài? (kiểu VB, các kĩ năng cần vận dụng vào

bài viết)

- Giáo viên hỏi : Hãy lập dàn ý cho đề văn

- GV yêu cầu học sinh khác theo dõi bổ sung

Hoạt động 3: Nhận xét đánh giá chung.=> (

thuyết trình)

- GV:Chỉ ra những điểm mạnh của HS về nội

dung và hình thức để các em phát huy trong các

bài viết sau

- GV: Chỉ ra những điểm yếu của HS để các

em sửa chữa và rút kinh nghiệm cho bài viết số

3

- GV Cho 2 HS đọc 2 bài đạt điểm cao và 2 bài

đạt điểm chưa cao

Hoạt động 4: Trả bài và chữa bài=> (vấn đáp)

- GV: Trả bài cho HS tự xem và trao đổi cho

nhau để nhận xét

I Đề bài:

Cảm nghĩ của em về loài cây mà em yêu thích.

- HS làm theo các yêu cầu của giáo viên

II Yêu cầu của bài làm văn

1 Nội dung:

- Kiểu văn bản: Văn biểu cảm

- Viết về một loài cây bất kỳ mà em yêu thích

2 Đáp án chấm:

a Mở bài: (1,0 điểm)

- Nêu loài cây mà em yêu thích

- Lý do em yêu thích

b Thân bài: (7 điểm)

- Các phẩm chất của cây

- Giá trị của loài cây đó đối với đời sống con người

- Loài cây trong cuộc sống của em

c Kết bài: (1,0 điểm)

- Tình yêu của em đối với loài cây đó ( Hình thức trình bày,cách diễn đạt 1đ )

III Nhận xét và đánh giá chung:

1.Ưu điểm:

- Về nội dung: Nhìn chung các em đã nắm được cách

viết 1 bài văn biểu cảm, đã xác định được đúng kiểu bài, đúng đối tượng; Trong bài viết đã biết kết hợp kể và tả

để biểu cảm; bố cục rõ ràng và giữa các phần đã có sự liên kết với nhau

- Về hình thức: Trình bày tương đối rõ ràng, sạch sẽ,

câu văn lưu loát, không mắc lỗi về ngữ pháp, chỉnh tả,

về cách dùng từ

2.Nhược điểm:

- Về nội dung: Còn một số em chưa đọc kĩ đề bài nên

còn nhầm lẫn giữa biểu cảm về 1 loài cây với miêu tả một loài cây: Bài viết còn nặng về tả các đặc điểm của cây mà chưa chú trọng tới yếu tố biểu cảm qua 1 vài đặc điểm nổi bật của cây Bài viết còn lan man chưa có sự chọn lọc các chi tiết tiêu biểu để bộc lộ cảm xúc

- Về hình thức: Một số bài trình bày còn bẩn, chữ viết

xấu, cẩu thả, còn mắc nhiều lỗi chính tả; Diễn đạt chưa lưu loát, câu văn còn sai ngữ pháp, dùng từ chưa chính xác

3-Đọc 2 bài khá và 2 bài kém:

- Học sinh đọc theo yêu cầu

IV.Trả bài và chữa bài:

Trang 8

- GV: Yêu cầu HS chữa bài của mình vào bên lề

hoặc phía dưới bài làm

- GV chữa cho HS 1 số lỗi về cách dùng từ và

lỗi về chỉnh tả

- GV:Treo bảng phụ câu văn lên bảng và yêu

cầu HS đọc câu văn và gạch chân chỗ mắc lỗi,

rồi nêu cách sửa chữa

- GV:Công bố kết quả cho HS

1.Chữa lỗi về dùng từ:

HS chữa bài của mình vào phía dưới bài làm

2.Chữa lỗi về chính tả:

- HS: Đọc câu văn và gạch chân chỗ mắc lỗi, rồi nêu cách sửa chữa

- ở nhà em có 1 KHU vường rất gộng

- nhữn cành mận xum

xe chỉa quả nhình từ ngoài vào nhữn cành mận đỏ trót…

- Ở nhà em có mội khu vườn rất rộng

- Những cành mận xum xuê trĩu quả Nhìn từ ngoài vào những cành mận đỏ chót…

3-Kết quả:

Lớp/s

s

Giỏi

%

Khá

%

TB

%

Yếu

%

Kém

%

7A/38 5,262 44,7417 1744,74 5,262 / 7B/39 2,561 28,2111 56,4122 12,825 / 7C/41 9,764 60,9725 29,2712 / /

3 Củng cố:

Trình bày các bước làm bài văn biểu cảm?

4 Dặn dò:

Về nhà ôn tập văn biểu cảm, soạn bài “Thành ngữ”.

V Rút kinh nghiệm:

GIÁO ÁN CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

THÀNH NGỮ

I Mức độ cần đạt:

1 Kiến thức:

- Khái niệm thành ngữ

- Nghĩa của thành ngữ

- Chức năng của thành ngữ trong câu

- Đặc điểm diễn đạt và tác dụng của thành ngữ

2 Kĩ năng:

- Nhận biết thành ngữ

- Giải thích ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng

Trang 9

3.Thái độ:

Ý thức sử dụng thành ngữ trong nói và viết

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án, máy chiếu.

2 Học sinh: Soạn bài.

III Phương pháp:

Vấn đáp, thảo luận nhóm, trực quan

IV.Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra:

Đặt câu có từ đồng âm ? Vì sao em biết đó là từ đồng âm ?

2 Bài mới:

Giới thiệu bài: Trong lời ăn tiếng nói hàng ngày nhiều lúc để cho lời nói được thêm sinh động, gây ấn tượng mạnh mẽ chúng ta hay sử dụng một số cụm từ mà người ta gọi là thành ngữ Những thành ngữ này chiếm một khối lượng lớn trong tiếng việt Vậy thành ngữ là gì? Sử dụng thành ngữ như thế nào

chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay: Thành ngữ

Hoạt động 1:Thế nào là thành ngữ? => (vấn đáp, thuyết

trình, trực quan, thảo luận nhóm)

- Giáo viên chiếu câu ca dao lên máy chiếu

- GV yêu cầu nhìn lên màn hình máy chiếu đọc câu ca dao

- GV hỏi: Em có nhận xét gì về cấu tạo của cụm từ “lên

thác, xuống ghềnh” trong câu ca dao :

+ Có thể thay 1 vài từ trong cụm từ này bằng những từ khác

được không? Có thể chêm xen một vài từ khác vào cụm từ

được không? Có thể thay đổi vị trí của các từ trong cụm từ

được không? Vì sao ?

- GV cho học sinh thử thay thế rồi rút ra nhận xét:

- Từ nhận xét trên, em rút ra được kết luận gì về đặc điểm

cấu tạo của cụm từ Lên thác, xuống ghềnh ?

- GV nhấn mạnh: Tuy thành ngữ có cấu tạo cố định nhưng

một số thành ngữ vẫn có thể có những biến đổi nhất định

Chẳng hạn, thành ngữ đứng núi này trông núi nọ có thể có

những biến thể như đứng núi này trông núi khác, đứng núi

nọ trông núi kia,

- GV hỏi: Lên thác xuống ghềnh có nghĩa là gì? Tại sao lại

nói Lên thác, xuống ghềnh ?

I Thế nào là thành ngữ?

1 Ví dụ:

- Học sinh đọc theo yêu cầu

Cấu tạo của cụm từ “Lên thác xuống ghềnh”:

- Học sinh thay đổi:

+ Thay vài từ trong cụm từ này bằng từ

khác: vượt thác lội xuống ghềnh

+ Chêm xen một vài từ khác vào cụm từ :

lên trên thác xuống dưới ghềnh

+ Thay đổi vị trí của các từ trong cụm từ : lên ghềnh xuống thác

=> Không thể thay đổi từ được - Vì nếu thay

ý nghĩa của thành ngữ sẽ trở nên lỏng lẻo; Không hoán đổi được vì đây là một trật tự cố định

- Cụm từ có cấu tạo cố định.

Trang 10

- Giáo viên chiếu hình ảnh của chớp lên máy chiếu và hỏi

Nhanh như chớp có nghĩa là gì ? Tại sao lại nói nhanh như

chớp ?

GV: Cụm từ “Lên thác, xuống ghềnh”, “Nhanh như chớp”

là thành ngữ

- Vậy em hiểu thế nào là thành ngữ ? Nghĩa của thành ngữ

được hiểu như thế nào ?

- GV cho học sinh làm bài tập 1 a, c SGK/145

- GV chiếu bài tập lên máy chiếu và yêu cầu học sinh thảo

luận (3 phút) hoàn thành phiếu học tập theo mẫu giáo viên

phát

A

C

- GV thu phiếu học khi hết thời gian thảo luận rồi đọc phiếu

học tập của 2 nhóm cho các nhóm khác nhận xét, giáo viên

nhận xét tổng hợp cho điểm

Hoạt động 2: Sử dụng thành ngữ.=> (vấn đáp)

- GV chiếu ví dụ lên máy chiếu và yêu cầu học sinh đọc

- GV hỏi: Xác định vai trò ngữ pháp của các thành ngữ

trong các ví dụ?

+ Thân em / vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non.

+ Anh / đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh / đào

- Thác là chỗ dòng nước chảy vượt qua một vách đá cao nằm chắn ngang dòng sông, dòng suối Ghềnh là chỗ dòng sông, dòng suối bị thu hẹp và nông có đá lởm chởm nằm chắn ngang dòng nướcc chảy xiết.

Trải qua nhiều gian nan, nguy hiểm

->Nghĩa bóng (hàm ẩn, hình tượng, ẩn dụ)

- Chớp có tốc độ rất cao như tốc độ của ánh sáng 300.000 km/s

- Nhanh như chớp: Chỉ hoạt động diễn ra mau lẹ, rất nhanh ->Nghĩa so sánh

2 Kết luận:

- Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.

- Nghĩa của thành ngữ có thể được suy ra trực tiếp từ nghĩa của các yếu tố tham gia cấu tạo nên thành ngữ (tham sống sợ chết) nhưng đa số là nghĩa hàm ẩn trừu tượng (khầu phật tâm xà).

- Học sinh thảo luận nhóm điền theo mẫu

phiếu học tập

a - sơn hào hải vị

- nem công chả phượng

- Những món ăn quí hiếm được lấy ở trên rừng dưới biển

- Những món ăn ngon quí được trình bày đẹp

c da mồi tóc sương Chỉ người già, tóc

đã bạc, da đã nổi đồi mồi

- Học sinh theo dõi nhận xét.

II Sử dụng thành ngữ:

1.Ví dụ:

- Học sinh đọc theo yêu cầu.

- Học sinh trả lờ theo yêu cầu:

.-> Làm VN trong câu

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm