II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK - Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu cần luyện đọc.. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Lop2.net..[r]
Trang 1Môn : Toán
ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
I/ MỤC TIÊU :
Giúp học sinh củng cố về :
- Cộng, trừ nhẩm trong phạm vi các bảng tính
- Cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100 (Tính viết)
- Tính chất giao hoán của phép cộng Quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
- Giải bài toán về nhiều hơn
- Tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ
- Số 0 trong phép cộng và phép trừ
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
1 ỔN ĐỊNH :
2 KIỂM TRA BÀI CŨ :
3 DẠY – HỌC BÀI MỚI :
a/ Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng Gọi HS
nhắc lại tựa bài
b/ Luyện tập – thực hành :
Bài 1 : Tính nhẩm.
- GV cho HS làm bài vào SGK
- Khi HS làm xong, GV gọi HS đọc kết quả bài
làm của mình
- GV nhận xét sửa chữa
9 + 7 = 16 8 + 4 = 12 6 + 5 = 11 2 + 9 = 11
7 + 9 = 16 4 + 8 = 12 5 + 6 = 11 9 + 2 = 11
16 - 9 = 7 12 - 8 = 4 11 - 6 = 5 11 - 2 = 9
16 - 7 = 9 12 - 4 = 8 11 - 5 = 6 11 - 9 = 2
Bài 2 : Đặt tính rồi tính.
- GV cho HS làm vào bảng con Gọi 3 HS lên sửa
bài
- GV nhận xét sửa chữa
a) 38 + 42 47 + 35 36 + 64
38 47 36
+ 42 + 35 + 64
80 82 100
- Cả lớp hát vui
- HS nhắc lại tựa bài
- HS làm vào SGK
- Lần lượt HS đọc tiếp nối kết quả
- HS làm vào bảng con 3 HS lên bảng sửa bài
- Lớp nhận xét
Trang 2b) 81 – 27 63 – 18 100 – 42
81 63 100
- 27 - 18 - 42
54 45 58
Bài 3 : Điền số.
a) 9 +1 10 +7 17 b) 7 +3 10 +5 15
9 + 8 = 17 7 + 8 = 15
c) 9 + 6 = 15 d) 6 + 5 = 11
9 + 1 = 10 6 + 4 + 1 = 11
Bài 4 :
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- GV hỏi
Bài toán cho biết gì? (Lớp 2A trồng được 48 cây,
lớp 2B trồng nhiều hơn lớp 2A là 12 cây.)
Bài toán hỏi gì? (Số cây lớp 2B trồng được.)
Bài toán thuộc dạng gì? (Bài toán về nhiều hơn.)
- GV cho HS làm bài vào vở, gọi 1 HS lên bảng
làm
- GV gọi HS nhận xét
- GV chấm một số vở cho HS
Tóm tắt. 48 cây
2A trồng : 12cây
2B trồng :
?cây
Giải
Số cây lớp 2B trồng là
48 + 12 = 60 (cây) Đáp số : 60 cây
Bài 5 : Số.
- GV cho 2 em lên thi “Ai đúng, ai nhanh” Em
nào ghi đúng kết quả đúng và nhanh hơn thì sẽ
thắng cuộc
- GV nhận xét tuyên dương
a) 72 + 0 = 72 b) 85 + 0 = 85
- 1 HS đọc đề bài
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm
- HS nhận xét
- 7, 10 HS nộp bài
- 2 HS tham gia trò chơi
- Lớp theo dõi
Lop2.net
Trang 34 CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Về nhà các em ôn lại bảng cộng, bảng trừ có
nhớ
* Nhận xét tiết học
Môn : Tập Đọc
TÌM NGỌC
I/ MỤC TIÊU
1 Đọc
- Đọc trơn được cả bài Đọc đúng các từ ngữ : nuốt, ngọam …; rắn nước, Long
Vương, đánh tráo …; bỏ tiền, thả rắn, toan rỉa thịt.
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Nhấn giọng ở các một số từ kể về sự thông minh, tình nghĩa của chó, mèo
2 Hiểu
- Hiểu được nghĩa các từ mới : Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo.
- Hiểu ý nghĩa của truyện : Khen ngợi những con vật nuôi trong nhà thông minh và tình nghĩa
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 3 HS lên đọc thuộc lòng bài Đàn gà mới nở
Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi
+ Đàn gà con mới nở có những nét đẹp và đáng
yêu nào ?
+ Gà mẹ bảo vệ, âu yếm con như thế nào ?
+ Câu thơ nào cho thấy nhà thơ rất yêu đàn gà con
mới nở ?
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Treo bức tranh và hỏi : Bức tranh vẽ cảnh gì?
- 3 HS lần lượt lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
- Chó và mèo đang âu yếm bên cạnh một chàng trai
Trang 4- Thái độ của những nhân vật trong tranh ra sao?
- Chó và mèo là những con vật rất gần gũi với
cuộc sống Bài học hôm nay sẽ cho các em thấy
chúng thông minh và tình nghĩa như thế nào ?
- Ghi tên bài và đọc mẫu : Chú ý giọng nhẹ nhàng
và tình cảm
2.2 Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng chậm rãi
b) Luyện phát âm
- GV cho HS đọc các từ cần chú ý phát âm đã ghi
trên bảng
c) Luyện ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng một số câu
dài, và luyện đọc
d) Đọc từng đoạn
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn, GV sửa
chữa
- Chia nhóm và yêu cầu đọc theo nhóm
e) Thi đọc giữa các nhóm
g) Cả lớp đọc đồng thanh
2.3 Tìm hiểu bài 1, 2, 3
- Gọi HS đọc và hỏi :
- Gặp bọn trẻ định giết con rắn chàng trai đã làm
gì?
- Con rắn đó có gì kì lạ?
- Con rắn tặng chàng trai vật quý gì ?
- Ai đánh tráo viên ngọc ?
- Vì sao anh ta lại tìm cách đánh tráo viên ngọc
- Thái độ của chàng trai ra sao ?
- Chó, mèo đã làm gì để lấy lại được ngọc quý ở
- Rất tình cảm
- Mở SGK trang 139
- Theo dõi và đọc thầm theo
- 5 đến 7 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các từ ngữ
: rắn nước, liền, Long Vương,
đánh tráo; thả, sẽ, …
- Tìm cách ngắt và luyện đọc các câu:
Xưa / có chàng trai / thấy một bọn trẻ định giết con rắn nước / liền bỏ tiền ra mua, / rồi thả rắn đi // Không ngờ / con rắn ấy là con của Long Vương.
- Đọc đoạn 1, 2, 3 theo hình thức nối tiếp
- Luyện đọc từng đoạn theo nhóm
- Đọc và trả lời
- Bỏ tiền ra mua rắn rồi thả rắn đi
- Nó là con của Long Vương
- Một viên ngọc quý
- Người thợ kim hòan
- Vì anh ta biết đó là viên ngọc quý
- Rất buồn
- Mèo bắt chuột, nó sẽ không ăn thịt nếu chuột tìm được
Lop2.net
Trang 5nhà người thợ kim hoàn.
Chuyển : Lấy được ngọc quý ở nhà người thợ kim
hoàn rồi Vậy còn chuyện gì xảy ra nữa các em
cùng học tiết 2 để biết được điều này
2.4 Luyện đọc đoạn 4, 5, 6
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu Chú ý giọng nhanh, hồi hộp, bất
ngờ và đọan cuối giọng vui, chậm rãi
b) Luyện phát âm
c) Luyện ngắt giọng
- Tổ chức cho HS luyện đọc và tìm cách ngắt
giọng
- Gọi HS đọc nghĩa các từ mới
d) Đọc cả bài
e) Thi đọc giữa các nhóm
g) Đọc đồng thanh cả lớp
2.5 Tìm hiểu đoạn 4, 5, 6
- Gọi HS đọc và hỏi
- Chuyện gì đã xảy ra khi chó ngậm ngọc mang
về?
- Khi bị cá đớp mất ngọc, Chó, Mèo đã làm gì?
- Lần này, con nào sẽ mang ngọc về ?
- Chúng có mang được ngọc về không? Vì sao?
- Mèo nghĩ ra kế gì ?
- Quạ có bị mắc mưu không ? Và nó phải làm gì ?
- Thái độ của chàng trai như thế nào khi lấy lại
ngọc
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Luyện đọc các từ : ngậm, bỏ
tiền, thả rắn, toan rỉa thịt; Long Vương, đánh tráo.
- Luyện đọc câu dài, khó ngắt
Mèo liền nhảy tới / ngọam ngọc / chạy biến // Nào ngờ, / vừa đi một quãng / thì có con quạ sà xuống / đớp ngọc / rồi bay lên cao //
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Chó làm rơi ngọc và bị một con cá lớn nuốt mất
- Rình bên sông, thấy có người đánh được cá lớn, mổ ruột cá có ngọc, mèo liền nhảy tới ngọam ngọc chạy
- Mèo đội trên đầu
- Không Vì bị một con quạ đớp lấy rồi bay lên cao
- Giả giờ chết để lừa quạ
- Quạ mắc mưu, liền van lại xin trả lại ngọc
- Chàng trai vui cùng mừng rỡ
TIẾT 2
Trang 6được ngọc quý ?
- Tìm những từ ngữ khen ngợi Chó và mèo ?
3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Gọi 2 HS nối tiếp đọc hết bài và hỏi :
- Em hiểu điều gì qua câu chuyện này ?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài để kể chuyện
- Thông minh, tình nghĩa
- Đọc và trả lời
- Chó và Mèo là những con vật gần gũi, rất thông minh và tình nghĩa
- Phải sống thật đoàn kết, tốt với mọi người xung quanh
Môn : Tập Viết
VIẾT CHỮ HOA Ô, Ơ – ƠN SÂU NGHĨA NẶNG
I/ MỤC TIÊU
- Viết đúng, đẹp chữ Ô, Ơ hoa.
- Biết cách nối nét các chữ Ô, Ơ sang các chữ đứng liền sau.
- Viết đúng và đẹp cụm từ ứng dụng: Ơn sâu nghĩa nặng.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu chữ Ô, Ơ trong khung chữ viết trên bảng phụ, có đủ các đường kẻ và đánh
số các đường kẻ
- Vở Tập viết 2, Tập 1.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ
- Nhận xét từng HS
2/ DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Trong tiết Tập viết này lớp mình sẽ viết chư Ô,
Ơ hoa và cụm từ ứng dụng Ơn sâu nghĩa nặng.
2.2 Hướng dẫn viết chữ hoa
a) Quan sát số nét, quy trình viết chữ Ô, Ơ
- 2 HS lên bảng viết chữ hoa O
- 2 HS lên bảng viết từ : Ong
- HS dưới lớp viết từ Ong vào
bảng con
Lop2.net
Trang 7- Yêu cầu HS lần lượt so sánh chữ Ô, Ơ với chữ O
đã học
- Chữ O hoa gồm mấy nét ? Là nét nào ? Nêu quy
trình viết chữ O.
- Dấu phụ chủa chữ Ô giống hình gì ?
- Quan sát mẫu và cho biết vị trí đặt dấu phụ Dấu
phụ đặt giữa các đường nào ? Khi viết đặt bút ở
điểm nào ? Viết nét cong hay thẳng, thẳng đến
đâu? Dừng bút ở đâu ?
- Dấu phụ của chữ Ơ giống hình gì ?
- Đặt câu hỏi để HS rút ra cách viết giống chữ Ô.
b) Viết bảng
- Yêu cầu HS viết chữ Ô, Ơ hoa trong không
trung, sau đó viết bảng con
2.3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
a) Giới thiệu cụm từ ứng dụng
- Yêu cầu HS mở vở Tập viết và đọc.
- Hỏi : Ơn sâu nghĩa nặng nghĩa là gì ?
b) Quan sát và nhận xét
- Cụm từ có mấy tiếng ? Là những tiếng nào ?
- So sánh chiều cao của chữ Ơ và chữ n.
- Những chữ nào có chiều cao bằng chữ Ơ ?
- Khi viết tiếng Ơn ta viết nét nối giữa Ơ và chữ n
như thế nào ?
- Khoảng cách giữa các chữ ra sao ?
c) Viết bảng
- Yêu cầu HS viết chữ Ơn vào bảng Sửa cho HS.
2.4 Hướng dẫn viết vào vở Tập viết
- GV sửa lỗi cho HS
- Thu và chấm một số bài
- Chữ Ô, Ơ Là Chữ O Có Thêm
Dấu Phụ
- Trả lời như ở tiết Tập viết Tuần 16
- Chiếc nón úp
- Dấu mũ giống dấu mũ trên đầu
chữ ô gồm 2 đường thẳng : 1
đường kéo từ dưới lên, 1 đường kéo từ trên xuống nối nhau ở kẻ đường kẻ ngang 7 úp xuống giữa
đỉnh chữ O.
- Cái lưỡi câu / dấu hỏi
- Từ giao điểm giữa đường ngang 6 và đường dọc 4 và 5 uốn sang phải thành 1 dấu hỏi nhỏ
điểm dừng bút chạm chữ o tại
giao điểm của đường ngang 5 và đường dọc 4 và 5
- Viết vào bảng con
- Đọc : Ơn sâu nghĩa nặng.
- Có tình nghĩa sâu nặng với nhau
- 4 tiếng : Ơn, sâu, nghĩa, nặng.
- Chữ Ơ cao 2,5 li, chữ n cao 1 li.
- Chữ g.
- Từ điểm cuối của chữ Ơ lia bút viết chữ n.
- Các chữ cách nhau một khoảng
viết chữ o.
- Viết bảng
- HS viết
- 1 dòng chữ Ô, Ơ cỡ vừa.
- 1 dòng chữ Ô, Ơ cỡ nhỏ.
Trang 83/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tập viết thêm
- 1 dòng chữ Ơn cỡ vừa.
- 1 dòng chữ Ơn cỡ nhỏ.
- 3 dòng từ ứng dụng
Môn : Toán
ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (TT)
I/ MỤC TIÊU :
Giúp học sinh củng cố về :
- Cộng, trừ nhẩm trong phạm vi các bảng tính
- Cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100 (Tính viết)
- Bước đầu làm quen với bài toán 1 số trừ đi 1 tổng
- Giải bài toán về ít hơn
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
1/ GIỚI THIỆU BÀI :
- GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên bảng Gọi
HS đọc lại
2/ ÔN TẬP :
Bài 1 : Tính nhẩm.
- Yêu cầu HS tự nhẩm, ghi kết quả vào bài làm
- GV nhận xét sửa chữa
12 - 6 = 6 6 + 4 = 12 17 - 9 = 8 5 + 7 = 12
9 + 9 = 18 13 - 8 = 8 8 + 8 = 16 13 - 8 = 5
14 - 7 = 7 8 + 7 = 15 11 - 8 = 3 2 + 9 = 11
17 - 8 = 9 16 - 8 = 8 4 + 7 = 11 12 - 9 = 6
Bài 2 : Đặt tính rồi tính.
- GV cho HS làm vào bảng con Gọi 3 HS lên
bảng làm
- GV nhận xét chung
a) 68 + 27 56 + 44 82 - 48
68 56 82
+ 27 + 44 - 48
95 100 34
- HS đọc lại tựa bài
- HS làm bài và sau đó nối tiếp nhau thông báo kết quả
- HS làm vào bảng con
- 3 HS lên bảng làm
- Lớp nhận xét
Lop2.net
Trang 9b) 90 – 32 71 – 25 100 – 7
90 71 100
- 32 - 25 - 7
58 46 93
Bài 3 : Số.
- GV cho HS làm vào SGK bài 3
- GV gọi 2 HS lên bảng làm
- GV nhận xét sửa chữa
a) 17 -3 14 -6 8 b) 15 -4 11 -2 9
17 - 9 = 8 15 - 6 = 9
c) 16 - 9 = 7 d) 14 - 8 = 6
16 - 6 - 3 = 7 14 - 4 - 4 = 6
Bài 4 :
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
Bài toán cho biết những gì? (Bài toán cho biết
thùng to đựng 60l, thùng bé đựng ít hơn22l.)
Bài toán hỏi gì? (Thùng bé đựng bao nhiêu lít
nước?.)
Bài toán thuộc dạng gì? (Bài toán về ít hơn.)
- GV cho HS làm bài vào vở, gọi 1 HS lên bảng
làm
Tóm tắt. 60 l
Thùng to :
Thùng nhỏ : 22l
? l
Giải
Thùng nhỏ đựng là
60 - 22 = 38 (l) Đáp số : 38 l
Bài 5 : Trò chơi.
- GV phổ biến trò chơi: “Thi phép cộng có tổng
bằng 1 số hạng”
+ Cách chơi: Phát cho mỗi đội chơi 1 viên phấn,
yêu cầu các đội xếp hàng sau đó các thành viên
trong đội lần lượt lên bảng ghi phép tính vào phần
bảng của đội mình theo hình thức tiếp sức Sau 5
phút đội nào ghi được nhiều hơn là đội thắng cuộc
* GV nhận xét trò chơi
- HS làm bài
- 2 HS lên bảng làm
- 1 HS đọc
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- HS làm vào vở
- 1 HS lên bảng làm
Trang 10Môn : Kể chuyện
TÌM NGỌC I/ MỤC TIÊU
- Dựa vào tranh minh họa và gợi ý của GV kể lại từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện
- Biết thể hiện lời kể tự nhiên với nét mặt, điệu bộ, cử chỉ, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp
- Biết nghe và nhận xét, đánh giá lời bạn kể
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họa trong SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Gọi 5 HS lên kể nối tiếp câu chuyện Con chó nhà
hàng xóm.
- Gọi 1 HS nói ý nghĩa của câu chuyện
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
2.1 Giới thiệu bài :
- Tuần trước các em đã kể lại câu chuyện Con chó
nhà hàng xóm Vẫn đề tài về động vật, hôm nay lớp
mình sẽ kể lại câu chuyện Tìm ngọc.
2.2 Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi y ù:
Bước 1 : Kể trong nhóm.
- Treo bức tranh và yêu cầu HS dựa vào tranh minh
họa để kể cho các bạn trong nhóm cùng nghe Mỗi
nhóm 6 HS
Bước 2 : Kể trước lớp.
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện để kể về 1 bức
tranh để 6 nhóm tạo thành 1 câu chuyện
- Yêu cầu HS nhận xét bạn
- Chú ý : Khi HS kể, GV có thể giúp đỡ từng nhóm
bằng các câu hỏi sau:
Tranh 1 :
- Do đâu chàng trai có được viên ngọc quí?
- HS kể theo nhóm Trong nhóm, mỗi HS kể về 1 bức tranh HS khác nghe và chữa cho bạn
- Mỗi nhóm chọn 1 HS kể về
1 bức tranh do GV yêu cầu
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu
- Cứu một con rắn Con rắn đó là con của Long Vương Long
Lop2.net
Trang 11- Thái độ của chàng trai ra sao khi được tặng ngọc ?
Tranh 2 :
- Chàng trai mang ngọc về và ai đã đến nhà chàng ?
- Anh ta đã làm gì với viên ngọc ?
- Thấy mất ngọc, Chó và Mèo đã làm gì?
Tranh 3 :
- Tranh vẽ hai con gì ?
- Mèo đã làm gì để tìm được ngọc ở nhà người thợ
kim hoàn ?
Tranh 4 :
- Tranh vẽ cảnh ở đâu ?
- Chuyện gì đã xảy ra với Chó và Mèo ?
Tranh 5 :
- Chó và Mèo đang làm gì ?
- Vì sao Quạ lại bị Mèo vồ ?
Tranh 6 :
- Hai con vật mang ngọc về, thái độ của chàng trai
ra sao ?
- Theo con, hai con vật đáng yêu ở điểm nào ?
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện :
- Yêu cầu HS kể nối tiếp
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện
3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào ? Khen ngợi
về điều gì ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện.
Vương đã tặng chàng viên ngọc quí
- Rất vui
- Người thợ kim hoàn
- Tìm mọi cách đánh tráo
- Xin đi tìm ngọc
- Mèo và Chuột
- Bắt được Chuột và hứa sẽ không ăn thịt nếu nó tìm được ngọc
- Trên bờ sông
- Ngọc bị cá đớp mất Chó và Mèo liền rình khi người đánh cá mổ cá liền ngậm ngọc chạy biến
- Mèo vồ Quạ Quạ lạy van và trả lại ngọc cho Chó
- Vì nó đớp ngọc trên đầu Mèo
- Mừng rỡ
- Rất thông minh và tình nghĩa
- 6 HS kể nối tiếp đến hết câu chuyện
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ở tuần 1
- 1 HS kể
- Khen ngợi Chó và Mèo vì chúng thông minh và tình nghĩa