1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 8 - Tuần 26 - Tiết 98: Hành động nói (tiếp theo)

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 168,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV giíi thiÖu bµI th¬ vµ vÞ trÝ cña bµI trong côm th¬ Tè H÷u s¸ng t¸c trong tù, đặc biệt các bàI sáng tác lúc mới vào tù, đều cùng một tâm tư, một nguồn cảm xúc: tâm trạng bức xúc, cảm t[r]

Trang 1

Ngày soạn: 01/01 /2009

Ngày dạy: 06 /01 /2009

Tuần 20

Tiết 73-74

Văn bản : Nhớ rừng

Thế Lữ (1907-1989)

I/ Mục tiêu cần đạt

Giúp HS :

- Cảm nhận được niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét thực tại tù túng, tầm

thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời kể của con hổ bị nhốt trong vườn bách thú

- Thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc, bút pháp lãng mạn đầy sức truyền cảm của bài thơ

- Giáo dục tình yêu cuộc sống, yêu tự do, yêu cáI đẹp có trong cuộc sống hiện tại, biết vươn tới một tương lai tốt đẹp hơn

II/ Chuẩn bị

GV: Soạn bài giảng, bảng phụ ( bài thơ, tác phẩm), tranh tác giả

HS : Đọc thuộc lòng bài thơ, soạn tốt các câu hỏi cuối bài

III/ Tiến trình lên lớp

1/ Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra sách, vở soạn của HS đầu học kỳ II

2/ Bài mới :

Giới thiệu bài GV vào bàI bằng việc giới thiệu chung, sơ lược về thơ mới và phong trào thơ mới, sau đó giới thiệu vắn tắt về Thế Lữ, chủ yếu nêu lên vị trí của Thế Lữ trong phong trào thơ mới: nhà thơ có công đầu đem lại chiến thắng cho thơ mới lúc ra quân

Hoạt động thầy- trò

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung.

Bước 1 HS nắm được những nét cơ bản về

tác giả - tác phẩm

GV treo tranh tác giả lên bảng

HS nhắc lại những nét chính về tác giả -

tác phẩm ở chú thích

HS nhận xét - bổ sung

GVchốt ý - bổ sung thêm ngoài SGK

Bước 2 H.dẫn HS đọc - hiểu nghĩa từ

GVtreo

bài thơ ( bảng phụ) lên bảng

GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - đọc

mẫu đoạn 1 gọi HS đọc 4 đoạn tiếp theo

Lưu ý HS một số từ khó, liên quan nhiều

tới bài

Nội dung ghi bảng

I/ Tác giả - tác phẩm

1 Tác giả:

- Quê ở Bắc Ninh, là nhà thơ tiêu biểu của phong trào thơ mới Hồn thơ lãng mạn dồi dào Là người có công đầu trong nền kịch nói Được truy tặng giải thưởng HCM

2 Tác phẩm : Gây tiếng vang lớn, được người đọc đón nhận nồng nhiệt

II/ Đọc - Hiểu chú thích.

1 Đọc

2 Chú thích: ngạo mạn, oai linh, sa cơ, oanh liệt, hùng vĩ, ngự trị

III/ Thể thơ - Bố cục.

Trang 2

Bước 3 H dẫn HS tìm hiểu chung bài thơ.

H Hãy cho biết nhận xét của em về thể

loại, bố cục của bài thơ ?

HS thảo luận nhóm - trình bày - nhận xét -

bổ sung

GVchốt ý đúng

Hoạt động 2 Tìm hiểu văn bản.

Bước 1 H.dẫn HS phân tích tâm trạng con

hổ trong vườn bách thú

HS đọc diễn cảm khổ thơ 1 - 4

GV tổ chức cho HS phân tích hình ảnh, chi

tiết thơ qua bảng phụ (theo nhóm.)

H Cảnh con hổ trong vườn bách thảo được

tác giả miêu tả đầy ấn tượng, em hãy phân

tích ?

( tâm trạng, giọng thơ được thể hiện qua

những hình ảnh thơ nào?)

H Tâm trạng ấy có gì gần gũi với người

dân Việt Nam đương thời?

Đại diện nhóm trình bày - nhận xét, bổ

sung

GV bổ sung - chốt ý

Tiết 2

Bước 2 Tìm hiểu hình ảnh con hổ trong

giang sơn của nó

HS đọc diễn cảm khổ thơ thứ 2 - 3

H Hình ảnh con hổ trong hai khổ thơ trên

được tác giả miêu tả như thế nào?

H Em có nhận xét gì về giọng điệu 2 khổ

thơ trên?

HS thảo luận - trình bày - nhận xét

GV chốt ý - bình giảng khổ thơ 3

H Qua sự đối lập sâu sắc của hai cảnh

tượng trên tâm sự của con hổ trong vườn

bách thú được thể hiện như thế nào ?

( Dành cho HS khá, giỏi )

GV chốt ý - bình luận thêm (phù hợp với

tiếng lòng của nhân dân VN trong cuộc

sống nô lệ-> đượcđón nhận, gây tiếng vang

lớn )

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tổng kết, củng

1 Thể thơ :

8 chữ -> sáng tạo của thơ mới

2 Bố cục:

5 phần ( 5 khổ thơ)

IV/ Phân tích

1 Tâm trạng con hổ trong vườn bách thảo

- Gặm khối căm hờn

- làm trò lạ mắt đồ chơi

- Chịu ngang bầy dở hơi vô tư lự

-> căm uất, ngao ngán, bất lực

- Cảnh sửa sang, tầm thường, giả dối, học

đòi, bắt chước -> giọng thơ giễu nhại, ngắt nhịp ngắn -> căm giét sự tù túng (thái độ của tác giả và nhân dân thời bấy giờ)

2 Con hổ trong giang sơn của nó

* Thiên nhiên :

Bóng cả, cây già, gió gào ngàn, giọng nguồn hét núi, hoang vu, âm u -> đẹp, hùng vĩ, oai linh

* Con hổ:

- bước chân -> dõng dạc, đường hoàng

- Lượn tấm thân-> sóng cuộn ,vờn

- mắt thần quắc-> mọi vật im hơi

- chúa tể muôn loài

-> ý thức được vẻ đẹp, sức mạnh của bản thân; lẫm liệt, kiêu hùng, đầy uy lực

- Nào đâu đâu -> điệp từ

- Than ôi! còn đâu -> từ cảm thán

-> Nuối tiếc về dĩ vãng huy hoàng-> càng khát khao tự do ( tâm trạng của tác giả và nhân dân mất nước )

V/ Tổng kết

1 Nghệ thuật:

- Bài thơ tràn đầy cảm hứng lãng mạn, hình ảnh thơ giàu chất tạo hình,ấn tượng

- Ngôn ngữ giàu nhạc điệu, biểu cảm, dùng từ “ đắt”, ngắt nhịp linh hoạt

Trang 3

cố, luyện tập.

H Hoài Thanh có nói : “Ta tưởng chừng

cưỡng lại được.” Em hiểu ý kiến đó như thế

nào ? Hãy chứng minh?

( Dành cho học sinh khá, giỏi.)

H Nhận xét chung của em về giá trị nghệ

thuật, giá trị nội dung của bài thơ ?

HS trình bày - nhận xét - bổ sung

GV chốt ý

HS đọc ghi nhớ: to, rõ ràng ( 2 em)

*Hướng dẫn HS luyện tập

GVtổ chức cho HS thi đọc diễn cảm bài

thơ, thi đọc thuộc lòng bài thơ.( cho điểm)

2 Nội dung:

Ghi nhớ : SGK / trang 7.

VI/ Luyện tập

- Thi đọc diễn cảm

- Thi đọc thuộc lòng bài thơ

3 Luyện tập củng cố :

H Nêu giá trị nghệ thuật - nội dung của bài thơ?

4 Đánh giá

H Bài học giúp em cảm nhận được điều gì?

5 Hướng dẫn hoạt động tiếp nối.

- Về nhà học bài giảng - thuộc lòng bài thơ

- Soạn tốt bài “ Câu nghi vấn”

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 75 Ngày soạn: 02 /01 /2009

Tiếng Việt Ngày soạn: 09 /01 /2009

Trang 4

Câu nghi vấn

I/ Mục tiêu cần đạt

Giúp HS :

- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác

- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn : dùng để hỏi

- Giáo dục HS ý thức sử dụng câu nghi vấn trong nói, viết hằng ngày

II/ Chuẩn bị

GV: Soạn bài giảng, bảng phụ

HS : Soạn tốt các bài

III/ Tiến trình lên lớp

1 Kiểm tra bàI cũ:

GV kiểm tra sách, vở soạn của HS đầu học kỳ II.

2 Bài mới :

Hoạt động 1 Giới thiệu bài : GV dẫn dắt HS vào bài học mới

Hoạt động thầy- trò

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

* Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm hình thức

và chức năng câu nghi vấn

Bước 1 Xác định câu nghi vấn

HS đọc đoạn trích ở 1 qua bảng phụ

GVtổ chức cho HS thảo luận nhóm

H Hãy xác định câu nghi vấn trong đoạn đối

thoại của đoạn trích trên ?

Bước 2 Tìm hiểu đặc điểm câu nghi vấn

H Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu

nghi vấn ?

Bước 3 Tìm hiểu choc năng câu nghi vấn

H Theo em những câu nghi vấn trên dùng để

làm gì ?

H Tương tự em hãy đặt một vài câu nghi vấn

Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét - bổ

sung, sửa chữa

GV chốt ý đúng

H Qua việc tìm hiểu trên em hãy rút ra đặc

điểm hình thức và chức năng của câu nghi

vấn ?

HS trình bày - bổ sung

GV chốt ý cơ bản

HS đọc lại ghi nhớ ở SGK ( to, rõ )

Nội dung ghi bảng I/ Đặc điểm hình thức- Chức năng chính

* Đoạn trích có những câu nghi vấn :

- Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không ?

- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai ?

- Hay là u thương chúng con đói quá ?

* Đặc điểm :

+ Có dấu chấm hỏi (?) + Từ nghi vấn: có không, làm sao, hay là

* Chức năng :

- Dùng để hỏi

Ghi nhớ : SGK/11.

Trang 5

Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS làm bài tập.

* Bài tập 1: HS đọc - xác định yêu cầu - làm

cá nhân - trình bày - nhận xét - bổ sung

GV chốt ý đúng cho bài tập

* Bài tập 3 : HS đọc - xác định yêu cầu - làm

theo nhóm ( 4 nhóm )

HS trình bày - nhận xét - bổ sung

GV chốt ý đúng

+ Lưu ý HS phân biệt :

-Từ nghi vấn và từ phiếm định Ví dụ : ai

trong “ai biết” và “ ai cũng biết”

- Có từ nghi vấn nhưng thuộc về một kết cấu

nghi vấn bị bao chứa trong một kết cấu khác

II/ Luyện tập:

Bài tập1: Xác định câu nghi vấn và đặc

điểm

a/ Chị khất phải không ? b/ Tại sao khiêm tốn như thế ? c/ Văn là gì ? ; Chương là gì ?

d/ Chú mình muốn vui không ? ; Đùa trò gì ? ; Cái gì thế ? ; Chị Cốc đấy hả ?

Bài tập 3: Không , vì đó không phải là những câu nghi vấn

- Câu (a,b ) có từ nghi vấn : có không, tại sao, nhưng chỉ làm chức năng bổ ngữ trong câu

- Câu (c,d ) có : nào , ai, là những từ phiếm

định chứ không phải là nghi vấn

3.Luyện tập củng cố

H Nêu đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn ?

4 Đánh giá

H Qua bài học em rút ra được điều gì cần ghi nhớ?

5.Hướng dẫn hoạt động tiếp nối

H Học bài giảng - thuộc ghi nhớ - làm tốt các bài tập 2,4,5

- Soạn tốt bài : Câu nghi vấn ( tiếp theo )

+ Đọc bài

+ Xem trước các bài tập

*Rút kinh nghiệm:

Tuần 21. Ngày soạn : 06 /01 /2009

Ngày dạy : 12 /01 /2009

Tiết 76

Tập làm văn

Trang 6

Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

I/ Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lý, biết phát hiện chỗ sai, sửa lại cho đúng

- Rèn kỹ năng viết đoạn, tách đoạn, viết thành từng đoạn một

- Giáo dục ý thức tự giác trong thực hành viết đoạn văn

II/ Chuẩn bị

GV: Soạn bài giảng Bảng phụ ( dàn ý mẫu )

HS : Soạn bài tốt theo yêu cầu SGK

III/ Tiến trình lên lớp

1 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra sách, vở soạn của HS đầu học kỳ II

2 Bài mới

Hoạt động 1.

Giới thiệu bài

Hoạt động thầy- trò

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

Bước 1 Tìm hiểu cách sắp xếp trong đoạn văn

thuyết minh

HS đọc đoạn văn mẫu ở 1a, b,

- Thảo luận nhóm

H Nêu cách sắp xếp các câu trong các đoạn văn

trên ?

+ Câu chủ đề?

+ Từ ngữ chủ đề ?

+ Các câu giải thích , bổ sung ?

H Em hiểu đoạn văn là gì? Nhận xét của em về

cách sắp xếp đoạn văn qua 2 đoạn văn mẫu trên ?

HS trình bày - nhận xét - bổ sung

GV chốt ý

Bước 2 Nhận xét và sửa lại đoạn văn

Cho HS đọc lại đoạn văn ở 2a,b ; sửa theo

nhóm

H Em hãy nêu nhược điểm của mỗi đoạn ?

H Đoạn văn ( a, b ) yêu cầu thuyết minh vấn đề

gì ?

H Cách sắp xếp các ý của các đoạn văn trên đã

đạt chưa? Hãy chỉ ra những nhược điểm ấy ?

HS trình bày - nhận xét - bổ sung

Nội dung ghi bảng

I/ Đoạn văn trong văn bản thuyết minh.

1/ Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh

* Đoạn văn:

a) Câu chủ đề: Câu 1

- Từ ngữ chủ đề : Nguy cơ thiếu nước sạch

Câu 2,3,4,5 cung cấp thông tin làm

rõ ý câu chủ đề

b) Câu chủ đề : Câu 1

- Từ ngữ chủ đề : Phạm Văn Đồng Các câu 2,3 cung cấp thông tin về

ông theo lối liệt kê các hoạt động đã làm

2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn

a Yêu cầu thuyết minh về cây bút bi -> sắp xếp còn lộn xộn, chưa lô gic, nên tách làm 2 đoạn

=> Sửa : + Đoạn 1: thuyết minhvề phần ruột bút ( quan trọng nhất) gồm

đầu bút bi và ống mực (mực đặc biệt)

Trang 7

GV chốt ý đúng.

H Hãy nêu cách sửa cho các đoạn văn ấy?

H Nếu giới thiệu về cây bút bi thì nên giới thiệu

như thế nào? Nên tách đoạn và viết lại mỗi đoạn

như thế nào?

H Nên giới thiệu đèn bàn bằng phương pháp

nào ? Từ đó nên tách làm mấy đoạn? Mỗi đoạn

nên viết lại như thế nào?

GVcho HS làm bố cục ra giấy ( vở bài tập )

GV kiểm tra- cho HS lên bảng sửa - nhận xét

,bổ sung

GV chốt ý đúng cho bài tập

Cho HS đọc ghi nhớ ( 2 em ) to, rõ

Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS luyện tập.

Tổ chức cho HS làm theo nhóm: tổ 1,3 ( bài 1);

tổ 2,4 ( bài 2)

HS trình bày - nhận xét - bổ sung

GVnhận xét - sửa chữa - cho điểm động viên

bài khá, tốt

+ Đoạn 2 : thuýêt minh về phần vỏ bút (nhựa, sắt) gồm ống và nắp bút

có lò xo

b Yêu cầu thuyết minh về cái đèn bàn

-> Sắp xếp còn lộn xộn, chưa lô-gíc,chưa tách đoạn đúng

Sửa: Nên tách làm 3 đoạn thì hợp lí hơn :

- phần đèn ( bóng, đui, dây

điện, công tắc

- Phần chao đèn

- Phần đế đèn

II/ Bài tập Bài1: Viết mở bài - kết bài cho đề văn: “Giới thiệu trường em”

Bài tập 2: Cho chủ đề : “ Hồ Chí Minh,vị lãnh tụ của nhân dân Việt Nam” Hãy viết thành một đoạn văn thuyết minh

3 Luyện tập củng cố:

H Khi viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh cần chú ý những điều cơ bản nào?

4 Đánh giá:

H Qua bài học em có thể rút ta những điều gì cần ghi nhớ?

5 Hướng dẫn hoạt động tiếp nối

- Học tốt bài giảng, thuộc ghi nhớ, làm bài tập 3

- Soạn tốt bài : Luyện tập ( tiếp theo)

*Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 08/ 01/ 2009 Ngày dạy : 13/01/ 2009 Tiết 77

Văn bản : Quê hương.

Tế Hanh (1921)

Trang 8

I/ Mục tiêu cần đạt

Giúp HS :

- Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biển được miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả

- Thấy được những nét đặc sắc của bài thơ

- Giáo dục hs lòng yêu quê hương, đất nước,con người

II/ Chuẩn bị

GV: Soạn bài giảng, bảng phụ (bài thơ), tranh tác giả

HS : Đọc kỹ văn bản, chú thích Soạn bài theo yêu cầu ở SGK

III/ Tiến trình lên lớp

1 Kiểm tra bài cũ :

* Câu hỏi : H Đọc thuộc lòng bài thơ “ ông đồ” của Vũ Đình Liênvà cho biết cảm nhận của em sau khi học xong bài

* Đáp án: - HS đọc thuộc lòng bài thơ

- ND: Thể hiện sâu sắc tình cảnh đáng thương của ông đồ và niềm thương cảm chân thành- nỗi nhớ cảnh cũ người xưa

- NT: Thể thơ 5 chữ bình dị, cô đọng, gợi cảm

2 Bài mới

Giới thiệu bài GV giới thiệu qua tác giả và nói đến cảm hứng chủ đạo trong thơ Tế Hanh

- nhà thơ của quê hương

Hoạt động thầy- trò

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

Bước 1 HS nắm được những nét cơ bản

về tác giả- tác phẩm

Bước 2 GV treo tranh tác giả lên bảng

.HS nhắc lại những nét chính về tg- tp ở

chú thích

.HS nhận xét - bổ sung

.GVchốt ý - bổ sung thêm ngoài SGK

( về tác giả và bài “Quê hương” này)

Bước 3 Hướng dẫn HS đọc - hiểu

chung bài thơ

GV h dẫn HS đọc diễn cảm - đọc

mẫu - gọi HS đọc tiếp - nhận xét việc

đọc của HS

HS nhắc lại những từ cơ bản, liên

quan đến bài

H Thể thơ, bố cục của bài ?

HS trình bày - GV bổ sung , chốt ý

Hoạt động 2 Tìm hiểu văn bản

Bước 1 H dẫn HS đọc diễn cảm 8 câu

Nội dung ghi bảng

I/ Tác giả -Tác phẩm

( SGK/17) 1.Tác giả: Trần Tế Hanh - Quê ở Bình Dương- Bình Sơn - Quảng Ngãi Ông được biết nhiều là những bài viết về quê hương miền biển thân yêu và miền Nam đau thương, anh dũng Ông

là nhà thơ của quê hương

2 Tác phẩm: - Quê hương là sáng tác mở đầu

đầy ý nghĩa

- Thể thơ 8 chữ, tự do, nhẹ nhàng

II/ Đọc - Hiểu chung bài thơ

1 Đọc

2 Hiểu chung bài thơ

a Thể thơ: 8 chữ, vần ôm, vần liền

b Bố cục : 4 phần ( 2câu + 6 câu + 8 câu + 4 câu)

III Phân tích

Trang 9

thơ đầu và phân tích hình ảnh người

dân làng chài

- thảo luận

H Hình ảnh người dân chài và cuộc

sống của họ được giới thiệu như thế

nào? Có gì nổi bật? Được thể hiện qua

nghệ thuật đặc sắc nào ?

( tổ 1)

H Em hãy phân tích giá trị của 2 câu

“cánh buồm trương to góp gió”

(dành hs khá)

Bước 2 HS đọc lại 8 câu tiếp, và phân

tích cảnh thuyền cá về bến

H Cảnh thuyền cá về bến được tác giả

miêu tả như thế nào? Phân tích lối nói

ẩn dụ độc đáo ở câu “Dân chài lưới

xa xăm”?

H Hiệu quả của lối nói trên trong bài

thơ ?

( tổ 2+3)

Đại diện nhóm trả lời - nhận xét, bổ

sung

( GV gọi HS bất kì trong nhóm)

GV chốt ý - bình giảng nhanh cho 4

câu thơ đặc sắc trên

Bước 3 HS đọc diễn cảm 4 câu cuối,

tìm hiểu tình cảm của tác giả

H Tình cảm của tác giả đối với cảnh

vật, cuộc sống, con người của quê

hương ông như thế nào ? Hãy nhận xét

( tổ 4)

Hoạt động 3 Tổng kết, củng cố, luyện

tập

H Nêu những nét đặc sắc về nội dung

và nghệ thuật của bài thơ ?

HS đọc ghi nhớ SGK/ 18

*Hdẫn HS luyện tập

- Thi đọc diễn cảm, sưu tầm thơ quê

hương

( GV cho điểm để khuyến khích HS )

1 Cảnh dân làng chài bơi thuyền đánh cá.

-“Trời trong”, “gió nhẹ”, “mai hồng,‘dân trai tráng”, chiếc thuyền -> hăng như tuấn mã

-> so sánh =>Hình ảnh đẹp, sống động, tươi tắn, khoẻ tràn đầy sức sống - bức tranh lao

động đầy hứng khởi

- Cánh buồm như mảnh hồn làng Rướn thân trắng thâu góp gió”

-> ẩn dụ

=> Hình ảnh bình dị, quen thuộc, trở nên lớn lao, thiêng liêng, thơ mộng, hùng tráng- là biểu tượng của linh hồn làng chài

2 Cảnh thuyền cá về bến.

- “ ồn ào” “tấp nập” “cá đầy ghe”

-> Đông vui, náo nhiệt, no đủ

- Dân làn da ngăm rám nắng -> tả thực

- Cả nồng thở vị xa xăm -> lãng mạn

- Thuyền mỏi nghe thớ vỏ -> nhân hoá, vật vô tri như có linh hồn ( tinh tế)

=>Bức tranh lao động đầy ắp niềm vui và sự sống

3 Tình cảm của tác giả

-“ nhớ cái mùi nồng mặn quá”

-> nỗi nhớ da diết, bình dị , chân thành, trong sáng và khoẻ khoắn

IV Tổng kết.

Ghi nhớ: SGK/ 18

V Luyện tập.

- Đọc diễn cảm bài thơ

- Sưu tầm 2 bài thơ về quê hương

3 Luyện tập củng cố

Trang 10

H Nêu giá trị nghệ thuật - nội dung của bài thơ ?

4 Đánh giá

H Qua bài học em có thể rút ra được nội dung gì cần ghi nhớ?

5 Hướng dẫn hoạt động tiếp nối

- Học bài giảng - thuộc tốt bài thơ

- Soạn tốt bài “Khi con tu hú”

+ Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi

+ Thuộc trứơc vài đoạn trong bài thơ

* Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 08/01/2009 Tiết 78 Ngày giảng: 13/01/2009 Văn bản:

Khi con tu hú.

Tố Hữu ( 1920 - 2002)

I/ Mục tiêu cần đạt

Giúp HS :

- Cảm nhận được lòng yêu sự sống,niềm khát khao tự do cháy bang của người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi đang bị giam cầm trong tù ngục được thể hiện bằng những hình ảnh gợi cảm và thể thơ lục bát giản dị mà tha thiết

- Giáo dục HS lòng yêu quê hương, đất nước

- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm bài thơ

II/ Chuẩn bị

GV: Soạn bài giảng, bảng phụ (bài thơ), tranh tác giả

HS : Đọc kỹ văn bản, chú thích Soạn bài theo yêu cầu ở SGK

III/ Tiến trình lên lớp

1 Kiểm tra bài cũ :

* C.H : Đọc thuộc lòng bài thơ Quê hương Nêu cảm nhận của em sau khi

học xong bài thơ ấy ?

* T.L : HS đọc đúng bài thơ - diễn cảm

- Bằng những vần thơ giản dị, gợi cảm vẽ nên bức tranh sinh động về làng quê biển Thấy được tình yêu quê hương trong sáng thiết tha của tác giả

2 Bài mới

Giới thiệu bài GV giới thiệu bàI thơ và vị trí của bàI trong cụm thơ Tố Hữu sáng tác trong tù, đặc biệt các bàI sáng tác lúc mới vào tù, đều cùng một tâm tư, một nguồn cảm xúc: tâm trạng bức xúc, cảm thấy ngột ngạt vì mất tự do, náo nức hướng ra cuộc sống bên ngoàI, muốn thoát ra bằng mọi cách để trở về với cuộc đời tự do, với hoạt động cách mạng

Hoạt động thầy- trò.

Hoạt động2 Tìm hiểu chung.

Bước 1 H.dẫn HS nắm vững tác giả, tác phẩm

HS tóm tắt những nét chính về tg - tp

Nội dung ghi bảng.

I Tác giả - tác phẩm.

Chú thích SGK

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w