1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Dạy phụ đạo môn Vật lý 10 - Nguyễn Văn Quyết

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 283,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 28: Các công thức liên hệ giữa tốc độ góc với tốc độ dài và giữa gia tốc hướng tâm với tốc độ dài của chất điểm chuyển động tròn đều là gì.. Câu 29: Các công thức liên hệ giữa tốc độ[r]

Trang 1

TÀI LIỆU DẠY PHỤ ĐẠO MÔN VẬT LÝ 10

I> SỐ MŨ CƠ SỐ 10 :

………… 10 -3 = 0,001; 10 -2 = 0, 01; 10 -1 = 0,1; 10 0 = 1; 10 1 = 10; 10 2 = 100; 10 3 = 1000; ………

;

m m

m

10

1

;

10

10

;

m n m

n 10  10 

n

 10 10

10

;

n m m

n m

n

) 10 ( )

10

(

10

Ví dụ:

104.107 = 1011 ; 104/107 = 10-2 ; 3

7 6

9 5

10 10

10

10

Bài tập:

10

.

10

10

.

10

9

5

2

8

? 10

10

10 10

11 5

3 13

? 10 10

10 10

9 7

6 4

Chú ý: cho HS làm thêm một vài ví dụ khác.

II> CÁCH ĐỔI MỘT SỐ ĐƠN VỊ THƯỜNG DÙNG:

1 1000mm = 100cm = 1m = 10-3 km

2 1h = 60’ = 3600 s

3 km/h  m/s : => km/h = 1000m/ 3600s = 10 /36 (m/s)

1000 3600 3600

1 1000

1

h km s

Chú Yù: Ta có thể dùng máy tính FX570 – MS; FX500 – ES; FX570 – ES để đổi.

Bài tập ví dụ:

36km/h = 36.10/36 = 10m/s

15m/s = …….? ( km/h)

72km/h = ………? (m/s)

40km/h = ………? (m/s)

16,7m/s = ………?(km/h)

III> CÁC CÔNG THỨC TAM GIÁC:

*> Trong trường hợp tam giác vuông và biết một góc bất kỳ :

Ta sử dụng: a = c cos

b = c sin

c

Trang 2

a = b cotg

* > cách giải phương trình vectơ: a b cr  r r

Nếu 1: ar br

 +> Độ lớn: a b c

 +> phương và chiều: a  b ; c

Nếu 2: ar br

 +> Độ lớp: a b c

 +> phương và chiều: a với vectơ có độ dài lớn hơn Nếu 3: ar br :

 +> Độ lớp: 2 2 2

abc

 +> phương và chiều: a được xác định theo vectơ b hoặc vectơ c Nếu 4: ab r r ¶ 

 +> Độ lớp: 2 2 2

ab  c bc 

Nếu bc thì : => 2 cos 2 cos

ab c 

 +> phương và chiều: a được xác định theo vectơ b hoặc vectơ c

Chú ý: Các công thức trên áp dụng cho bài tính tương đối của vận tốc.

Lop12.net

Trang 3

Tuần 2: ÔN TẬP KIẾN THỨC VẬT LÝ 10:

Một số lưu ý cần nắm khi khảo sát chuyển động cơ học

1 Phải biết Cách biểu diễn vectơ và nắm được đặc điểm của một vectơ.

Ví dụ: Một vật đang cđ thẳng:

Vậy vectơ vận tộc: có : Gốc: đặt lên vật

Phương: trùng với phương của quĩ đạo

Chiều: theo chiều chuyển động của xe

Độ dài: là ứng độ lớn vận tốc theo 1 tỷ lệ xích nào đó trên trục tọa độ

2 Phải nắm được khái niệm chuyển động cơ: (SGK)

3 Phải biết khi nào có thể xem vật là một chất điểm (SGK)

Ví dụ: Một viên đạn được bắn ra từ một khẩu súng trường, nĩ chuyển động theo hai giai đoạn: Chuyển động

trong nịng súng và bay tới mục tiêu ở xa Hỏi ở giai đoạn nào viên đạn được coi là chất điểm, giai đoạn nào viên đạn khơng được coi là chất điểm?

4 Phải biết cách xác định khoảng thời gian của 1 cđ, phải phân biệt được thời điểm và thời gian.

Ví dụ: Hai người cùng ngồi trên xe ơ tơ sử dụng hai loại đồng hồ khác nhau Khi xe bắt đầu khởi hành, người

thứ nhất nhìn đồng hồ đeo tay thấy số chỉ của đồng hồ là 7 giờ, người thứ hai bấm đồng hồ bấm giây để đồng

hồ chỉ khơng giờ Hỏi?

a. Trong khi xe đang chuyển động, số chỉ của mổi đồng hồ cho biết điều gì?

b. Khoảng thời gian chuyển động của xe đối với hai đồng hồ nĩi trên cĩ giống nhau khơng? Từ đĩ rút ra kết luận gì?

5 Phải biết cách xác định vị trí của một vật trên 1 đường thẳng và trên 1 mặt phẳng.

6 Phải biết cách chọn hệ qui chiếu và biết được hệ qui chiếu là gì.

7 Phải phân biệt được hệ qui chiếu và hê tọa độ.

Chủ đề 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

I LÝ THUYẾT:

A- , - . /0

1 1234 ngh 67: CĐTĐ là chuyển động cĩ quỹ đạo là một đường thẳng và cĩ tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường.

v tb = S/t

2 48935 trình &4=>?3 @A35 :4B35 @C=:

x = x 0 + v.t

v

Trang 4

Trong đĩ: x 0 là toạ độ ban đầu

v là tốc độ của chuyển động

x là toạ độ của chất điểm ở thời điểm t

3 1D :42:

x (m) v(m/s)

v 0

x 0

Đồ thị toạ độ theo thời gian Đồ thị vận tốc theo thời gian

B CÁC CÔNG THỨC CƠ BẢN ĐỂ GIẢI BÀI TẬP:

1 Tốc độ trung bình

Trong đó:

t

S

vtb

;

;

2

2 2 1

1 1

2 1

2 1

t

S v t

S v

t t t

S S S

2 Đường đi trong chuyển động thẳng đều:

t v

3 Phương trình toạ độ trong chuyển động thẳng đều:

t v x

x  0 

II PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN:

1 Xác định vận tốc tb của một vật chuyển động:

Dạng 1: Biết S 1 = S 2 = (½)S ; v 1 ; v 2 ; tìm v tb = ?

Aùp dụng ct: trong đó:

2

t

S t

S

vtb

2 2 2

2 2

1 1 1

1 1

2 2

2 2

v

S v

S v

S t

v

S v

S v

S t

Dạng 2: Biết t 1 = t 2 = (½)t ; v 1 ; v 2 ; tìm v tb = ?

Aùp dụng ct: trong đó:

t

S S t

S

v tb   1 2

2

2

1 2 2 2

1 1 1 1

t v t v S

t v t v S

Bài tập ví dụ dạng 1:

O

x

M2 M1

x

Lop12.net

Trang 5

Bt1: Một vật cđ trên một đường thẳng, nữa quãng đường đầu vật cđ với vận tốc v1 = 10m/s, nữa quãng đường

sau vật cđ với vận tốc v2 = 15m/s Hãy xác dịnh vận tốc Tb của vật trên cả quãng đường.?

Bài tập ví dụ dạng 2:

Bt2: Một ô tô cđ trên một đường thẳng từ địa điểm A đến địa điểm B trong khoảng thời gian t, tốc độ của ô tô

trong nữa đầu của khoảng thời gian này là v1 = 20m/s và trong nửa sau là v2 = 15m/s Hãy xác định vận tốc

Tb của vật trên cả quãng đường AB.?

Bt3: Một vật cđ trên một đường thẳng, nữa quãng đường đầu vật cđ với vận tốc v1 = 12km/h, nữa quãng

đường sau vật cđ với vận tốc v2 = 18km/h Hãy xác dịnh vận tốc Tb của vật trên cả quãng đường.?

Bt4: Một ô tô cđ trên một đường thẳng từ địa điểm A đến địa điểm B trong khoảng thời gian t, tốc độ của ô tô

trong nữa đầu của khoảng thời gian này là v1 = 60km/h và trong nửa sau là v2 = 40km/h Hãy xác định vận tốc Tb của vật trên cả quãng đường AB.?

Bài tập về nhà:

- Đọc thuộc tất cả các các công thức liên quan và bước giải của phương pháp giải toán

- Làm bài tập :1.1; 1.2; 1.3; 1.4; 1.5; 1.6 1.7; 1.8 SBT/11 Sửa các bài tập sgk/11

Cho biết:

S1 = S2 = S/2

v1 = 10m/s

v2 = 15m/s

vtb = ?

Giải: Vận tốc Tb của vật trên cả quảng đường S là:

2

t

S t

S

vtb

2 2 2

2 2

1 1 1

1 1

2 2

2 2

v

S v

S v

S t

v

S v

S v

S t

) / ( 12 15

10

15 10 2 2

2 2

2 1

2 1

2 1

2 1

s m v

v

v v v

S v

S

S t

t

S t

S

Cho biết:

t1 = t2 = t / 2

v1 = 20m/s

v2 = 15m/s

vtb = ?

Giải: Vận tốc Tb của vật trên cả quảng đường AB là:

ADCT: Aùp dụng ct: trong đó:

t

S S t

S

v tb   1 2

2

2

1 2 2 2

1 1 1 1

t v t v S

t v t v S

) / ( 5 , 17 2

15 20 2

2

1 1 2 1

t

t v

t v t

t v t v

Trang 6

Tuần 3:

Sửa các bài tập về nhà: 1.1; 1.2; 1.3; 1.4; 1.5; 1.6 1.7; 1.8 SBT/11.

Chủ đề 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

2 Viết được phương trình toạ độ chuyển động thẳng đều của một vật:

B1: Đọc kỹ đề, phân tích, tóm tắt và vẽ hình biểu diễn.

B2: Chọn trục toạ độ ox trùng với quĩ đạo chuyển động của vật, chọn gốc toạ độ O trùng với 1 vị trí nào đó

giá trị x 0 = …………, chọn mốc thời gian để xác định giá trị t 0 =………

B3: Chọn một chiều dương  dấu của vận tốc ( vật nào cđ cùng chiều với chiều dương thì có v >0 và ngược lại thí v < 0)

B4: dựa vào phương trình tổng quát: xx0  v ( tt0) để viết phưong trình toạ độ cho vật.

Bt1: Hai xe chuyển động cùng chiều:

Hai ôtô xuất phát cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 20km, chuyển động đều cùng chiều từ A tới

B với vận tốc tưng ứng là: vA = 60km/h và vB = 40km/h Viết phương trình chuyển động của hai xe

3 Tìm thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau:

B1: do 2 vật gặp nhau nên ta có: x 1 = x 2 giải phương trình tìm thời điểm t

B2: thay t vào 1 trong 2 phương trình để tìm vị trí hai vật gặp nhau x

Bt1: Hai xe chuyển động cùng chiều:

Hai ôtô xuất phát cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 20km, chuyển động đều cùng chiều từ A tới B với vận tốc tưng ứng là: v A = 60km/h và v B = 40km/h

a viết phương trình chuyển động của hai xe.

b Xác định thời đểim và vị trí lúc hai xe gặp nhau?

Cho biết:

vA = 60km/h

vB= 40km/h

AB = 20km

a> x =?

b> t =? ; x1 = x2 =?

Cho biết:

vA = 60km/h

vB= 40km/h

AB = 20km

a> x =?

b> t =? ; x1 = x2 =?

Giải:

B1: chọn trục tọa độ ox trùng với AB, gốc tọa độ O trùng với A:=>x0A = 0;

x0B = 20km , gốc thời gian là lúc 2 xe xuất phát => t0 = 0?

B2: chọn chiều dương là chiều chuyển động: => vA = 60km/h; vB = 40km/h

B3: phương trình chuyển động của 2 xe là:

=>

) ( 0

x

t x

t x

B

A

40 20

60 0

Lop12.net

Trang 7

B1: chọn trục tọa độ ox trùng với AB, gốc tọa độ O trùng với A:=>x0A = 0; x0B = 20km , gốc thời gian là lúc 2

xe xuất phát => t0 = 0?

B2: chọn chiều dương là chiều chuyển động: => vA = 60km/h;vB = 40km/h

B3: phương trình chuyển động của 2 xe là:

=>

) ( 0

x

t x

t x

B

A

40 20

60 0

b> khi 2 xe ggặp nhau thì x1 = x2

 60t = 20 + 40t => t = 20/20 = 1h

 x1 = x2 = 60t = 60km

Bt2: Hai xe chuyển động ngược chiều:

Hai ôtô chuyển động thẳng đều, khởi hành cùng một lúc từ hai điểm A và B cách nhau 56km và đi ngược chiều nhau Vận tốc của xe đi từ A là 20km/h và của xe đi từ B là 10m/s

a> Viết phương trình chuyển động của hai xe.() b> Xác định thời điểm và vị trí lúc hai xe gặp nhau.()

Bài tập về nhà: 9; 10 SGK và 11; 12; 15 SBT/10.

1> Lúc 8h hai xe ôtô cùng khởi hành từ hai địa điểm A và B cách nhau 96km và đi ngược chiều nhau Vận

tốc của xe đi từ A là 36km/h và của xe đi từ B là 28km/h

a> Lập phương trình chuyển động của hai xe trên cùng một trục toạ độ?

b> Tìm vị trí của hai xe và khoảng cách giữa chúng lúc 9h?

c> Xác định vị trí và thời điểm lúc hai xe gặp nhau?

d> Vẽ đồ thị của hai xe trên cùng một trục toạ độ, từ đó xác định vị trí và thời điểm lúc hai xe gặp nhau? So sánh với kết quả của câu (c) =.> rút ra kết luận?

2> Lúc 9h một xe khởi hành từ Trường NTP chạy về hướng Đà Lạt với vận tốc 60km/h Sau khi chạy được

45 phút thì xe dừng lai 15 phút rồi tiếp tục chạyvới vận tốc như ban đầu

Lúc 9h 30’ một ôtô thứ hai khởi hành cũng từ Trường NTP chạy về hướng Đa Lạt với vận tốc 70km/h

a> Vẽ đồ thị của hai xe trên cùng một trục toạ độ.

b> Căn cứ vào đồ thị xác định vị trí và thời điểm lúc hai xe gặp nhau.

Tuần 4:

Sửa các bài tập về nhà:

Chú ý:

4 Để tìm khoảng cách giữa hai xe sau 1 thời gian t cđ:

C1: dx1 x2

C2: dS(S1S2)St(v1v2)

Chủ đề 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

I> LÝ THUYẾT:

1 Các công thức trong chuyển động thẳng biến đổi đều:

Trang 8

Công thức tính gia tốc:

t

v v

a  0

 Công thức tính vận tốc: vv0 a.t

Công thức tính đường đi: 2

0 2

1 t a t v

S   Công thức liên hệ giữa a-v-s : v2 v02 2a.S

2 Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều.

2 0

0

2

1 t at v

x

3 Dấu của các đại lượng:

- Trong cđ NDĐ: véctơ gia tốc cùng phương, cùng chiều với véctơ vận tốc: => a cùng dấu với v (v.a > 0)

- Trong cđ CDĐ: véctơ gia tốc cùng phương, ngược chiều với véctơ vận tốc: => a ngươc dấu với v(v.a > 0)

II PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN:

1.Để viết được phương trình toạ độ chuyển động thẳng đều của một vật ta cần :

B1: Đọc kỹ đề, phân tích, tóm tắt và vẽ hình biểu diễn.

B2: Chọn trục toạ độ ox trùng với quĩ đạo chuyển động của vật, chọn gốc toạ độ O trùng với 1 vị trí nào đó 

giá trị x 0 = …………, chọn mốc thời gian để xác định giá trị t 0 =………

B3: Chọn một chiều dương  dấu của vận tốc ( vật nào cđ cùng chiều với chiều dương thì có v >0 và ngược lại thí v < 0)

B4: Dựa vào dạng chuyển động của vật(NDĐ , CDĐ)  dấu của gia tốc theo dấu của vận tốc.

B5: Dựa vào phương trình tổng quát: 0 0 0 ( 0)2 để viết phưong trình toạ độ cho vật.

2

1 )

v x

x    

2 Để tìm thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau:

B1: do 2 vật gặp nhau nên ta có: x 1 = x 2 giải phương trình tìm thời điểm t

B2: thay t vào 1 trong 2 phương trình để tìm vị trí hai vật gặp nhau x

3 Để tìm khỏang cách giữa hai xe sau 1 thời gian t cđ:

C1: dx1 x2

C2: dS(S1S2)St(v1v2)

Chú ý: thường chọn gốc thời gian lúc bắt đầu khảo sát nên t 0 = 0.

0 0

2

1 t at v

x

x  

VD 1: Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì hãm phanh và chuyển động thẳng chậm dần đều

với gia tốc 0.2m/s2 Viết phương trình chuyển động của xe?

Cho biết:

v = 54km/h = 15m/s

a = 0,2m/s2

Viết pt cđ?

Giải:

B1: chọn trục tọa độ OX trùng với quỹ đạo chuyển động, gốc tọa độ O trùng với vị trí lúc vật hãm phanh  x0 = 0

B2: chọn chiều dương là chiều cđ của xe:  v0 = + 15m/s B3: theo bài toán ô tô CĐ CDĐ nên ta có:  a = - 0,2m/s2

0 0

2

1 t at v

x

x  

2 2

1 , 0 15 )

2 , 0 ( 2

1 15

x      

Trang 9

VD2: Cùng một lúc từ A đến B cách nhau 36m có 2 vật chuyển động ngược chiều để gặp nhau Vật thứ nhất

xuất phát từ A chuyển động đều với vận tốc 3m/s, vật thứ 2 xuất phát từ B chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu với gia tốc 4m/s2 gốc thời gian là lúc xuất phát

a Viết pt chuyển động của mỗi vật?

b Xác định thời điểm và vị trí lúc 2 vật gặp nhau?

Bt3: Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì xuống dốc và chuyển động nhanh dần đều với gia

tốc 0.1m/s2 viết phương trình cđ của xe

Bt4: Hai người đi xe đạp khởi hành cùng một lúc từ hai điểm A và B cách nhau 130m và đi ngược chiều

nhau Vận tốc ban đầu của người đi từ A là 5,4 km/h và xuống dốc nhanh dần đều với gia tốc là 0,2m/s2 Vận tốc ban đầu của người đi từ B là 18 km/h và lên dốc chậm dần đều với gia tốc là 20cm/s2

a> Viết phương trình chuyển động của hai xe.

b>Xác định thời điểm và vị trí lúc hai xe gặp nhau.

Bài tập về nhà: 19 SBT/t16

Tuần 5: Chủ đề 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU: (tiếp)

*> Kiểm tra bài cũ:

 Viết lại các công thức tính gia tốc, vận , đường đi của cđ thẳng biến đổi đều.?

 Kiểm tra vở ghi và vở bài tập học phụ đạo:

 Yêu cầu HS lên bảng làm BT?

II PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN:

5 phương pháp xác định a, v, s, t trong chuyển động thẳng biến đổi đều:

B1: Đọc kỹ đề, phân tích và tóm tắt bài toán

Cho biết:

AB= 36m

vA = 3m /s

v0B = 0

aB = 4m/s2

a> PTCĐ của 2 xe?

b> t =? ; x1 = x2 =?

Giải:

B1: chọn trục tọa độ OX trùng với AB, gốc tọa độ O trùng với A

 x0A = 0 và x0B = 36m B2: chọn chiều dương là chiều A đến B:  vA = + 3m/s ; B3: theo bài toán ô tô CĐ NDĐ nên ta có:  aB = - 4m/s2

B4: Phương trình CĐ của xe là:

Xe A: xAx0AvA txA  3 t

2

1 36 2

1

v x

x BBBBB   

2 2

x 

b> Lúc 2 xe gặp nhau xA = xB  3.t = 36 – 2t2  2t2 + 3t – 36 = 0 t0

Giải pt ta có: 

) ( 5

6 , 3

loai s t

s t

Vậy sau 3,6 s chuyển động thì 2 vật gặp nhau ở vị trí cách A là:

xA = 3.3,6 = 10,8m

Trang 10

B2: Chọn một chiều dương  dấu của vận tốc ( vật nào cđ cùng chiều với chiều dương thì có v >0 và ngược lại thí v < 0)

B3: Dựa vào dạng chuyển động của vật(NDĐ , CDĐ)  dấu của gia tốc theo dấu của vận tốc.

B4: Dựa vào dữ kiện của bài toán, lựa chọn công thức thích hợp để giải toán.

1> Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì hãm phanh và chuyển động chậm dần đều với gia tốc

0.2m/s2

a> Tính vận tốc của xe sau 20 giây chuyển động.

b> Tìm quãng đường mà xe đi được từ lúc hãm phanh đến khi dừng hẳn.

1> Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì xuống dốc và chuyển động nhanh dần đều với gia tốc

0.1m/s2

a> Tính vận tốc của xe sau 1 phút chuyển động.

b> Tìm chiều dài của dốc và thời gian để đi hết dốc, biết vận tốc ở cuối dốc là 72km/h.

Tuần 6: Chủ Đề 3: CHUYỂN ĐỘNG RƠI TỰ DO

A- , - . /0

1 EF ;GH :F do: Là (F ;GH &4L *8MH tác *O35 &P7 :;Q35 RF&

- 48G35 &P7 &4=>?3 @A35 ;GH :F do là S48G35 :4B35 @T35% &4HC= :U trên W=X35 *8MH

Cho biết:

Lop12.net

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w