Người phạm tội biết rõ hành vi sản xuất chất ma túy là hành vi trái phép và nguy hiểm cho xã hội nhưng vẫn thực hiện nhằm đạt được mục đích vụ lợi hoặc mục đích cá nhân khác củ[r]
Trang 1CHƯƠNG XXIV CÁC TỘI PHẠM VÊ MA TÚY
1 NHỪNG VÁN ĐÊ CHUNG
BLHS năm 1985, sau ba lần sửa đổi, bô sung (12/1989, 8/1991 và 12/1992) đã có'hai điều luật quy định các tội phạm về
ma túy Đó là Điều 96a quy định các tội sảiĩ xuất, tàng trữ, mua bán, vận chuyển ưái phép các chất ma túy và Điều 203 quy định tội tổ chúc dùng chất ma túy
Trong lần sửa đổi, bổ sung lẩn thứ tư (5/1997), BLHS năm
1985 đã được bổ sung thêm một chương quy địnli các tội phạm
về ma túy, thay thế cho các quy định tại các Điều 96a và Điều
203 Đó là Chương VIIA Phần các tội phạra của BLHS Chương này gồm 14 điều, quy định 13 tội danh
Trong BLHS năm 1999 (có hiệu lực từ ngày 1/7/2000), các tội phạm về ma tuý được quy định tại Chương XVII Ban đầu có
10 điều luật (từ Điều 192 đến Điều 20)" > quy định về 10 tội'danh khác nhau Sau khi được sửa dổi, ì)ổ sung (6/2009) còn 9 điều
luật quy định về 9 tội danh (Điều 199 về “Tội sử dụng trái phép
chất ma túy” đã được bãi bỏ) Cụ thể là các tội danh sau:
(l).X e m thêm: Lê Thị Sơn, “C ác tội phạm về ma túy - So sánh giữa BLHS năm
1985 và BLH S hăm 1 9 9 9 ”, Tạp c h i luật học, số 3/2000.
189
Trang 2- Tội trồng cây thuốc phiện hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy (Điều 192);
- Tội sản xuất ứái phép chất ma túy (Điều 193);
-Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy (Điềù 194);
- Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiềi chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy (Điều 195);
- Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, muạ bán các pkương tiện, dụng cụ dùng vào việc sàn xuất hoặc sử dụng trái phó chất
ma túy (Điều 196);
- Tội tổ chức sử 3ụng ứái phép chất ma túy (Điều 197);
- Tội chửa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy (Điềul98);
- Tội cưỡng bức, lôi kéo người khác sử dụng trái phé> chất
ma túy (Điều 200);
- Tội vi phạm các quy định về quản lí, sử dụng íhuíc gây nghiện hoặc pác chất ma túy khác (Điều 201)
1 Khái niệm các tội phạm về ma tuý
Nhà nước độc quyền và thống nhất quản lí chất ma túy là loại
chất gây nghiện nguy hiểm với những quy định rất Ighiêm
ngặt.") Vi phạm các quy định về chế độ quản lí các chất na túy không chỉ gây khó khăn cho việc kiểm soát chất ma túy cia Nhả nước mà cồn góp phẩn tạo ra lóp người nghiện, qua đó ie dọa
(1) Điều I Nghị định số 67/2001/N Đ -C P đa quy định: “ Các chất nu íuý rậ t
độc tuyệt đối cám sứ dụng; việc sứ dụng các chất này trong phân tch, kiểm nghiệm, nghiên cửu khoa học, điều tra tội phạm theo quy định đặc bii cia ca quàn cỏ thám quyền
Trang 3nghiêm trọng đến an toàn, trật tự công cộng, sức khòe và sự phát triến lành mạnh của nòi giống cũng như ảnh hưởng xấu đến nhiều mặt cúa đòi sống xã hội
Do tác hại lâu dài và nhiều mặt cúa các vi phạm các quy định
về chế độ quản lí chất ma túy nhự vậy nên mọi hành vi vi phạm, ở bất kì khâu nào của quá trình quảri lí chất ma túy đều bị quy định
là tội phạm
Từ các quy định cùa Chương XVII có thể định nghĩa:
Tội phạm về ma túy là hành vi cổ ỷ xăm phạm chế độ quản lí các chất ma túy cùa Nhà nước.
a Khách thế cùa tội phạm
Khách thể chung của các tội phạm về ma túy là chế độ quản' lí
các chất m a túy của Nhà nước ờ tất cả các kh? J của quá trình
quản lí Các tội phạm này có đối tượng là các chất ma túy và các vật dụng phục vụ sản xuất và sử dụng chất ma túy
* Các chất ma túy là đối tượng của các tội phạm về ma túy bao gồm các chất ma túy theo nghĩa hẹp; các chất hướng thần; các tiền chất ma túy và hướng thẩn (gọi tắt là các tiền chất ma túy); các cây trồng hoặc nguyên liệu thực vật có chứa chất ma túy
Ỏ nước ta, việc xác định các chất ma túy, các chất hướng thần
và các tiền chất ma túy và hướng thần'^ được dựa trên cơ sở tham
( I ).Xem : Điều 2 Luật phòng chống ma tuý năm 2000, tham khảo lu ỉh mục
chất ma tuý và tiền chất được ban hành-kèm theo Nghị định số f ' ia)1/NĐ-CP
ngày 01/10/2001 (Ban hành các danh mục chất ma túy : chất) và Nghị
đĩnh số 133/2003/N Đ -C P ngàỷ 06/11/2003 (B ồ sung ra., t >0 chất vào dành
mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kém theo Nghị định số 67/2001/N Đ -C P ngày 01/10/2001).
191
Trang 4khảo các bảng quy định về các chất ma túy và các chất hướnp thần của 3 công ước của Liên hợp quốc về kiểm soát ma túy.'1'
Chất ma túy (theo nghTa "hẹp) và chất hướng thần là các chất gây nghiện ở dạng tự nhiên hay tổng hợp
Đặc tính nguy hiếm của chất ma túy và chất hướng thẩn thể hiện ờ khả năng gây nghiện cho người sử dụng các chất này Con người chỉ cần sử dụng một vài lần chất ma túy hoặc chất hướng Ihần sẽ có nhu cẩu đứợc cung cấp thường xuyên và với liều lượng ngày càng cao hơn Khi không đáp ứng được nhu cầu, họ sẽ lên con vật vã, đau đớn về thể xác và có thể làm tất cả những gì, kể
cá tội ac mà họ cho là cần thiết nhằm giải toả cơn nghiện Sự lệ thuộc ngày càng lớn vào chất ma túy hoặc hướng thần chính là tác hại gây nghiện của chất ma túy hoặc hướng thần đối với người dùng các chất đó
- Các chất ma túy và hướng thần thường gặp và là đối tượng phổ biến của các tội phạm về ma túy bao gồm:
+ Thuốc phiện (nhựa thuốc phiện hay còn gọi là nhựa đặc của cây anh túc);
nhựa chưa được chiết ra);
+ Nhựa cẩn sa (nhựa được tách ra ở dạng thô hoặc đã tinh chế
lừ cây cần sa);
+ Lá côca (lá của cây côca - lá chưa dùng để chiết xuất);
(1) Đó là: Công ước thống nhất về các chất ma túy năm 1961, Cộng ước về các chất hướng thần năm 1971 và cống ước vẻ chống buôn bán bất hợp pháp các chất gây nghiện và các chất hướng thần năm 1988.
Trang 5+ Moocphin (chất chiết từ thuốc phiện);
+ Côcain;
■ +- Hêrôin;
+ Chất hướng thần như amphêtamin
- Các tiền chất ma túy và hướng thần là các chất dùng để tổng hợp ra các chấl ma túy và các chất hướng thần
- Cây trồng có chứa chất ma túv là cây thuốc phiện hoặc các cây khác như cây côca và cấy cần sa
- Các nguyên liệu thực vật có chứa chất ma túy được quy định
là đối tượng cùa một số tội phạm về ma túy là quả thuốc phiện ở dạng khô và tươi
* Các vật dụng phục vụ sản xuất và sư dụng chất ma túy là các công cụ, phương tiện dùng vào việc sản xuất và sử dụng chất
ma túy
b Mặt khảch quan cùa tội phạm
* Hành vi khách quan của các tội phạm về ma túy tuy khác nhau về hình thức thể hiện cụ thể, về tính chất vá mức độ nguy hiểm cho xã hội nhưng giống nhau ở chỗ đều là những- hành vi vi phạm các quy định của Nhà nước về chế độ quản lí các chất ma túy Đó có thể là những hành vi thực hiện nhũng điều mà Nhà nước cấm các cá nhân làm (như hành vi khách quan của các tội quy định từ Điều 192 đến Điều 200 BLHS) hồặc có thể là những hành
vi cùa những người có trách nhiệm được Nhà nước giao đã không thực hiện, thực hiện khÔBg đầy đù hoặc làm những việc ngoài phạm vi những quy định về quản lí, sử dụng chất ma túy (như
193
Trang 6* Hầu hết các tội phạm về ma túy đều được quy định là những tội có cấu thành hình thức Hậu quả không phài là dấu hiệu bắt buộc của CTTP cùa những tội phạm này Tội phạm được coi là hoàn thành từ thời điểm người phạm tội đã thực hiện hành vi khách quan
c Mặi chù quan của tội phạm
Đối với đa số các tội phạm về ma túy, lồi cùa người thực hiện
là lỗi cố ý trực tiếp (các tội phạm quy định ờ các điều từ Điều 192 đến Điều 197 và Điều 200 BLHS) Lồi củạ người phạm các tội quy định tại Điều 198 và Điều 201 có thể là lỗi cố ý trực tiếp hoặc
cố ý gián tiếp
d Chù thể của tội phạm
Chủ ùiể của hầu hết các tội phạm về ma túy là chù thể .thường, nêng tội quy định tại Điều 201 đòi hỏi chù thể đặc biét
ĩ Kình phạt đối vói các tội phạm về ma tuý
Các tội phạm về ma túy là nhóm tội có tính chất nguy hiém cao
Vì vậy, hình phạt quy định cho các tội phạm này rất nghiêm khắc Hầù hết cáo-tội phạm về ma túy là tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghicm trọng (trừ tội được quy định tại khđản 1 Điều 192 BLHS)
* Hình phạt chính quy định cho tất cả các tội phạm về ma túy
ià hình phạt tù với mức khởi điểm đối với đa số các tội phạm là trong khoảng từ 2 đến 3 năm Riêng các tội phạm quy đnh ờ
hành vi khách quai) của tội được quy định tạì Điều 201 B L H S ).
Trang 7Diều 192, 195, 196 và 199 hinh phạt được quy định vói mức khơi điếm trong khoáng từ 3 tháng đến 1 năm và đối với tội quy định tại khoản 1 Điều 201 hình phạt chính được quy định cỏ thê ỉ à hình phạt tiền
Hình phạt tù chung thân hoặc tử hình được quy định có thẻ áp dụng cho nhiều tội phạm về ma túy (5 trong tổng số 9 tội) trong trường hợp phạm tội quy định ờ khung tăng nặng cao nhất Đối vói 4 tội khác, mức cao nhất cua hình phạt tù được quy định trong khoáng từ 5 đến 15 năm
* Việc quy định hình phạt cho các tội phạm về ma túy trong BLHS năm 1999 đã tạo cơ sở pháp lí đầy đú cho việc thực hiện cá thể hoá hình phạt và đường lối xừ lí nghiêm khắc đỗi với các tội phạm về ma túyttrong giai đoạn hiện nay Các khurtg hình phạt được quy định không quá rông và có sự kế tiếp nhau (khoảng cùa một khung hình phạt tù chí từ 5 đến 8' năm và mức cao nhất của khung thấp bằng mức thấp nhất của khung cao kế tiếp) Các chất ma túy được định lượng cụ thế cho từng khung hình phạt
* Các hình phạt bổ sung được quy định cho các tội phạm về nia túy bao gồm:
- Hình phạt tiền (mức thấp nhất là 5 triệu đồng và mức cao nhất là 500 triệu đồng);
- Tịch thu (một phần hoặc toàn bộ) tài sản;
- Cấm đảm nhiệm những chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định (từ 1 đến 5 năm);
- Ọuản chế hoặc cấm cư trú (từ 1 đến 5 năm)
Trang 8Hình phạt hô sung quy định cho tội phạm về ma tuý không có tính chât bát bụpc như quy định trong BLHS năm 1985
11 CÁC Tội PHẠM CỤ THẾ(I!
1 Tội trồng cây thuốc phiện hoặc loại cây khác có chứa chất ma túy (Điều 192 BLHS)
Tội trồng cáv thuốc phiện hoặc cây khác cỏ chứa chất ma tuỷ
ìà hành vi cồ lình trồng cây thuốc phiện hoặc cây khác có chứa chất ma tuỷ.
a Dấu hiệu pháp li
* Đối tượng cua tội phạm Đối tượng cua tội này là cây thuốc phiện (hay còn gọi là cây anh túc), cây côca, cây cần sa Ỷà loại cây khác có chứa chất gây nghiện, chất hướnR thần
* Mặt khách quan cùa tội phạm
- Hành vj khách của tội phạm nảy là hành vi trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc loại cây khác có chứa chất ma túy
Hành vi trồng cây ờ đây được hiểu là hành vi tham gia trực
( l ) Tham khảo thẽm 3 vàn bản hướng dẫn áp dụng một số quy định cùa BLHS trong đó có các quy định về tội phạm ma tuý:
- Nghị quyết số 01/200 Ì/NỌ-HĐTP ngày 15/3/2001 của Hội đồng thẩm
phán 1 oà án nhân dân tỏi cao hướng dẫn áp dụng một số quy định cùa các diều 139,193, 194, 2 7 8 ,2 7 9 và 289 BLHS năm 1999
- Nghị quyết số 02/2003/NQ-HĐTP ngày 17/4/2003 của Hội đồng thẩm
phán Toà án nhân dân téi cao hướng dẫn áp dụng một sế quy định cùa BLHS.
- Thông tu liên tịch số 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP ngày 24/12/2007 hướng dần áp dụng một số quy định tại Chương XVIII Các
tội phạm về ma túy cùa BLHS năm 1999.
Trang 9tiếp vào quá trinh canh tác với những kĩ thuậl khác nhau từ gieó trồng đến chàm sóc đê tạo ra sản phẩm cuối cùng là pây thuốc phiện hoặc ỉoại cây khác có chứa chất ma túy Địa điểm canh tác có thế bất cứ nơi nào, không kế là trên vườn nhà, nương rẫy hay trong rừng
- Hành vi trồng cây có chứa chất ma túy chỉ bị coi là hành vi khách quan của tội phạm này nếu được thực hiện sau khi đã được giáo dục -nhiều lần, đã được tạo điều kiện để ổn định cuộc sống và đã bị xử phạt hành chính về hành vi này Như vậy, có ba điều kiện để hành vi trồng câỵ có chứa chất ma túy bị coi là tội phạm Đó là:
+ Đã được giáo dục nhiều lần: Người vi phạm phải có ít nhất hai lần được cơ quan có thẩm quyền nhấc nhở, yêu cầu chấm dứt việc trồng cây và phá bỏ số cây đã trồng
+ Đâ được tạo điều kiện đế ổn định cuộc sống: Người vi phạm
đã được Nhà nước hỗ trợ các điều kiện về vật chất, tài chính và kĩ * * * ♦ ' thuật để có thể bỏ việc trồng cây có chứa chất ma túy, chuyển đổi sang cây trồng khác mà không ảnh hưởng đáng kể đến đời sống
Sự hỗ trợ của Nhà nước có thể là cấp lương thực, cấp tiền hốặc cho vay tiền không lấy lãi, cấp giống cây trồng mới cững như hướng đẫn kĩ thuật canh tác
+ Đã bị xừ phạt hành chính: Người vi phạm đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp xừ phạt hành chính như cảnh cáo hoặc phạt tiền
Tóm lại, hành vi trồng cây có chứa chất ma túy chị bị coi là tội phạm khi hành vi đó kèm theo ba điều kiện khác nữa Đó là đã
1 9 7
Trang 10được giáo dục nhiêu lân đâ được tạo điêu kiện đê ôn định cuộc sống và đã bị xừ phạt hành chính Dây là điều thể hiện chính sách của Nhà nuớc, một mặt kiên quyết loại trừ tận gốc tệ nạn ma túy mặt khác cũng phải chiếu cố đến tình hình thực tế để chính sách cấm trồng cây có chứa chất ma túỹ có điều kiện thực hiện
* Mặt chù quan cùa tội phạm
Lồi cùa người phạm tội là lồi cố ý trực tiếp Người phạm tội biết hành vi uếp tục trồng cây có chứa chất nia tủv sau khi đâ được giáo đục nhiều lẩn, đã được tạo điều kiện để ổn định cuộc sổng và đã bị xử phạt hành chính là nguy hiểm cho xã hội nhưng vẫn mong muốn thực hiện việc làm đó
* Chù thể của tội phạm
Chủ thể của tội phạm này là người có năng lực TNHS và đạt
độ tuổi luât định
b hình pnạt
Điều 102 BLHS quy định 2 khung hình phạt
* Khung cơ bàn có mức phạt từ 6 tháng đến 3 năm áp dụng đối với trường hợp phạm tội bình thường
* Khung tăng nặng có mức phạt tù từ 3 năm đến 7 nàm, úp đụng đối với trường bợp phạm tội có một trong những tinh tiết định khung tăng nặng sau:
- Phạm tội có tố chức: Là trường hợp đồng phạm trồng cây có chứa cỉtấi ma túy ở hình thức có tổ chức
- Tái phạm tội này: Là trường hợp phạm tội trồng cây cò chứa chất ma túy trong Ihời gian chưa được xoá án tích về chính loại tội này đã phạm trước đây