- Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm vần dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn bài tập 2 - Vở bài tập III/ Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy [r]
Trang 1TUẦN 33
Thứ hai ngày 27 tháng 4 năm 2009
Tập đọc:
Bóp nát quả cam I/ Mục đích, yêu cầu:
- Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí
- Biết đọc diễn cảm, thể hiện được giọng các nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: ngang ngược, thuyền giồng, bệ kiến, vương hầu
- Hiểu nội dung bài : ca ngợi Trần Quốc Toản một thiếu niên anh hùng tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng căm thù giặc
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK Băng giấy viết những nội dung câu cần luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 hs đọc bài : Tiếng chổi tre
- Nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
b/ Luyện đọc:
- Đọc mẫu
- HD luyện đọc + giải nghĩa từ
* Đọc từng câu:
- Yc đọc nối tiếp câu
- Đưa từ khó
- Yc đọc lần 2
* Đọc đoạn:
- Bài chia làm mấy đoạn?
* Đoạn 1:
- Đưa câu - HD cách ngắt, nghỉ,
- GT: + Giặc Nguyên
+ Ngang ngược
+ Trần Quốc Toản
* Đoạn 2:
- Đưa câu - HD cách ngắt, nghỉ,
- GT: + Thuyền rồng
- 2 HS đọc và TLCH
- HS lắng nghe
- Đọc nối tiếp mỗi hs một câu
- HSCN- ĐT: Trần Quốc Toản, kẻ nào, lăm le
- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2
- Bài chia làm 4 đoạn:
- 1 học sinh đọc – lớp nhận xét
- Triều vua Trung Hoa( 1279-1368)
3 lần xâm lược nước ta nhưng đều thua + Bất chấp lẽ phải, tỏ ra không sợ gì
+ Là một thiếu niên anh hùng, con vua Trần Nhân Tông, tham gia kháng chiến chống giặc Nguyên
- Một hs đọc – lớp nhận xét + Đợi từ sáng đến trưa,/vẫn không được gặp,/ cậu bèn liều chết/ xô mấy người lính gác ngã dúi,/xăm xăm xuống bến.//
+ Thuyền của vua, có chạm hình con rồng
+ Gặp vua
Trang 2+ Bệ kiến
* Đoạn 3:
- Đưa câu - HD cách ngắt, nghỉ,
- GT: Vương hầu
* Đoạn 4:
- Đưa câu - HD cách ngắt, nghỉ,
- YC hs nêu cách đọc toàn bài
* Luyện đọc trong nhóm
* Thi đọc:
- Các nhóm cử đại diện nhóm
cùng thi đọc
* Đọc toàn bài
Tiết 2 c/ Tìm hiểu bài
* CH 1: Giặc Nguyên có âm mưu
gì đối với nước ta?
* CH 2: Thấy sứ giặc ngang
ngược, thái độ của Trần Quốc
Toản NTN?
* CH 3: Trần Quốc Toản xin gặp
vua để làm gì?
* CH 4: Quốc Toản nóng lòng
gặp vua như thế nào?
? Trần Quốc Toản đã làm điều gì
trái với phép nước?
? Vì sao sau khi tâu vua xin đánh
Quốc Toản lại tự đặt thanh gươm
lên gáy?
? Vì sao vua không những tha tội
mà còn ban cho Trần Quốc Toản
cam quý?
? Quốc Toản vô tình bóp nát quả
cam vì điều gì ?
? Em biết gì về Trần Quốc Toản?
? Bài văn cho biết điều gì?
+ Những người có tước vị cao do vua ban
- Một hs đọc đoạn 4 + Quốc Toản tạ ơn vua,/chân bước lên bờ mà lòng ấm ức://
“vua ban cho cam quý / nhưng xem ta như trẻ con,/vẫn không cho dự bàn việc nước.”// Nghĩ đến quân giặc đang lâm le đè đầu cưỡi cổ dân mình,/ cậu nghiến răng ,/ hai bàn tay bóp chặt.//
- 1 hs nêu
- hs luyện đọc trong nhóm 4
- lớp nhận xét , bình chọn
- Đại diện các nhóm cùng thi đọc
- Lớp ĐT toàn bài
* Cả lớp đọc thầm để TLCH
- Giặc giả vờ mượn đường để xâm chiếm nước ta
- Trần Quốc Toản vô cùng căm giận
- Để được nói hai tiếng “ xin đánh”
- Đợi gặp vua từ sáng đến trưa, liều chết xô lính gác, xăm xăm xuống bến
- xô lính gác, tự ý xuống thuyền
- Vì cậu biết phạm tội sẽ bị trị tội theo phép nước
- Vì vua thấy Trần Quốc toản còn nhỏ mà đã biết lo việc nước
- Vì bị vua xem như trẻ con và lòng căm giận khi nghĩ đến quân giặc khiến Trần Quốc Toản nghiến răng, hai bàn tay bóp chặt làm nát quả cam
- Trần Quốc Toản là một thiếu niên yêu nước,/ Trần Quốc toản là một thiếu niên nhỏ tuổi nhưng trí lớn, biết lo cho dân cho nước
- Ca ngợi Trần quốc Toản, một thiếu niên anh hùng, tuổi nhỏ trí lớn, giàu lòng căm thù giặc
- 1 hs đọc toàn bài
- HS đọc theo nhóm
Trang 3d/ Luyện đọc lại
- Gọi 3 nhóm thi đọc phân vai
- Nhận xét, đánh giá
3/ Củng cố - Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
Toán:
Ôn các số trong phạm vi 1000 I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố về đọc, viết, đếm, so sánh các số có 3 chữ số
- Rèn kỹ năng đọc, viết, đếm so sánh các số có 3 chữ số thành thạo Làm đúng các bài tập
II/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV nhận xét bài kiểm tra nêu ưu khuyết điểm
- Cho vài HS lên sửa bài mà lớp sai nhiều (nếu có)
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài – Ghi đầu bàib
b/ HD làm bài tập
Bài 1 : Cho HS nêu yêu cầu bài tập.
- Cho HS tự làm bài
- Gv đọc từng số cho HS viết
- GV cho HS nhận xét về đặc điểm của các số
Bài 2 : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- HD hs làm phần a/
- Cho hs làm các phần còn lại
GV nhận xét, đánh giá
Bài 3: Giảm tải
Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HD hs cách so sánh
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 5: Cho HS tự làm
- Gv nhận xét, sửa sai
3/ Củng cố - Dặn dò
- Nhận xé tiết học
* Viết các số :
- HS lớp làm vở – 1 số HS lên bảng viết số
- Lớp nhận xét sửa vở
* Viết các số
- HS theo dõi
- HS tự làm phần b/ c/
* >, <, =?
- HS lớp làm vở – 2 HS lên bảng
372 > 299 631 < 640
465 < 700 909 = 902 + 7
534 = 500 + 34 708 < 807
- HS tự làm bài
a/ Số bé nhất có chữ số: 100 b/ Số lớn nhất có chữ số: 999 c/ Số liền sau của 999: 1000.
Thứ ba ngày 28 tháng 4 năm 2009
Trang 4Ôn tập các số trong phạm vi 1000 (tt)
I/ Mục tiêu: Giúp HS củng cố về :
- Đọc viết các số có 3 chữ số
- Phân tích các số có 3 chữ số thành các trăm, các chục, các đơn vị
- Sắp xếp các số theo thứ tự nhất định, tìm đặc điểm của 1 dãy số đó
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Kiểm tra bài cũ
2/ Bài mới:
Bài 1 : Gọi HS nêu y/cầu
- Cho HS tự làm bài
- GV nhận xét đánh giá
Bài 2 : Gọi HS nêu y/cầu
- HD hs làm Mẫu : 482 = 400 + 80 + 2
- YC hs tự làm tiếp các phần còn lại ở câu a/
- Gv nhận xét, đánh giá
- Yêu cầu HS về nhà làm bài b
Bài 3 : Gọi HS nêu y/cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét , sửa sai
Bài 4 : Gọi HS nêu y/cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, đánh giá
3/ Củng cố - Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
*Nối (theo mẫu)
- Lớp tự làm bài vào vở - 2 nhóm chơi trò chơi “thi đua nối nhanh”
* Viết (theo mẫu)
- HS đọc bài mẫu
- HS tự làm - 5 HS lên bảng
*Viết các số 475, 457, 467, 456 theo thứ tự
- HS làm vào vở bài tập.
a/ Từ bé đến lớn: 456 ; 457 ; 467 ; 475 b/ Từ lớn đến bé: 475, 467, 457, 456
* Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
- HS làm vào vở - 2 HS lên bảng điền số
a/ 462; 464; 466; 468; 470 b/ 353; 355; 357; 359; 371
Kể chuyện:
Bóp nát quả cam I/ Mục đích, yêu cầu:
- Dựa vào nội dung câu chuyện, sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự Dựa vào tranh và gợi ý kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Thể hiện lời kể tự nhiên, phân biệt đúng giọng kể, phối hợp lời kể, điệu bộ, cử chỉ, nét mặt cho phù hợp với từng nhân vật
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ SGK, Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi gợi ý.
III/ Các hoạt động dạy học:
Trang 51/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 hs lên kể lại chuyện Chuyện quả bầu
- Nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi đầu bài.
b/ Hướng dẫn kể chuyện
* Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự.
- Treo tranh lên bảng
- YC thảo luận nhóm
- YC sắp xếp lại theo đúng thứ tự nội dung
* Kể lại từng đoạn
- Kể trong nhóm
- Kể trước lớp
+ GV nêu câu hỏi gợi ý:
* Kể toàn bộ nội dung câu chuyện
- YC hs kể theo vai
- Nhận xét đánh giá
3/ Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiếthọc
- 3 hs nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
- Nhắc lại
- Quan sát tranh
- Thảo luận nhóm 4 sắp xếp lại các bức tranh theo đúng thứ tự nội dung
- 1 hs lên sắp xếp lại các bức tranh
- Kể nhóm 4
- Đại diện nhóm kể trước lớp
- 3 hs kể theo vai
- 2 hs khá kể toàn câu chuyện
- Nhận xét, bình chọn
Chính tả :
Nghe – viết: Bóp nát quả cam I/ Mục đích, yêu cầu:
- Nghe viết đúng đoạn tóm tắt truyện Bóp nát quả cam
- Viết đúng một số tiếng có vần , âm đầu dễ lẫn s/ x
II/ Các hoạt động dạy học:
1/ kiểm tra bài cũ :
- Cho HS viết các từ:
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
a.Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
b/ HD viết chính tả:
- Đọc mẫu
? Những chữ nào trong bài phải viết hoa?
* Viết từ khó :
- Đưa từ :
- 3 hs lên bảng viết – lớp viết bảng con
núi non, lao công, lặng ngắt
- NV: Bóp nát quả cam
- 2 học sinh đọc lại đoạn chép + Chữ đứng đầu câu: Thấy, Vua + Tên riêng: Quốc Toản
- CN - ĐT :
Trang 6- yêu cầu viết bảng con
- Nhận xét, sửa sai
* Viết chính tả :
- GV đọc lại bài viết
- GV đọc cho HS viết vào vở
- YC soát lỗi
* Thu 7, 8 vở để chấm
c/ Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 2: yc lớp làm bài tập
- 3 hs lên bảng
- Nhận xét, sửa sai
3/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Lớp viết bảng con từng từ
- 2 hs đọc lại bài
- Nghe và nhớ cả câu, cả cụm từ rồi mới ghi vào vở
- Soát lỗi, sửa sai bằng chì
a/ Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
Con công hay múa, nó múa làm sao?
Nó chụm chân vào, nó xoè cánh ra.
… Đậu phải cành mềm, lộn cổ xuống ao.
…Có xáo thì xáo nước trong
Chớ xáo nước đục đau lòng cò con
Thể dục Bài 65: Chuyền cầu Trị chơi "Ném bĩng trúng đích"
I/ MỤC TIÊU:
- Tiếp tục ơn chuyền cầu theo nhĩm 2 người
- Ơn trị chơi Ném bĩng trúng đích Yêu cầu biết ném vào đích chính xác,đạt thành tích
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
1 cịi , sân chơi , mỗi HS 1 quả cầu , bĩng ném
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1/ PHẦN MỞ ĐẦU
GV nhận lớp phổ biến nội dung y/cầu giờ học
HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát
HS chạy một vịng trên sân tập
Ơn bài TD phát triển chung 2 x 8 nhịp
Kiểm tra bài cũ : 4 HS
Nhận xét
II/ PHẦN CƠ BẢN:
a/ Chuyền cầu theo nhĩm 2 người
G.viên hướng dẫn các tâng cầu
Tổ chức cho HS tâng cầu
Nhận xét
b/ Trị chơi "Ném bĩng trúng đích"
G.viên hướng dẫn cách chơi
Tổ chức HS chơi
Nhận xét
7 phút
1lần
26 phút
13
13 phút
Đội Hình
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Trang 7III/ PHẦN KẾT THÚC:
HS vừa đi vừa hát theo nhịp
Thả lỏng
Hệ thống bài học và nhận xét giờ học
Về nhà ơn chuyền cầu đã học
7 phút
Đội Hình xuống lớp
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Thứ tư ngày 29 tháng 4 năm 2009
Tập đọc :
Lượm I/ Mục đích, yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm, thể hiện được giọng đọc vui tươi, nhí nhảnh
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: loắt choắt,cái xắc, ca lô, thượng khẩn, đòng đòng
- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi chú bé liên lạc dũng cảm
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK Băng giấy viết những nội dung câu cần luyện đọc
II/ Các hoạt động ạy học:
II Baứi cuừ : 3 Hs ủoùc noỏi tieỏp baứi : Boựp naựt quaỷ cam
III.Baứi mụựi:
1/ Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc bài Bóp nát quả cam
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
b/ Luyện đọc:
- Đọc mẫu
- HD luyện đọc - kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu:
- Yc đọc nối tiếp câu
- Đưa từ khó
- Yc đọc câu lần 2
* Đọc đoạn:
- yc đọc nối tiếp đoạn
- yc đọc chú giải
-yc đọc nối tiếp đoạn
- YC hs nêu cách đọc toàn bài
- HS nối tiếp đọc và TLCH
- Đọc nối tiếp mỗi hs một câu
- CN- ĐT: huýt sáo, hiểm nghèo, ca lô, lúa trổ
- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2
- 5 hs đọc nối tiếp đoạn
- yc 2 hs đọc chú giải
- 5 hs đọc nối tiếp
- Đọc đúng nhịp 4 của bài thơ thể hiện giọng vui tươi nhí nhảnh, hồn nhiên
- hs luyện đọc trong nhóm 4 hs
Trang 8* Luyện đọc trong nhóm
* Thi đọc:
* Đọc toàn bài
c/ Tìm hiểu bài
* CH 1: Tìm những nét đáng yêu của
Lượm trong 2 khổ thơ đầu?
=> Những từ ngữ gợi tả cho ta thấy
Lượm rất ngộ mghĩnh, đáng yêu, tinh
nghịch
* CH 2: Lượm làm nhiệm vụ gì?
=> Làm nhiệm vụ chuyển thư, chuyển
công văn, tài liệu, ở mặt trận là một
công việc vất vả và rất nguy hiểm
* CH 3: Lượm dũng cảm như thế nao?
*CH 4: Hãy tả lại hình ảnh Lượm trong
khổ thơ 5?
? Em thích những câu thơ nào? Vì sao?
? Bài văn cho biết điều gì?
d/ Luyện đọc HTL bài thơ
- Đưa những từ gợi ý - không có từ gợi ý
- Thi đọc thuộc
4/ Củng cố - Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Các nhóm cử đại diện nhóm cùng thi đọc đoạn 1, 2
- lớp nhận xét , bình chọn
- Lớp ĐT toàn bài
* Cả lớp đọc thầm để TLCH
- Lượm bé loắt choắt, đeo cái xắc xinh xinh, chân đi thoăn thoắt, đầu nghênh nghênh, ca lô đội lệch, mồm huýt sáo vang, như con chim chích nhảy trên đường vàng
- Lượm làm liên lạc chuyển thư ở mặt trận
- Lượm không sợ nguy hiểm, vượt qua mặt trận, bất chấp đạn giặc bay vèo vèo, chuyển gấp lá thư “ thượng khẩn”
- Lượm đi trên đường quê vắng vẻ, hai bên đường lúa trổ đòng đòng, chỉ thấy chiếc mũ ca lô nhấp nhô trên biển lúa
- Hs tự nêu: VD: Em thích khổ thơ 2 vì tả hình ảnh của Lượm rất ngộ nghĩnh, tinh nghịch
=> ND: Ca ngợi chú bé liên lạc, rất ngộ nghĩnh , đáng yêu và dũng cảm
- 1 hs đọc toàn bài
- HS đọc và HTL
- 3 hs đại diện 3 nhóm
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: từ ngữ về nghề nghiệp I/ Mục đích, yêu cầu:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ chỉ nghề nghiệp và từ chỉ phẩm chất của người Việt Nam
- Biết đặt câu với các từ tìm được
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập 1 4 tờ giấy khổ to, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới:
- 2 hs nêu các cặp từ trái nghĩa và đặt câu với mỗi từ đó
Trang 9a/ Giới thiệu bài - Ghi đầu bài
b/ HD làm bài tập:
* Bài 1: Gọi hs nêu yêu cầu.
- Treo tranh - y/c quan sát
? Tranh vẽ gì? Vì sao em biết
- YC nêu miệng
- Nhận xét - đánh giá
*Bài 2: Gọi HS nêu yc của bài.
- YC hs làm bài
- Nhận xét - đánh giá
* Bài 3: Gọi HS nêu yc của bài.
- YC làm bài
3/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Nhắc lại
* Tìm từ ngữ về nghề nghiệp của những người vẽ trong tranh
- HS quan sát và nêu:
+ T1: Làm công nhân Vì chú ấy đội mũ bảo hiểm và chú đang làm việc ở công trường
+ T2: công an
+ T3: nông dân + T4: bác sĩ + T5: lái xe
- T6: người bán hàng
*Trong các từ dưới đây, từ nào nói lên phẩm chất của người dân Việt Nam ta
- HS làm bài - nối tiếp nêu
+ anh hùng, thông minh, gan dạ, cần cù, anh dũng, đoàn kết
+ Cao lớn nói về tầm vóc Vậy cao lớn, rực rỡ, vui mừng không phải là từ chỉ phẩm chất
* Đặt câu với mỗi từ tìm được trong bài tập 2
- Làm bài - đọc trước lớp + Trần Quốc Toản là một thiếu nhi anh hùng
+ Bạn Hùng là một người rất thông minh
+ Đoàn kết là sức mạnh của người dân Việt Nam
Toán:
Ôn tập về phép cộng và phép trừ I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Ôn tập về cộng, trừ nhẩm và viết (có nhớ trong phạm vi 100, không nhớ với các số có 3 chữ số)
- Ôn tập về giải toán dạng “ Tìm tổng” và “ít hơn”
- Rèn kỹ năng cộng, trừ và giải toán thành thạo
II/ Đồ dùng dạy học :
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Kiểm tra bài cũ :
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
b/ HD làm bài tập
Bài 1 : Gọi HS nêu yc của bài.
- Cho HS tự làm bài
- HS nhắc lại
* Tính nhẩm
- HS làm bài vào vở bài tập – 3 HS lần lượt nêu kết quả
- lớp nhận xét
Trang 10- Gv nhận xét, sửa sai
Bài 2 : Gọi HS nêu y/cầu
- Cho HS suy nghĩ, tự làm bài
- GV nhận xét , đánh giá
Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài.
- YC hs nêu dạng bài toán và cách giải
- GV tóm tắt bài toán bằng sơ đồ
- Cho HS tự làm bài
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
* Đặt tính rồi tính
- 1 HS trả lời
- HS làm bài – 1 số HS lên bảng
- Lớp nhận xét
* HS đọc
- HS làm vở – 1 HS lên bảng
Bài giải Trường Tiểu học đó có số học sinh là:
265 + 234 = 499 (học sinh) Đáp số: 499 học sinh
Thủ công :
Ôn tập thực hành làm đồ chơi I/ Mục tiêu:
- Củng cố khắc sâu kiến thức làm đồ chơi đã được học
- Thực hành thi khéo tay làm đồ chơi theo ý thích
- GD h/s có tính kiên chì, khéo léo, yêu quí sản phẩm mình làm ra
II/ Đồ dùng dạy học:
Bài mẫu các loại hình đã học Giấy, kéo, hồ dán, bút màu
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Kiểm tra bài cũ :
- KT sự chuẩn bị của h/s
- Nhận xét
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi đầu bài.
b/ Ôn tập:
? Từ đầu năm học các con đã được học
làm những đồ chơi nào
? Em có thể nêu lại các bước làm một đồ
chơi mà con thích không
c/ Thực hành:
- YC h/s thực hành thi khéo tay làm đồ
chơi theo ý thích
- GV quan sát giúp đỡ h/s còn lúng túng
d/ Đánh giá sản phẩm:
- Thu sản phẩm
- Nhận xét đánh giá sản phẩm
3/ Củng cố – Dặn dò:
- Nhắc lại
- Gấp tên lửa, máy bay phản lực, máy bay đuôi rời, thuyền phẳng đáy có mui, không mui, làm dây xúc xích, làm đồng hồ, làm vòng, làm con bướm
- HS nêu: Gấp thuyền phẳng đáy không mui có 3 bước…
- HS thực hành làm đồ chơi theo ý thích
- Nhận xét bình chọn