- Củng cố những kiến thức và kĩ năng đã học về phép lập luận chứng minh, về cách sử dụng từ ngữ, đặt câu, đặc biệt là đa các yếu tố biểu cảm tự sự vào bài văn nghị luận.. - H có thể đánh[r]
Trang 1Ngày soạn: 22/ 04/ 2009
Tuần: 34
Tiết: 130
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
A Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức về các kiểu câu đã học: Câu nghi vấn, câu cầu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định
- Vận dụng hiểu biết về các kiểu câu đó thực hành viết đoạn văn
- Rèn kĩ năng viết đoạn, kĩ năng diễn đạt, dùng từ đặt câu
B Chuẩn bị
G: Đề kiểm tra, đáp án – biểu điểm
H: Ôn tập
C lên lớp
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
III Bài mới
G phát đề cho h/s:
Đề lẻ
I/ Trắc nghiệm:
Cho đoạn văn sau, đọc và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn đáp án đúng:
“ Thầy nó bảo: - (1) Hôm nay mày phải xuống chợ một tí đi, con ạ!
- (2) Mua bán gì mà đi chợ ?
- (3) Mua mấy xu chè tơi, với mấy qủa cau Ngời ta đến cũng phải có bát nớc, miếng trầu tơm tất chứ
- (4) Chào ! ….Vẽ chuyện !
467
- (5) Sao lại vẽ chuyện ? Không có, không coi đợc
Dần cời tủm tỉm Thằng em lớn, tì một tay lên đùi cha, múa may tay kia và nhún nhảy
ng-ời, giễu chị:
- (6) Lêu lêu ! Lêu lêu ! Có ngời sắp lấy chồng …lêu lêu !
Dần khoăm mặt, lờm em Ngời cha sợ con gái xấu hổ, củng vào đầu con trai một cái và mắng nó:
- (7) Im thằng này ! Để cho ngời ta dặn nó Mua độ hai xu chè…
- (8) Rầy hai xu, hàng chè nó chả bán thì sao? …
Dần kêu lên thế và cố cời to để cho khỏi thẹn”
( “Một đám cới” – Nam Cao ) Câu 1: Quan hệ của những ngời tham gia cuộc hội thoại trên là quan hệ gì?
A Quan hệ hàng xóm, láng giềng C Quan hệ gia đình
B Quan hệ bạn bè D Quan hệ chức vụ xã hội
Câu 2: Em trai của Dần đã thực hiện hành vi gì mà bị bố mắng?
A Nói bậy B Nói leo C Nói tranh D Nói hỗn
Câu 3: Trong cuộc hội thoại trên, Dần đã “im lặng” khi đến lợt lời của mình hay không?
Trang 2A Có B Không.
Câu 4: Chọn các lợt lời (đánh số) ở cột A ghi vào bảng sau tên ngời thực hiện lợt lời ở cột
B sao cho phù hợp
Số 2
Số 3
Số 4
Số 5
Số 6
Số 7
Số 8
Câu 5: Xác định các kiểu câu và các hành động nói trong đoạn văn trên:
1
2
3
4
5
6
7
8
II/ Tự luận:
Câu 1: Cho trớc câu hỏi sau: “Em vừa nói gì thế?”
Lần lợt trả lời bằng các câu: Nghi vấn, cảm thán, cầu khiến, trần thuật
Câu 2: Viết đoạn văn ngắn (6-8 câu) nói về dịch cúm gia cầm, trong đó có sử dụng các kiểu câu đã đợc học Chỉ rõ kiểu câu em đã sử dụng
468
Đề chẵn
I/ Trắc nghiệm: Cho đoạn văn sau, đọc và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn đáp án
đúng:
“ Thầy nó bảo: - (1) Hôm nay mày phải xuống chợ một tí đi, con ạ!
- (2) Mua bán gì mà đi chợ ?
- (3) Mua mấy xu chè tơi, với mấy qủa cau Ngời ta đến cũng phải có bát nớc, miếng trầu tơm tất chứ
- (4) Chào ! ….Vẽ chuyện !
- (5) Sao lại vẽ chuyện ? Không có, không coi đợc
Dần cời tủm tỉm Thằng em lớn, tì một tay lên đùi cha, múa may tay kia và nhún nhảy
ng-ời, giễu chị:
- (6) Lêu lêu ! Lêu lêu ! Có ngời sắp lấy chồng …lêu lêu !
Trang 3Dần khoăm mặt, lờm em Ngời cha sợ con gái xấu hổ, củng vào đầu con trai một cái và
mắng nó:
- (7) Im thằng này ! Để cho ngời ta dặn nó Mua độ hai xu chè…
- (8) Rầy hai xu, hàng chè nó chả bán thì sao? …
Dần kêu lên thế và cố cời to để cho khỏi thẹn”
( “Một đám cới” – Nam Cao )
Câu 1: Chọn các lợt lời (đánh số) ở cột A ghi vào bảng sau tên ngời thực hiện lợt lời ở cột
B sao cho phù hợp
Số 2
Số 3
Số 4
Số 5
Số 6
Số 7
Số 8
Câu 2: Trong cuộc hội thoại trên, Dần đã “im lặng” khi đến lợt lời của mình hay không?
A Có B Không
Câu 3: Quan hệ của những ngời tham gia cuộc hội thoại trên là quan hệ gì?
A Quan hệ hàng xóm, láng giềng C Quan hệ gia đình
B Quan hệ bạn bè D Quan hệ chức vụ xã hội
Câu 4: Xác định các kiểu câu và các hành động nói trong đoạn văn trên:
1
2
3
4
5
6
7
8
469
Câu 5: Em trai của Dần đã thực hiện hành vi gì mà bị bố mắng?
A Nói bậy B Nói leo C Nói tranh D Nói hỗn
II/ Tự luận:
Câu 1: Viết đoạn văn ngắn (6-8 câu) nói về dịch cúm gia cầm, trong đó có sử dụng các
kiểu câu đã đợc học Chỉ rõ kiểu câu em đã sử dụng
Câu 2: Cho trớc câu hỏi sau: “Em vừa nói gì thế?”
Lần lợt trả lời bằng các câu: Nghi vấn, cảm thán, cầu khiến, trần thuật
Đáp án – biểu điểm
Trang 4Đề lẻ
I/ Trắc nghiệm: (4điểm)
1 – C; 2 – C; 3 – A; 4 – Bố Dần ( 1,3,5,7) – Dần (2,4,8) – Em trai Dần (6);
5 : (1) Cầu khiến; (2) Nghi vấn; (3) Trần thuật; (4) Cảm thán; (5) Nghi vấn – trần thuật; (6) Cảm thán; (7) Cầu khiến – trần thuật; (8) Nghi vấn
II/ Tự luận:
Câu 1: (2đ) Mỗi ý đúng 0,5 điểm
1/ Nghi vấn: Anh không nghe thấy à?
2/ Cảm thán: Trời ơi! Hoá ra hồn vía anh để tận đâu đâu!
3/ Cầu khiến: Anh hãy cho em mợn quyển sách
4/ Trần thuật: Em nói rằng trời sắp ma
Câu 2: (4đ)
Viết đợc đoạn văn đủ số câu, đúng hình thức đoạn văn, đúng chủ đề: “Dịch cúm gia cầm” Chỉ ra đợc các kiểu câu đã sử dụng
Đề chẵn
I/ Trắc nghiệm: (4 điểm)
1 – Bố Dần ( 1,3,5,7) – Dần (2,4,8) – Em trai Dần (6); 2 – A; 3 – C; 4 : (1) Cầu khiến; (2) Nghi vấn; (3) Trần thuật; (4) Cảm thán; (5) Nghi vấn – trần thuật; (6) Cảm thán; (7) Cầu khiến – trần thuật; (8) Nghi vấn; 5– C
II/ Tự luận
Câu 1: (4đ)
Viết đợc đoạn văn đủ số câu, đúng hình thức đoạn văn, đúng chủ đề: “Dịch cúm gia cầm” Chỉ ra đợc các kiểu câu đã sử dụng
Câu 2: (2đ) Mỗi ý đúng 0,5 điểm
1/ Nghi vấn: Anh không nghe thấy à?
2/ Cảm thán: Trời ơi! Hoá ra hồn vía anh để tận đâu đâu!
3/ Cầu khiến: Anh hãy cho em mợn quyển sách
4/ Trần thuật: Em nói rằng trời sắp ma
470
Thống kê điểm:
8D
G thu bài và nhắc h/s về xem trớc bài viết số 7
Ngày soạn: 01/ 05/ 2007
Ngày giảng: 04/ 05/ 2007
Tuần: 32 Tiết: 131
Trang 5A Mục tiêu.
- Củng cố những kiến thức và kĩ năng đã học về phép lập luận chứng minh, về cách sử dụng từ ngữ, đặt câu, đặc biệt là đa các yếu tố biểu cảm tự sự vào bài văn nghị luận
- H có thể đánh giá chất lợng bài làm của mình so với yêu cầu đề bài nhờ đó có những kinh nghiệm và quyết tâm để làm tốt hơn những bài sau
B chuẩn bị
G: Giáo án, bảng phụ, đoạn văn sai
H: Xem và chữa lỗi trong bài kiểm tra của mình
C lên lớp
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
G kiểm tra phần chuẩn bị của h/s
III Bài mới
1 Giới thiệu bài
Các em đã viết bài kiểm tra tập làm văn bài số 7, giờ học hôm nay chúng ta sẽ chữa một số lỗi dùng cha chính xác và và củng cố một số kiến thức về các văn bản đã học
2 Tiến trình bài dạy
471
Hoạt động 1: Hớng dẫn h/s tái hiện lại đề bài.
Gọi h/s đọc lại đề bài?
? Để viết tốt bài văn nghị luận
ta cần phải trai qua những bớc
nào?
? Hãy xác định phần tìm hiểu
đề?
H đọc lại đề bài
- Đọc kĩ đề bài, tìm ý
- Lập dàn bài
- Viết bài
- Sửa bài
- Thể loại: CM
- Yêu cầu: Lòng nhân ái và phê phán những biểu hiện sai trong VH
- Dẫn chứng: trong văn học bằng những tác phẩm
Hoạt động 2: GV nhận xét chung bài làm của h/s.
* Ưu điểm: Hầu hết các bài viết đã thể hiện rõ cách làm bài
văn nghị luận chứng minh, bố cục rõ ràng
Trang 6- Biết kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm vào bài văn chứng minh
- Dẫn chứng phong phú, sinh động, đủ làm sáng tỏ luận điểm
- Bài viết diễn đạt trong sáng, mạch lạc, chặt chẽ
* Nhợc điểm: - Nắm đợc cách làm bài văn chứng minh nhng phần nội dung chứng minh cha phong phú, sinh động
- Dẫn chứng đơn điệu cha đủ làm sáng tỏ luận điểm
Hoạt động 3: Hớng dẫn h/s lập dàn bài và sửa chữa.
? Yêu cầu các nhóm trng bày
phần chuẩn bị lập lại dàn bài?
G treo bảng phụ lên bảng? Gọi
h/s khác nhận xét?
G chép đoạn văn: “Văn học
của dân tộc ta luôn ca ngợi
những ai biết “thơng ngời nh
…” và nghiêm khắc …”
Trình bày trên bảng phụ
H nhận xét
472
? Gọi h/s nhận xét phần MB
trên? Nêu hớng sửa chữa? Nêu đợc luận điểm nhng phần
MB hơi cộc, mang tính gò ép, nên có phần dẫn dắt:
“ Lòng nhân ái là truyền thống … “
IV Hớng dẫn về nhà
- Tiếp tục sửa các lỗi trong bài TLV của mình
Ngày soạn: 07/ 05/ 2007
Ngày giảng: 11/ 05/ 2007
Tuần: 32 Tiết: 132
Tập làm văn
văn bản thông báo
A Mục tiêu
Giúp h/s: - Hiểu đợc những trờng hợp cần viết văn bản thông báo
- Nắm đợc các đặc điểm của văn bản thông báo
- Biết cách làm một văn bản thông báo đúng quy cách
B chuẩn bị
G: Giáo án, bảng phụ
H: Trả lời các câu hỏi phần tìm hiểu bài
C lên lớp
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
Trang 7Văn bản tờng trình là gì ? Nêu các tình huống viết văn bản tờng trình?
III Bài mới
1 Giới thiệu bài:
Trong cuộc sống có rất nhiều tình huống cần viết thông báo Đó là tình huống cơ quan lãnh đạo cấp trên cần truyền đạt công việc cho cấp dới hoặc các cơ quan Nhà nớc… Vậy văn bản thông báo có đặc điểm gì, khi viết cần tuân thủ những thể thức
473
hành chính gì? Chúng ta cùng tìm hiểu vào bài học
2 Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của văn bản thông báo.
Gọi h/s đọc Văn bản 1, 2 trên
bảng phụ
? Trong các văn bản trên, ai là
ngời thông báo, ai là ngời nhận
thông báo? Mục đích thông báo
là gì?
? Nội dung chính của thông
báo là gì?
? Quan sát văn bản và nhận xét
về thể thức của văn bản thông
báo?
? Em hãy nêu một số trờng hợp
H đọc văn bản
VB1: ngời viết thông báo
là thầy phó hiệu trởng,
ng-ời nhận thông báo là các GVCN và lớp trởng toàn trờng
VB2: ngời viết là liên đội trởng, ngời nhận là chi đội các lớp
=> Mục đích: là truyền đạt những thông tin để cho những đoàn thể, những
ng-ời dới quyền biết để thực hiện
Thông báo về các vấn đề (các hoạt động) chính trong nhà trờng
Thể thức của văn bản thông báo gồm: 3 phần + Mở đầu văn bản thông báo
+ Nội dung thông báo
+ Kết thúc văn bản thông báo
Trang 8cần viết văn bản thông báo
trong học tập và trong sinh
hoạt?
? Vậy văn bản thông báo là gì?
Thể thức của văn bản thông báo
cần đảm bảo yêu cầu gì?
H tự nêu những vấn đề trong tập thể lớp và trong nhà trờng
H tự rút ra ghi nhớ SGK/143
Hoạt động 2: Hớng dẫn h/s cách làm văn bản thông báo.
G chép các tình huống ra bảng
phụ
474
Gọi h/s đọc tình huống
? Trong các tình huống đó tình
huống nào phải viết thông báo,
ai viết thông báo và thông báo
cho ai?
? Quan sát hai văn bản cho biết
văn bản thông báo gồm mấy
phần?
Yêu cầu h/s thảo luận nhóm:
N1: Mở đầu viết ntn? Hình
thức trình bày?
N2: Nội dung thông báo cần
đảm bảo yêu cầu gì?
N3: Kết thúc văn bản?
Tình huống (a) không viết thông báo, nếu cần viết t-ờng trình
Tình huống (b) phải viết thông báo
Tình huống (c) viết thông báo hay giấy mời
3 phần: + Mở đầu văn bản thông báo
+ Nội dung thông báo
+ Kết thúc văn bản thông báo
H thảo luận nhóm và cử
đại diện lên trình bày
N1: Mở đầu văn bản thông báo:
+ Tên cơ quan và đơn vị trực thuộc
+ Quốc hiệu và tiêu ngữ
+ Địa điểm, thời gian làm
1 Tình huống cần
làm văn bản thông báo.
2 Cách làm văn
bản thông báo.
Trang 9Gọi h/s nhận xét và bổ sung.
thông báo
+ Tên văn bản (Ghi chính giữa)
=> Giữa các phần để khoảng cách 1 dòng để dễ phân biệt
N2: Nội dung cần thông báo một cách ngắn gọn, dễ hiểu
Trình bày rành mạch, rõ ràng
N3: Kết thúc văn bản thông báo
+ Nơi nhận
+ Kí tên và chức vụ của ngời thông báo
475
G nhận xét, chốt lại ghi nhớ
Gọi h/s đọc ghi nhớ SGK/143
Gọi h/s đọc phần lu ý
SGK/143
H nhận xét, bổ sung bài làm của các nhóm
H đọc
Hoạt động 3: Hớng dẫn h/s luyện tập.
? Hãy viết văn bản thông báo
với nội dung: “Sắp tới, nhà
tr-ờng tổ chức đợt tổng vệ sinh
trong toàn trờng để góp phần
xây dựng môi trờng xanh, sạch,
đẹp”?
Gọi h/s đọc văn bản thông báo
đã viết
G nhận xét và bổ sung ( hình
thức và nội dung )
-> Rút ra một số lu ý khi làm
bài
H hoạt động tập thể
H đọc bài làm của mình -> H khác nhận xét
IV Hớng dẫn về nhà
- Học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài tập 1 phần Luyện tập
Trang 10Ngày soạn: 11/ 05/ 2007
Ngày giảng: 14/ 05/ 2007
Tuần: 33 Tiết: 133-134
A mục tiêu
Giúp h/s: - Củng cố hệ thống hoá kiến thức văn học của cụm văn bản nghị luận đã học ở lớp 8, nhằm làm cho các em nắm chắc hơn đặc trng thể loại, đồng thời thấy đợc nét riêng
độc đáo về nội dung t tởng và giá trị nghệ thuật của mỗi văn bản
- Rèn kĩ năng học thuộc lòng, so sánh, phân tích, chứng minh, hệ thống hoá kiến thức
B chuẩn bị
G: Giáo án, bảng phụ
H: Lập bảng hệ thống kiến thức theo hớng dẫn của G
476
C lên lớp
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sự chuẩn bị của h/s
III Bài mới
1 Giới thiệu bài:
Trong HKII lớp 8 chúng ta đã đợc tìm hiểu một số văn bản nghị luận Vậy văn bản nghị luận là gì? Văn bản nghị luận có đặc điểm gì về nội dung và nghệ thuật? Chúng ta tiếp tục ôn tập lại
2 Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Hớng dẫn h/s ôn lại kiến thức về các văn bản
nghị luận
? Nhắc lại tên văn bản nghị
luận đã học?
? Thế nào là văn bản nghị
luận?
1 Chiếu dời đô - Lí Công Uẩn
2 Hịch tớng sĩ –Trần Quốc Tuấn
3 Nớc Đại Việt ta – Nguyễn Trãi
4 Bàn luận về phép học – Nguyễn Thiếp
5 Thuế máu – NAQ
6 Đi bộ ngao du – Ruxô
Là kiểu văn bản nêu ra những luận điểm rồi bằng những luận
cứ, luận chứng làm sáng tỏ
Trang 11những luận điểm ấy một cách thuyết phục Cốt lõi của nghị luận là ý kiến, luận điểm, lí lẽ và dẫn chứng, lập luận
Hoạt động 2: Hớng dẫn h/s lập bảng thống kê những văn bản
nghị luận đã học
477
Tên văn bản Tác giả Thể loại Giá trị ND Giá trị NT
1) Chiếu dời
đô
2) Hịch tớng
sĩ
3) Nớc Đại
Việt ta
4) Bàn luận
về phép học
Lí Công Uẩn
Trần Quốc Tuấn
Nguyễn Trãi
Nguyễn Thiếp
Chiếu
Hịch
Cáo
Tấu
Phản ánh khát vọng
về một đất nớc độc lập thống nhất, ý chí
tự cờng của dân tộc
Đại Việt đang trên
đà lớn mạnh
Tinh thần yêu nớc nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống quân Mông
Nguyên, thể hiện lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến quyết thắng quân xâm lợc
ý nghĩa nh một bản tuyên ngôn độc lập:
nớc ta là đất nớc có nền văn hiến lâu
đời, có lãnh thổ riêng – phục tục riêng, chủ quyền, kẻ nào xâm lợc nhất
định thất bại
Quan niệm tiến bộ của tác giả về mục
đích và tác dụng của
Kết cấu chặt chẽ, lập luận giàu sức thuyết phục
Lập luận chặt chẽ,
lí lẽ hùng hồn,
đanh thép, tình cảm thống thiết lay động lòng ng-ời
Lập luận chặt chẽ, chứng cớ hùng hồn xác thực, xứng đáng là áng thiên cỏ hùng văn
Lập luận chặt chẽ, luận cứng rõ ràng
Trang 125) Thuế máu
6) Đi bộ
ngao du
NAQ’
Ru-xô
Phóng sự chính luận
Nghị luận nớc ngoài
việc học tập: học để làm ngời có đạo
đức, có tri thức góp phần làm hng thịnh
đất nớc
Bộ mặt giả nhân giả
nghĩa, thủ đoạn tàn bạo của chính quyền TD Pháp trong việc lợi dụng ngời dân bản xứ
Tác dụng của việc
đi ngao du -> Là ngời sống giản dị,
T liệu phong phú xác thực tính chiên đấu rất cao
NT trào phúng sắc sảo và hiện đại
Lí lẽ và dẫn chứng rút ngay từ kinh ghiệm cuộc sống qúy trọng tự do và
yêu thiên nhiên thực tiễn.
? Gọi h/s nhận xét về nội
dung bảng thống kê?
G chốt vấn đề
? Hãy chứng minh các văn
bản nghị luận (B22, 23, 24,
25 và 26) đều đợc viết có lí,
có tình, có chứng cớ và có
sức thuyết phục cao?
( H thảo luận nhóm)
? Nêu những nét giống
H nhận xét
H thảo luận nhóm -> Cử đại diện trình bày
a, Lí lẽ: luận điểm, ý kiến xác thực, vững chắc, lập luận chặt chẽ Đó là cái gốc, là xơng sống của bài văn nghị luận
b, Tình cảm: nhiệt huyết, niềm tin vào lẽ phải, vào vấn đề mình nêu ra (bộc lộ qua lời văn, giọng điệu, từ ngữ, quá trình lập luận )
c, Chứng cớ: dẫn chứng xác thực
=> 3 yếu tố này kết hợp chặt chẽ, nhuần nhuyễn với nhau trong bài văn nghị luận tạo nên giá trị thuyết phục, sức hấp dẫn của kiểu văn bản này