Kiến thức: - Biết được nguyên nhân cái chết Lão Hạc để thấy được số phận đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn rất đáng trân trọng của người nông dân Việt Nam trước C/M tháng 8 - Qua nhân vật ôn[r]
Trang 1TUẦN 4
Tiết 13 Văn bản: LÃO HẠC
( Nam Cao )
Ngày soạn : Ngày giảng :
A Mục tiêu :
1 Kiến thức: Nắm nội dung tác phẩm Biết được con người Lão Hạc xung quanh việc bán chó và cái chết của lão
2 Kĩ năng: Đọc sáng tạo và phân tích nhân vật
3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết yêu thương , cảm thông , quý trọng con
người nghèo khổ bất hạnh có tâm hồn cao cả
B Chuẩn bị :
1 GV : Nghiên cứu tà liệu ,soạn giáo án
2 HS : Học bài cũ , soạn bài mới
C Tiến trình lên lớp :
I Ổn định (1’)
II Kiểm tra bài cũ (5’)
- Từ các nhân vật chị Dậu ,anh Dậu và bà lão hàng xóm , em có thể khái quát điều gì về số phận và phẩm chất của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng Tháng 8 ?
III Bài mới
1 Đặt vấn đề (1’) Có những người nuôi chó, quý chó như người, như con
Nhưng quý chó đến mức như lão Hạc thì thật là hiếm Và quý đến như thế tại sao lão lại bán chó để rồi dằn vặt , hành hạ mình và cuối cùng tự tìm đến cái chết dữ dội thê thảm ? Nhà văn Nam Cao muốn gửi gắm điều gì qua thiên truyện đau thương và vô cùng xúc động này
2.Triển khai bài
a Hoạt động 1 (5’)
GV gọi học sinh đọc chú thích (* ) ở
sgk
GV : Nêu vài nét về tác giả ?
HS : Tên thật là Trần Hữu Tri
,chuyên viết về người nông dân
nghèo đói bị vùi dập và người trí
thức nghèo sống mòn mỏi
Ông hi sinh trên đường đi công tác
I Giới thiệu tác giả ,tác phẩm
1 Tác giả (sgk)
2 Tác phẩm (sgk)
Trang 2GV : Tác phẩm “Lão Hạc” viết về đề
tài gì?
HS :Là một trong những truyện ngắn
xuất sắc viết về đề tài người nông
dân
b Hoạt động 2 (15’)
GV Yêu cầu học sinh đọc phần chữ
nhỏ thật kĩ ở nhà sau đó tóm tắt
những nét chính ?
(Tình cảnh gia đình lão Hạc ,tình
cảm của lão Hạc đối với cậu Vàng,
sự túng quẫn ngày càng đe doạ lão
Hạc )
GV: Hướng dẫn đọc : đọc chậm,
buồn Chú ý các đoạn độc thoại
GV: Đọc mẫu -gọi học sinh đọc tiếp
GV: Lưu ý học sinh các chú thích
9,10,11,15,21,24,28,31,30,40,43
GV: Yêu cầu HS tóm tắt đoạn trích
Chú thích các chi tiết
- Lão Hạc kể chuyện bán chó , ông
giáo cảm thông, an ủi
- Lão Hạc nhờ cậy ông giáo 2 việc
- Cuộc sống của lão Hạc sau đó, thái
độ của ông Giáo, Binh Tư Cái chết
của lão Hạc
II Đọc ,tìm hiểu chú thích
1 Đọc
2 Chú thích
3 Tóm tắt
c Hoạt động 3 (10’)
GV : Vì sao lão Hạc rất yêu thương
“cậu Vàng” mà vẫn phải đành lòng
bán cậu ?
HS : Con đường cuối cùng vì lão
Hạc quá nghèo , lại yếu sau trận ốm
rồi không có việc làm , ăn hết vào
tiền để dành dụm bấy lâu nay trong
lúc đó cậu Vàng lại ăn rất khoẻ , lão
III Tìm hiểu văn bản
1 Nhân vật lão Hạc
a Tâm trạng lão Hạc sau khi bán cậu Vàng
- Day dứt ,đau đớn ,ân hận xót xa, thương tiếc
=>Người nông dân nghèo nhưng rất thương con ,sống tình nghĩa, giàu lòng tự trọng, trọng danh dự
Trang 3Hạc lại không nỡ để cho nó đói sẽ
gầy nếu lúc đó mà bán thì sẽ hụt tiền
GV : Tìm những từ ngữ , hình ảnh
miêu tả thái độ , tâm trạng của lão
Hạc khi kể chuyện bán cậu Vàng với
ông Giáo ?
HS : Cố làm ra vui vẻ , cười như mếu
,mắt ầng ậng nước ,mặt đột nhiên co
rúm lại ,vết nhăn xô lại ép nước mắt
chảy, đầu ngoẹo, miệng mếu máo
như con nít ,hu hu khóc
GV: Qua đó em thấy lão Hạc là
người như thế nào ?
HS: Giàu tình cảm, thuỷ chung,
trung thực thương con (không có tiền
cưới vợ bỏ đi phu đồn điền cao su
lão cảm thấy ăn năn, mắc tội vì
không lo liệu nổi cho con cho nên
lão tích cóp dành dụm tiền cho con
và giữ lại mảnh vườn nên phải bán
chó bởi nuôi nó sẽ phải tiêu phạm
vào tiền dành cho con
IV Củng cố (3’)
- Tóm tắt toàn bộ nội dung truyện
V Dặn dò (3’)
- Bài cũ :
+ Tóm tắt ngắn gọn truyện
+ Tâm trạng của lão Hạc khi bán cậu Vàng
- Bài mới : Soạn tiết 2
+ Nguyên nhân cái chết của lão Hạc ?
+ Thái độ , tình cảm của nhân vật “Tôi” đối với lão Hạc ?
Trang 4Tiết 14: LÃO HẠC (T2) ( Nam Cao)
Ngày soạn:
Ngày giảng:
A: Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết được nguyên nhân cái chết Lão Hạc để thấy được số phận đáng thương và
vẻ đẹp tâm hồn rất đáng trân trọng của người nông dân Việt Nam trước C/M tháng 8
- Qua nhân vật ông Giáo thấy được tấm lòng nhân ái sâu sắc của Nam Cao: Thương cảm, xót xa và thật sự trân trọng đối với những người nông dân nghèo khổ
- Nghệ thuật kể chuyện của tác giả
2 Kĩ năng: - Tìm hiểu và phân tích nhân vật
3 Thái độ: Thương cảm xót xa với những người nông dân nghèo khổ.
B: Chuẩn bị:
1.GV: Soạn giáo án
2 HS: Học bài cũ , soạn bài mới
C: Tiến trình lên lớp
I Ổn định (1’)
II.Kiểm tra bài cũ (5’)
Phân tích tâm trạng của lão Hạc sau khi bán cậu Vàng Qua đó, em thấy lão Hạc là người như thế nào?
III.Bài mới.
1 Đặt vấn đề (1’) Sau khi bán chó cuộc sống vẫn còn khó khăn , lão Hạc yếu
đi nhiều lại thêm cơn bão đã phá sạch sành sanh hoa màu trong vườn Không còn gì để ăn lão phải tìm đến cái chết Thật thương tâm cho số phận của người nông dân nghèo khổ .Thái độ , suy nghĩ của Nam Cao qua cuộc đời lão Hạc như thế nào ? Ta đi vào tìm hiểu tiết 2 của bài
2 Triển khai bài :
a.Hoạt động 1(10’)
GV : Qua việc lão Hạc nhờ vả ông
Giáo em có nhận xét gì về nguyên
nhân và mục đích của việc này? Có ý
kiến cho rằng lão làm như vậy là gàn
rỡ, lại có ý kiến cho là đúng Vậy em
có ý kiến như thế nào về việc này?
HS: Lão Hạc âm thầm, quyết liệt
chuẩn bị cho cái chết của mình theo
cách nghĩ, cách làm có thể được của
b Cái chết của lão Hạc
- Bất ngờ , dữ dội và kinh hoàng
- Chết vì bã chó, đau đớn , vật vã về thể xácnhưng thanh thản về tâm hồn
- Nguyên nhân : + Tình cảnh đói khổ, túng quẩn
+ Giải thoát cho tương lai đứa con trai
- Ý nghĩa : +Bộc lộ số phận và tính cách của lão Hạc
Trang 5ông già nông dân nghèo.
GV: Nam Cao tả cái chết của lão
Hạc như thế nào?
HS : Bất ngờ, dữ dội và kinh hoàng
Do trúng độc bã chó, một cái chết
trong đau đớn, vật vã, cùng cực về
thể xác nhưng thanh thản về tâm hồn
GV: Tại sao lão Hạc lại chọn cái chết
như vậy?
HS : - Đây là một cách tạ lỗi với cậu
Vàng, lão tự trừng phạt, hành hạ
mình như một con chó chết vì ăn
phải bã
- Cũng là cách giải thoát cho
tương lai đứa con trai
GV: Cái chết của lão Hạc có ý nghĩa
gì?
HS : - Góp phần bộc lộ rõ số phận
và tính cách của lão Hạc cũng như
những người nông dân trước Cách
mạng tháng 8
Đồng thời tố cáo hiện thực xã hội
thực dân nữa phong kiến
-cũng như những người nông dân trước Cách mạng tháng 8
+ Tố cáo hiện thực xã hội thực dân nữa phong kiến
b Hoạt động 2(13’):
GV : So với cách kể chuyện của Ngô
Tất Tố trong tiêủ thuyết “Tắt đèn”,
cách kể chuyện của NamCao trong
truyện ngắn này có gì khác nhau?
HS: Ở tác phẩm “Tắt đèn” kể chuyện
ở ngôi thứ 3, tác giả giấu mặt Còn
trong truyện “Lão Hạc” Nam Cao
chọn cách kể ở ngôi thứ 1
GV : Trong truyện nhân vật ông
Giáo có vai trò gì?
HS : Là người chứng kiến , tham gia
2 Nhân vật ông Giáo
- Giàu tình thương, giàu tự trọng, cảm thông sâu sắc với lão Hạc
=> Tâm trạng và suy nghĩ của ông Giáo chan chứa một tình yêu thương và lòng nhân ái sâu sắc nhưng cũng âm trầm giọng điệu buồn và
bi quan
Trang 6vào câu chuyện , dẫn dắt câu chuyện,
bày tỏ thái độ tâm trạng của bản
thân
GV : Thái độ của ông của ông Giáo
đối với lão Hạc, em nhận xét ông
Giáo là người như thế nào?
HS : Giàu tình thương, giàu tự trọng,
cảm thông sâu sắc
GV: cho học sinh đọc đoạn văn
“ Chao ôi ! Đối với những người ở
quanh ta thêm đáng buồn”
HS: Thể hiện cái nhìn trân trọng,
cảm thông, nhân hậu đối với con
người
GV: Vì sao ông Giáo lại viết: Cuộc
đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm
đáng buồn?
HS: Vì thất vọng trước sự thay đổi
không chịu được, đói ăn vụng túng
làm càn của một người trong sạch, tự
trọng
GV: Tác giả viết: “ Cuộc đời chưa
hẳn đáng buồn” nghĩa như thế nào?
HS : Vì vẫn có những cái chết đầy hi
sinh và bi phẫn như cái chết của lão
Hạc, nhân tính vẫn chiến thắng, lòng
tự trọng vẫn giữ chân con người
trước bờ vực của sự tha hoá
GV: Đáng buồn theo nghĩa khác nên
hiểu như thế nào?
HS: Thể hiện những người tốt, tự
trọng, đáng thương, đáng thông cảm
như thế cuối cùng vẫn rơi vào bế tắc
Trang 7
c, Hoạt động 3 (8’)
GV : Nghệ thuật kể chuyện, tả người,
tả tâm trạng của Nam Cao đặc sắc ở
những điểm nào ?
Gọi học sinh đọc ghi nhớ ở sgk
3 Nghệ thuật kể chuyện của tác phẩm
- Ngôi kể thứ nhất ->gần gũi chân thực
- Cốt truyện linh hoạt kết hợp tự nhiên giữa
kể, tả và hồi tưởng bộc lộ trữ tình
- Bút pháp khắc hoạ nhân vật tài tình
* Ghi nhớ (sgk)
IV Củng cố (3’)
- Qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” và truyện ngắn “Lão Hạc” em hiểu như thế nào về cuộc đời và tính cách của người nông dân trong xã hội cũ ?
V Dặn dò (4’)
- Bài cũ :
+ Cái chết của lão Hạc có ý nghĩa gì ?
+ Nghệ thuật và nội dung của tác phẩm
- Bài mới : Soạn bài : Cô bé bán diêm
+ Đọc ,tóm tắt ngắn gọn , tìm bố cục văn bản
+ Hình ảnh cô bé bán diêm trong đêm giao thừa được miêu tả như thế nào ? + Tìm hình ảnh tương phản trong đoạn trích ?
Ngày soạn : Ngày giảng :
A Mục tiêu
1 Kiến thức : Hiểu khái niệm Từ tượng hình, Từ tượng thanh và đặc điểm, công dụng của nó
2, Kĩ năng : Biết sử dụng Từ tượng hình, Từ tượng thanh trong việc viết văn bản tự sự, miêu tả và biểu cảm
3, Thái độ : Tích cực, chủ động, hứng thú và yêu thích Tiếng Việt
Trang 8B Chuẩn bị
1, GV : Soạn giáo án , bảng phụ
2, HS : Học bài cũ , làm bài tập và soạn bài mới
C Tiến trình lên lớp :
I Ổn định (1’)
II Kiểm tra bài cũ ( kiểm tra 15’)
1, Trường từ vựng là gì? Cho ví dụ
2, Hãy xếp các từ : nhìn , mắt , liếc , lưỡi , chua , nếm , ngọt ,sắc , mù,ngon vào đúng trường từ vựng của nó theo bảng :
III Bài mới
1, Đặt vấn đề (1’) Trong khi nói và nhất là trong các văn bản , chúng ta thường
gặp những từ mô phỏng âm thanh hay những từ gợi tả hình dáng , trạng thái của sự vật Những từ đó gọi là từ tượng hình , từ tượng thanh Để hiểu rõ thêm về đặc điểm và công dụng của nó -> Vào bài mới
2, Triển khai bài
a, Hoạt động 1 (10’)
GV treo bảng phụ có ví dụ cho HS
đọc thầm các đoạn trích , lưu ý các từ
in đậm
GV : Trong các từ in đậm trên,
những từ nào gợi tả hình ảnh , dáng
vẻ , trạng thái của sự vật , những từ
nào mô phỏng âm thanhcủa tự nhiên
, con người
HS : - Từ gợi tả hình ảnh , dáng
vẻ,trạng thái : móm mém , xồng xọc ,
vật vã , nụ cười , xộc xệch , sòng sọc
- Âm thanh : hu hu , ư ử
GV : Những từ trên có tác dụng gì
trong văn miêu tả và tự sự?
HS : Gựi hình ảnh , âm thanh cụ thể ,
sinh động , có giá trị biểu cảm cao
GV : Từ tượng hình? từ tượng thanh?
Công dụng ?
HS : Trả lời ở ghi nhớ
GV : Em hãy tìm vài từ tượng thanh ,
I Đặc điểm , công dụng 1,Ví dụ : (sgk – trang 49)
2, Nhận xét :
- Hình ảnh , dáng vẻ , trạng thái : móm mém , xồng xộc , vật vã
- Âm thanh : hu hu , ư ử
3.Ghi nhớ :(sgk – trang 49)
Trang 9vài từ tượng hình
HS : Ngất ngưởng, lom khom, ha ha,
oa oa
b, Hoạt động 2 ( 13’)
GV: cho HS thảo luận nhóm bt 1(
tìm từ tượng hình từ tượng thanh)
Tìm5 từ tượng hình gợi tả dáng đi
của con người?
Phân biệt ý nghĩa các từ tượng thanh
tả tiếng cười?
Đặt câu với các từ tượng hình, từ
tượng thanh sau: Lắc rắc, lã chã, lấm
tấm, khúc khuỷu, lập loè
VD: - Gió thổi ào ào nhưng vẫn nghe
rõ những tiếng cành cây khô gãy lắc
rắc
II Luyện tập
Bài tập 1:
- Từ tượng hình:rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo
- Từ tượng thanh : soàn soạt, bịch, bốp, nham nhảm
Bài tập2:
- Ngất ngưởng, lom khom, dò dẫm, liêu xiêu, khật khưỡng
Bài tâp3:
- Ha hả: to, sảng khoái , đắc ý
- Hì hì: vừa phải, thích thú , hồn nhiên
- Hô hố: to, thô lỗ, vô ý
- Hơ hớ: to, hơi vô duyên, thoải mái, vui vẻ
Bài tập4:
IV: Củng cố (2’)
- Từ tượng hình, từ tượng thanh là gì? Cho VD
V: Dặn dò (3’)
- Bài cũ:
+ Học phần ghi nhớ ,tìm được ví dụ
+ Làm các từ còn lại của bài tập 4 , bài tập 5
- Bài mới : Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
+ Khái niệm về từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội ?
+ Cách sử dụng ?
Trang 10
Tiết 16: LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN
TRONG VĂN BẢN
Ngày soạn:
Ngày giảng:
A: Mục tiêu
1.Kiến thức: Hiểu được vai trò và cách sử dụng các phương tiện liên kết để tạo ra
sự liên kết giữa các đoạn văn trong văn bản
2 Kĩ năng: dùng phương tiện liên kết để tạo liên kết hình thức và nội dung giữa các đoạn văn trong văn bản
3.Thái độ: Yêu thích môn TLV
B: Chuẩn bị
1.GV: Soạn giáo án
2.HS: Soạn bài mới
C: Tiến trình lên lớp.
I Ổn định (1’)
II Kiểm tra bài cũ ( 5’)
- Thế nào là từ ngữ chủ đề, câu chủ đề? Em hãy cho biết các cách trình bày nội
dung của đoạn văn?
III.Bài mới
1.Đặt vấn đề (1’) Lâu nay, các em đã từng viết những bài TLV , các em cũng đã
biết cách sử dụng các phương tiện liên kết trong văn bản để liên kết các đoạn văn với nhau.Vậy phương tiện liên kết có tác dụng ntn?
2.Triển khai bài
a.Hoạt động 1(10’)
Gọi HS đọc các đoạn văn ở SGK
GV: Hai đoạn văn có mối liên hệ gì
với nhau không? Tại sao?
HS: Không liên hệ Vì tuy viết về
một ngôi trường nhưng việc tả cảnh
hiện tại và phát biểu cảm nghĩ về
ngôi trường ấy không thống nhất ở
một thời điểm nên không logic làm
cho người đọc cảm thấy hụt hẫng khi
đọc
GV: Cụm từ”Trước đó mấy hôm” bổ
I Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản
1.Ví dụ:
- “Trước đó mấy hôm” phương tiện liên kết đoạn
2 Tác dụng
- Thể hiên quan hệ ý nghĩa, góp phần làm nên tính hoàn chỉnh của văn bản
Trang 11sung ý nghĩa gì cho đoạn văn thứ
hai?
HS : Bổ sung làm rõ thời gian mà
nhân vật” Tôi” phát biểu cảm nghĩ
GV: Theo em với cụm từ trên hai
đoạn văn liên hệ với nhau ntn?
HS: Tạo sự liên tưởng cho người đọc
với đoạn văn trước Tạo sự liên kết
về hình thức và nội dung =>Gắn kết
chặt chẽ giữa hai đoạn văn làm cho
hai đoạn văn liền ý liền mạch với
nhau
GV: Tác dụng của việc liên kết
đoạn?
HS: làm cho ý các đoạn văn vừa
phân biệt nhau vừa liền mạch với
nhau một cách hợp lý tạo tính chỉnh
thể cho văn bản
b.Hoạt động 2(12’)
GV cho học sinh đọc các đoạn văn ở
SGK
GV: Đoạn a: hai đoận văn trên liệt kê
hai khâu của quá trình lĩnh hội và
cảm thụ tác phẩm văn học.Đó là
những khâu nào?
HS:Đó là hai khâu tìm hiểu và cảm
thụ
GV :Tìm những từ ngữ liên kết trong
hai đoạn văn?
HS: Bắt đầu, sau khâu tìm hiểu
GV: Để liên kết các đoạn có quan hệ
liệt kê ta dùng những từ ngữ có tác
dụng liệt kê Hãy kể tiếp các phương
tiện có quan hệ đó?
HS: Đầu tiên,trước hết, thứhai, tiếp
theo, ngoài ra, cuối cùng,
GV: Đoạn b: Tìm quan hệ ý giữa hai
II Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản
1 Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn trong văn bản
a Bắt đầu , sau -> liệt kê
b Nhưng -> Quan hệ tương phản đối lập