Chuẩn bị: GV: Bảng phụ, thước… HS: Các tính chất của gương cầu lồi, làm trước ở nhà các bài tập… C.Tiến trình lên lớp: 1 Ổn định lớp: 2 Kiểm tra bài cũ: ảnh của một vật tạo bởi GC [r]
Trang 1Tuần : Ngày soạn:12/10/2008
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG.
A.Mục tiêu:
-Biết được đường đi của tia phản xạ ánh sáng trên gương phẳng
-Biết xác định tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ
-Biết ứng dụng đl phản xạ ánh sáng để thay đổi hướng đi của tia sáng theo ý muốn
B.Chuẩn bị:
-Gv: Bảng phụ, thước thẳng, thước đo góc
-Hs: Thước kẽ, thước đo góc
C.Tiến trình lên lớp.
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ.(không)
3.Bài mới.
HĐ 1: Bài Tập Bài 4.1(Tr6sbt)
-Cho hs đọc đề bài
-Đưa hình vẽ lên:
-Góc tạo bởi gương và SI = 30o vậy góc tạo bởi tia
phản xã IR sẽ tạo với gương góc có số đo là bao
nhiêu?
-Hãy vẽ hình?
-Để tính góc phản xạ thì ta cần làm gì để xuất
hiện góc phản xạ?
-Làm thế nào vẽ được đường pháp tuyến? Góc
tạo bởi đường pháp tuyến với gương = bao nhiểu
độ?
-Vậy góc phản xạ i’ được tính như thế nào?
-Hs đọc và tìm hiểu đề bài
-Là góc 30o
-Hs lên bảng trình bày:
-Ta cần vẽ đường pháp tuyến
Đường pháp tuyến vuông góc với gương Góc tạo
Trang 2 vậy từ bài toán này ta có bài toán ngược như
sau:
-Hãy vẽ tia tới SI và tính góc tới i?
-Hs hoạt động nhóm thực hiện giải trên bảng con?
bỡi pháp tuyến và gương = 90o
-Góc i’ = 90o – 30o =60o
-Ta có góc tạo bỡi tia SI và gương = 35o
Tương tự bài trên ta có: i= 90o -35o =55o
Bài 4.3(Tr6sbt)
-Cho hs đọc đề bài?
-Y/c 1hs lên thực hiện câu a?
-Đưa hình câu b/
-y/c hs nêu phương pháp giải?
-Hs đọc và tìm hiểu đề bài
-a/
-vẽ pháp tuyến là tia phân giác của góc tạo bởi tia tới và tia phản xạ
-Vẽ gương vuông góc với pháp tuyến
HĐ 2: Hướng Dẫn – Dặn Dò.
-Hướng dẫn bài 4.4: vẽ đường pháp tuyến đi qua trung điểm của điểm M và đèn vẽ gương
-Chuẩn bị các bài tập 5.1 5.4 SBT
Trang 3Tuần : Ngày soạn: 12/10/2008
BÀI TẬP VẬN DỤNG TÍNH CHẤT ẢNH TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG. A.Mục tiêu:
-Biết được đường đi của tia phản xạ ánh sáng trên gương phẳng
-Biết xác định tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ
-Biết ứng dụng đl phản xạ ánh sáng để thay đổi hướng đi của tia sáng theo ý muốn
B.Chuẩn bị:
-Gv: Bảng phụ, thước thẳng, thước đo góc
-Hs: Thước kẽ, thước đo góc
C.Tiến trình lên lớp.
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ.(không)
3.Bài mới.
HĐ 1: Bài Tập Bài 5.1 (Tr7 Sb)
-Y/c hs trả lời lựa chon?
-Nhận xét
Bài 5.2 (Tr7 Sb)
-Đưa hình vẽ:
-y/ c hs nêu cách vẽ ảnh theo tính chất?
-y/c hs nêu cách vẽ ảnh theo cách áp dụng định
luật?
-Cho hs lên vẽ hình?
-Hs 2 lên vẽ theo cách 2:
-Cho hs nhận xét xem 2 cách vẽ S’ có trùng nhau
hay không?
-Nhận xét xem cách nào vẽ đơn giản hơn?
-C
-Độ lớn của ảnh =vật; -khoảng cách từ vật đến gương=k/c từ ảnh đến gương
-Góc phản xạ bằng góc tới Đường kéo dài của tia phản xạ đi qua ảnh S’
Trang 4Aûnh S’ trùng nhau.
-Cách dùng t/c se vẽ đơn giản hơn
Bài 5.3 (Tr7 Sb)
-Cho hs tìm hiểu đề bài?
-Y/c hs lên bảng thực hiện vẽ hình?
-Hs đọc đề bài
-Bài 5.4 (Tr7 Sb)
-Cho hs tìm hiểu đề bài?
-y/c hs lên thực hiện câu a?
Để có tia phản xạ đi qua vậy đường kéo dài của
tai phản xạ phải ntn?
-y/c hs lên bảng vẽ hình?
-Hs tìm hiểu đề bài
-Hs làm câu a
-Đường kéo dài của tia phản xạ phải đi qua S’
HĐ 2: Hướng Dẫn – Dặn Dò.
-Bài tập về nhà: 7.1 8.3SBT
-Oân tập các tính chất của GCLồi + GCLõm
D Rút kinh nghiệm.
Trang 5
Tuần : Ngày soạn: / /2008
BÀI TẬP VẬN DỤNG TÍNH CHẤT ẢNH TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG. A.Mục tiêu:
-Biết được đường đi của tia phản xạ ánh sáng trên gương phẳng
-Biết xác định tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ
-Biết ứng dụng đl phản xạ ánh sáng để thay đổi hướng đi của tia sáng theo ý muốn
B.Chuẩn bị:
-Gv: Bảng phụ, thước thẳng, thước đo góc
-Hs: Thước kẽ, thước đo góc
C.Tiến trình lên lớp.
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ.(không)
3.Bài mới.
HĐ 1: Bài Tập Bài 1
Tìm những từ thích hợp điền vào chổ trống:
a) ảnh của một vật qua gương phẳng là …
Khơng hứng được trên màn
b) Độ lớn của ảnh của một vật tạo bởi gương
phẳng … độ lớn của vật
c) Ta nhìn thấy ảnh ảo của vật vì các tia phản xạ
lọt vào mắt cĩ … Đi qua ảnh S’
d) Khoảng cách từ vật đến gương phẳng …
khoảng cách từ ảnh đến gương
Cho hs thảo luận rồi trả lời
Bài 2 Cho vật sáng A’B’ đặt trước gương.
a) Hãy vẽ ảnh A’B’ của vật AB qua gương?
b) Biêt đầu A của vật cách gương 0,5m đầu B
cách gương 0,8m tìm khoảng cách AA’; BB’
?
- Dựa vào đâu cĩ thể vẽ ảnh A’B’ của gương phẳng?
Yêu cầu hs lên bảng thực hiện vẽ ảnh? Nêu cách
vẽ
-Hs trả lời:
a) ảnh ảo b) bằng c) đường kéo dài d) bằng
Bài 2 a/
-Dựa vào t/c ảnh của gương phẳng:
+ Khoảng cách từ vật đến gương = k/c từ ảnh đến gương
+ Độ lớn của ảnh = độ lớn của vật
- Cách vẽ: từ A, B lần lượt kẽ đường vuơng gĩc với
Trang 6- Vận dụng t/c ảnh của gương phẳng là: Khoảng
cách từ vật đến gương = k/c từ ảnh đến gương Hãy
tính câu b
gương tại H và H’
+ Đo AH=HA’
+ BH =HB’
+ Nối A’B’ thì A’B’ là ảnh của AB qua gương phẳng
b/
AA’ = AH+HA’ = 0,5+0,5 =1m BB’ = BH’+ H’B’ =0,8 + 0,8 = 1,6m
Bài 3 Từ vật S, cho ta hai tia SI và SJ đến gương
phẳng hãy vẽ chính xác các tia phản xạ của chúng
bằng eke và thước
-Theo định luật phản xạ ánh sáng tia phản xạ cĩ
đường kéo dài như thế nào? Nêu cách vẽ? -Cĩ đường kéo dài qua ảnh S’ của S
+ Vẽ ảnh S’ của S
+ Nối S’I,S’J rồi kéo dài chúng ta được các tia phản xạ
HĐ 2: Hướng Dẫn – Dặn Dò.
-Bài tập về nhà: trước gương phẳng G lấy 2 điểm bất kì A,B giã sữ A là điểm sáng, hãy nêu cách vẽ tia sáng xuất phát từ A, phản xạ tại I trên gương G rồi đi qua B
-Về ơn lại các kiến thức đã học xem trươc bài GCLồi
D Rút kinh nghiệm.
Trang 7
Tuần : Ngày soạn: / /2008
BÀI TẬP VẬN DỤNG T/C ẢNH TẠO BỞI GƯƠNG CẦU LỒI
A.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Nêu được tính chất ảnh của vật được tạo bởi gương cầu lồi Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng cĩ cùng kích thước, giải thích được các ứng dụng của gương cầu lồi
B Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, thước…
HS: Các tính chất của gương cầu lồi, làm trước ở nhà các bài tập…
C.Tiến trình lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
ảnh của một vật tạo bởi GC Lồi cĩ những tính chất gì giống và khác với ảnh của một vật qua gương phẳng?
trả lời:
giống: đều là ảnh ảo, khơng hứng được trên màng chắn.
khác: ảnh của vật tạo bởi GCL nhỏ hơn GP, vùng nhìn thấy của GCL rộng hơn VNT cua GP cùng kích thước.
3) Bài mới:
HĐ 1: Bài Tập.
Bài 1: (7.1 tr8 SBT)
Yc hs đọc đề bài trả lời?
Bài 2: (7.2 tr8 SBT)
Yc hs đọc đề bài trả lời?
Bài 7.1 (tr8 SBT)
Chọn câu A (theo t/c ảnh của gương cầu lồi)
Bài 7.1 (tr8 SBT)
Chọn câu C (dựa vào kết luận rút ra qua thí nghiệm xác định vùng nhìn thấy của gương
C lồi và ứng dụng của GCL)
Bài 3:
Đưa đề bài với nội dung như sau:
Chọn từ thích hợp để điền vào chổ trống:
a) ảnh của một vật qua gương cầu lồi và gương
phẳng giống nhau chổ cả hai đều là ……
b) cùng một vật nếu đặt trước gương … thì ảnh
bằng vật, nếu đặt trước gương … Thì ảnh nhỏ
hơn vật
c) khoảng cách từ ảnh của một vật qua gương cầu
lồi đến gương … Khoảng cách từ vật đến
gương
d) ảnh ảo của vật qua gương cầu lồi … được trên
màn
Yêu cầu các các bàn hs thảo luận lên
điền từ thích hợp?
Sữa chữa lời giải của hs
a) ảnh ảo
b) phẳng; cầu lồi
c) nhỏ hơn
d) Khơng hứng
Bài 4: Dựa vào định luật phản xạ ánh sáng;
mỗi diện tích nhỏ của GCL diện tích nhỏ cĩ
thể xem như gương phẳng Em hãy vẽ các tia
xuất phát từ trước GCL đến gương rồi vẽ hai
HS: VẼ HÌNH
Trang 8tia phản xạ ứng với hai tia tới trên; ảnh của
điểm sáng S qua GCL là ảnh gì?
Ảnh của S qua gương cầu lồi là ảnh ảo (giao điểm của chùm tia phản xạ phân kì)
Bài 5: trò chơi ô chữ:
Chia lớp thành 2 đội lần lượt mỗi đội cữ 1
bạn lên điền từ, đội nào song trước thì
thắng cuộc chơi
1 ảnh ảo
2 gương cầu
3 nhật thực
4 phản xạ
5 sao
HĐ 5: Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
về ôn lại các t/c của GP, GCL
Đọc trước bài GC lõm
D Ruùt kinh nghieäm.
Trang 9
Tuần : Ngày soạn: / /2008
BÀI TẬP VẬN DỤNG T/C ẢNH TẠO BỞI GƯƠNG CẦU LÕM
A.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
1 Nhận biết được ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm
2 Nêu được những tính chất của ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm
3 Vận dụng được các tính chất để giải bài tập
B Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, thước…
HS: Các tính chất của gương cầu lõm, làm trước ở nhà các bài tập…
C.Tiến trình lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
Dùng từ thích hợp điền vào chổ trống:
a) Gương cầu lõm cĩ mặt phản xạ là mặt …
b) Gương cầu lõm tạo ra ảnh ảo … vật và … được trên màn khi vật đặt trước gương và ở … Gương Trả lời:
a) Lõm
b) Lớn hơn; khơng hứng; sát.
3) Bài mới:
HĐ 1: Bài Tập.
Bài 1: Các nha sĩ thường dùng một dụng cụ
giống như cái thìa inox nhỏ để khám răng cho
bệnh nhân Cái thìa đĩ là cái gì? Cĩ tác dụng
gì?
Vận dụng t/c ảnh của gương phẳng hãy
trả lời câu hỏi trên?
Bài 1:
HS: cái thìa đĩ chính là gương cầu lõm, cĩ tác
dụng phĩng to ảnh của cái răn để nha sĩ cĩ thể quan sát được mặt trong của rang làm cho việc chữa răng cĩ hiệu quả hơn
Đưa đề bài lên bảng phụ, yêu cầu hs đọc
đề bài nêu phương pháp giải
Bài 2: Dựa vào định luật phản xạ ánh sáng và coi
mỗi điểm trên gương cầu lõm là một gương phẳng
hãy vẽ ảnh của vật sáng S qua gương cầu lõm
Giáo viên hướng dẫn:
Bài 2 :
Dựa vào hướng dẫn lên HS lên bảng vẽ hình Các bạn khác vẽ vào vỡ
Trang 10- Từ vật S ta vẽ hai tia tới gương cầu lõm tại M,
N
- Tại M, N coi như một gương phẳng nối MO
và NO là bán kính của gương do đó cũng chính
là pháp tuyến của gương tại M, N
- Vẽ hai tia phản xạ ứng với hai tia tới SM, SN
Chùm tia phản xạ giao nhau tại điểm S’ như
vậy S’ là ảnh ảo của S qua gương cầu lồi
- Trong cách vẽ này để đạt được sự chính xác ta
cần chú ý điều gì?
Ta đã biết cách vẽ ảnh của một điểm sáng nằm trên
trục chính của gương Vậy để vẽ ảnh của một điểm
sáng nằm ngoài trục thì ta làm thế nào?
Đưa bài tập 2 lên:
Bài 3:
- Xác định góc tới bằng góc phản xạ
- Đường pháp tuyến đi qua tâm của gương
Bài 3:
HĐ 2: Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Về ôn lại các t/c của GP, GC
Đọc trước bài ôn tập
D Ruùt kinh nghieäm.
Trang 11
Tuần : Ngày soạn: / / 2008
BÀI TẬP VẬN DỤNG CỦA NGUỒN ÂM
A.Mục tiêu:
- Nêu được đặc điểm chung của nguồn âm.
- Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong cuộc sống.
B Chuẩn bị:
HS: Học bài cũ.
C.Tiến trình lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
Dùng từ thích hợp điền vào chổ trống:
a) Vật phát ra âm gọi là ….
b) Các nguồn âm khi phát âm đều ……
Trả lời:
a) Nguồn âm
b) Dao động
3) Bài mới:
HĐ 1: Bài Tập.
Bài 1: dùng từ thích hợp điền vào chổ
trống:
a) Khi gõ vào mặt trống thì mặt trống
….phát ra âm.
b) Âm thanh được tạo ra là do các vật
….
c) ống sáo càng ngắn thì phát ra âm …
ống sáo dài thì phát ra âm ……
d) sự rung động qua lại vị trí cân bằng
của dây cao su, thành cốc … Gọi
là…
yêu cầu hs thảo luận rồi lên điền từ.
Bài 1:
a) dao động
b) dao động c) bổng; trầm d) dao động
-Bài 2: Khi rĩt nước vào phích và lắng
nghe: khi phích nước cịn lưng thì âm
phát ra trầm hay bổng đến khi phích gần
đầy thì âm phát ra như thế nào?
Hãy dựa vào kinh nghiệm bản thân
và thí nghiệm của bài học để trả lời?
Bài 3: Khi bật quạt điện thì ta nghe
tiếng vù vù thì cái gì đã gây ra âm thanh
đĩ?
Yêu cầu hs thảo luận rồi đưa ra câu
Bài 2 :
Khi phích nước cịn lưng âm phát ra trầm hơn khi phích nước đầy âm phát ra bổng.
Bài 3: Khi bật quạt điện, cánh quạt quoay
làm lớp khơng khí xung quoanh cánh quạt dao động và phát ra âm thanh.
Bài 4: Khi chúng ta nĩi, khơng khí từ phổi
Trang 12trả lời.
Bài 4: Khi ta phát ra tiếng nói thì bộ
phận nào trong cổ họng của ta dao động
và phát ra âm thanh?
Yêu câu hs thí nghiệm rồi thảo luân
đưa ra câu trả lời.
đi lên khí quản, qua thanh quản mạnh và nhanh làm các dây âm thanh dao động tạo
ra tiếng nói.
HĐ 2: Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Bài tập về nhà: Khi để vòi nước chãy nhỏ giọt trong thau nước ta nghe tiếng nước nêu
tách tách, cái gì đã làm phát ra âm thanh?
Hướng dẫn hs làm thí nghiệm:
Bố trí thí nghiệm như đề bài thực hiện như:
1 Cho nước nhỏ giọt rồi lắng nghe.
2 Lấy thau nước ra và cho nước nhỏ giọt rồi lắng nghe.
3 Bỏ thau vào rồi lắng nghe.
Rút ra kết luận vật đã phát ra âm thanh?
Xem trước bài 11 độ cao của âm.
D Ruùt kinh nghieäm.
Trang 13
Tuần : Ngày soạn: / / 2008
BÀI TẬP VỀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
A.Mục tiêu:
- Nêu được mối liên hệ giữa độ cao và tần số của âm.
- Sử dụng được thuật ngữ âm cao ( âm bổng ), âm thấp ( âm trầm ) và tần số khi so sánh 2 âm.
B Chuẩn bị:
HS: Học bài cũ.
C.Tiến trình lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
HĐ 1: Bài Tập.
Bài 1: dùng từ thích hợp điền vào chổ
trống:
a) Số dao động trong một giây gọi là …
b) Dao động càng , tần số dao động
càng … Âm phát ra càng …
c) Con lắc dây cĩ chiều dài của dây
càng ngắn thì con lắc dao động càng
… và tần số dao động càng ……
d) Một số dao động cĩ tần số 20Hz thì
dao động … so với vật dao động cĩ
tần số 60Hz
Yêu cầu hs thảo luận rồi lên điền từ.
Bài 1:
a) Tần số b) Nhanh, lớn, cao c) Nhanh, lớn d) Chậm hơn
-Bài 2: Hai con lắc dây cĩ chiều dài
60cm và 100cm nếu ta làm cho hai con
lắc dao động với cùng điều kiện như
nhau Hoi con lắc nào dao động lớn
hơn?
Để trả lời được câu này ta phải nhớ lại
thí nghiệm của bài học.
Bài 3: Quan sát nhạc sĩ đang chơi đàn
ghi ta, trên cùng một dây đàn nếu nhạc
sĩ bấm phím ở gần đầu cần đàn thì âm
phát ra bổng hay trầm hơn so với trường
hợp bấm những phím ở gần thùng đàn
Vì sao?
Bài 2 :
Con lắc cĩ chiều dài 60cm dao động nhanh hơn và tần số dao động lớn hơn.
Bài 3:
Trang 14Cho hs đọc đề bàikhi nhạc sĩ bấm
phím gần cần đàn thì chiều dài dây khác
so với khi bấm gần thùng đàn? Từ đó
liên hệ sự dao động nhanh chậm với tần
số?
Bài 4: Tại sao khi bay, con trùng thường
tạo ra những tiếng vo ve?
Yêu câu hs thao luận rồi đưa ra câu
trả lời?
- Khi nhạc sĩ bấm phím gần cần đàn thì chiều dài dây dài hơn so với khi bấm dây gần thùng đàn dao động chậm hơn âm phát
ra trầm.
Bài 4:
Khi bay côn trùng thường vỗ cánh, cánh của côn trùng dao động và phát ra âm thanh.
HĐ 2: Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Bài tập về nhà: Tại sao ta không nghe được tiếng kêu của con muỗi, con dơi? Phải
chăng chúng không biết kêu?
D Ruùt kinh nghieäm.
Trang 15
Tiết: 8TC Ngày dạy: / / 2008
BÀI TẬP VỀ ĐỘ TO CỦA ÂM
A.Mục tiêu:
- Nêu được mối quan hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm.
- Sử dụng đúng thuật ngữ “âm to, âm nhỏ” khi so sánh hai âm.
B Chuẩn bị:
HS: Học bài cũ.
C.Tiến trình lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
1 Nêu được mối liên hệ giữa độ cao và tần số của âm?
2 Thế nào là hạ âm, siêu âm.
Trả lời: tr32SGK
3) Bài mới:
HĐ 1: Bài Tập.
Bài 1: Dùng từ thích hợp điền vào chổ
trống:
a) Màng loa dao động mạnh khi tiếng
đài phát ……
b) Đơn vị đo độ to của âm là …
c) Độ to của tiếng nĩi bình thường
khoảng ….
d) Biên độ dao động của dây đàn càng
lớn thì âm phát ra …
Yêu cầu hs thảo luận rồi lên điền từ.
Bài 1:
a) Càng to b) dB c) 40dB d) Càng to
-Bài 2: Khi chúng ta nĩi to (hoặc nhỏ) thì
các dây âm thanh dao động như thế nào?
- Để trả lời ta phải liên hệ giữa âm
thanh phát ra và biên độ dao động
của chúng.
Bài 3: Cĩ người cho rằng khi chúng ta
nĩi lớn thì âm phát ra nhỏ Khi nĩi nhỏ
thì âm phát ra lớn cĩ đúng khơng?
Để trả lời chính xác lời nhận xét trên
ta phải dựa vào mối quan hệ giữa biên
độ dao động và độ to của âm Hs
thảo luận rồi đưa ra câu trả lời.
Bài 2 :
Khi ta nĩi do dây âm thanh dao động với biên độ lớn khi ta nĩi nhỏ dây âm thanh dao động với biên độ nhỏ.
Bài 3:
Người đĩ nĩi sai Khi chúng ta nĩi lớn thì các dây âm thanh dao động mạnh, biên độ lớn, âm phát ra to Khi nĩi nhỏ thì các dây
âm thanh dao động yếu biên độ nhỏ, âm phát ra nhỏ.