1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 20 - Tiết 73: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất (tiết 8)

20 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 264,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giúp học sinh hiểu: Sơ lược thế nào là tục ngữ; hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học.. Rèn kĩ năng [r]

Trang 1

Giáo án: Ngữ văn – 7 Trang 1

Tuần 20 Ngày soạn: 01/01/2010

Tiết 73

TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

I MỤC TIÊU.

Giúp học sinh hiểu:

Sơ lược thế nào là tục ngữ; hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật

(kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài

học

Rèn kĩ năng phân tích ý nghĩa của tục ngữ, học thuộc lòng

Bước đầu có ý thức sử dụng tục ngữ phù hợp khi nói, viết

II.CHUẨN BỊ :

- GV : Giáo án,SGK, SGV, sưu tầm thêm tục ngữ.

- HS : chuẩn bị bài, SGK, vở ghi

II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra: (Phần chuẩn bị bài, sgk của hs)

3 Giới thiệu bài

Hoạt động 1:

- GV cho HS đọc chú thích sgk

- HS Đọc chú thích

? Em hiểu tục ngữ là gì?

- HS trả lời

- GV Bổ sung, nhấn mạnh về nội

dung, hình thứccủa tục ngữ

? Với đặc điểm như vậy, tục ngữ có

tác dụng gì?

- GV hướng dẫn đọc văn bản

(Cách đọc: Chậm, rõ ràng, vần

lưng, ngắt nhịp)

- HS đọc văn bản

? Theo em, câu tục ngữ nào thuộc

đề tài th/nh, câu nào thuộc lao

động sản xuất?

? Nhóm tục ngữ này đúc rút kinh

nghiệm từ những hiện tượng nào?

- HS phát hiện, trả lời

? Hai đề tài trên có điểm nào gần

gũi mà có thể gộp vào một văn

bản?

- HS suy luận, trả lời

I Giới thiệu chung.

1 Khái niệm.

Tục ngữ là những câu nói dân gian diễn đạt những kinh nghiệm của nhân dân về thiên nhiên, con người, XH…

2 Đặc điểm:

- Ngắn gọn, có kết cấu bền vững, có h/a, nhịp điệu

- Dễ nhớ, dễ lưu truyền

- Có 2 lớp nghĩa

-> Làm cho lời nói thêm hay, sinh động

3 Đọc, chú thích.(sgk)

4 Bố cục:

- Tục ngữ về thiên nhiên: 1,2,3,4

- Tục ngữ về lao động sản xuất: 5,6,7,8

-> Hai đề tài có liên quan chặt chẽ với nhau

Trang 2

Giáo án: Ngữ văn – 7 Trang 2

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu

văn bản.

- Gv : Hướng dẫn hs phân tích từng

câu tục ngữ, tìm hiểu các mặt:

+ Nghĩa của câu tục ngữ ?

+ Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm

nêu trong câu tục ngữ ?

+ Trường hợp vận dụng ?

- Lưu ý: Kinh nghiệm trên không

phải bao giờ cũng đúng (câu 2)

- Liên hệ:

+ “Tháng 7 heo may, chuồn

chuồn bay thì bão”

+ “ Tháng 7 kiến đàn, đại hàn

hồng thủy”

- Gv: Nhân dân đã quan sát tỉ mỉ

từ những biểu hiện nhỏ nhất trong

tự nhiên để từ đó rút ra được những

nhận xét to lớn, chính xác

- Gv: Hướng dẫn hs tìm hiểu:

+ Nghĩa của từng câu tục ngữ?

+ Kinh nghiệm được đúc rút?

+ Kinh nghiệm đó có ý nghĩa gì

đối với con người?

- HS trao đổi, trình bày

- GV: Cách nói như câu tục ngữ có

hợp lí không? Tại sao đất quý hơn

vàng?

(Hợp lý vì đất là nơi nuôi sống con

người, là nơi con người sinh sống,

là nguồn lợi vô hạn)

? Vận dụng câu này trong trường

hợp nào?

- HS suy nghĩ, phát biểu

- GV: Phân tích, bình giảng thêm

- Câu 6 muốn nói lên điều gì? Vận

dụng vào những trường hợp nào?

- HS trao đổi, trình bày

? Tìm những câu tục ngữ khác nói

lên vai trò của những yếu tố này?

II Đọc- Hiểu văn bản:

1 Những câu tục ngữ về thiên nhiên:

* Câu 1:

- Tháng 5 (Âm lịch) đêm ngắn / ngày dài Tháng 10 (Âm lịch) đêm dài / ngày ngắn

- Vần lưng, đối, phóng đại làm nổi bật t/c trái ngược giữa đêm và ngày trong mùa hạ, mùa đông

- Vận dụng: Tính toán thời gian, sắp xếp công việc cho phù hợp, giữ gìn sức khỏe cho phù hợp với từng mùa

* Câu 2:

- Đêm trước trời có nhiều sao, ngày hôm sau có nắng to.( Và ngược lại)

- Cơ sở thực tế:

Trời nhiều sao -> ít mây -> nắng

Trời ít sao -> nhiều mây -> mưa

- Vận dụng: Nhìn sao dự đoán được thời tiết để chủ động trong công việc ngày hôm sau (sản xuât hoặc đi lại)

* Câu 3:

- Chân trời xuất hiện những áng mây có màu mỡ gà là trời sắp có bão

- Vận dụng: Dự đoán bão, chủ động giữ gìn nhà cửa hoa màu

* Câu 4:

- Kiến bò nhiều lên cao vào tháng 7 là dấu hiệu trời sắp mưa to, bão lụt

- Vận dụng: chủ động phòng chống bão lụt

2 Những câu tục ngữ về lao động sản xuất.

* Câu 5:

- Đất được coi như vàng, thậm chí quý hơn vàng

- Vận dụng: Phê phán hiện tượng lãng phí đất , đề cao giá trị của đất

* Câu 6:

- Nói về thứ tự các nghề, các công việc đem lại lợi ích kinh tế: Nuôi cá - làm vườn- làm ruộng

- Vận dụng: Khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh để làm ra nhiều của cải vật chất

Trang 3

Giáo án: Ngữ văn – 7 Trang 3

- Một lượt tát, 1 bát cơm

- Người đẹp vì lụa,

- Nội dung câu 7 muốn khẳng định

điều gì?

- HS suy nghĩ, phát biểu

- Gv: Tục ngữ lao động sx thể hiện

sự am hiểu sâu sắc nghề nông, nhất

là trồng trọt, chăn nuôi, những kinh

nghiệm quý báu có ý nghĩa thực

tiễn cao

- GV: Câu 8 thể hiện kinh nghiệm

gì?

- HS: trả lời

- GV: Hướng dẫn hs tìm hiểu đặc

điểm nghệ thuật của các câu tục

ngữ

- Hs đọc ghi nhớ, đọc thêm

? Tìm thêm tục ngữ thuộc 2 chủ đề

trên?

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện

tập

- Gv hướng dẫn HS tìm ngững câu

tục ngữ cùng chủ đề và nêu ý

nghĩa

- HS trao đổi,thực hiện theo đôi,

sau đó trình bày trước lớp

-GV: Nhận xét, tổng hợp

* Câu 7:

- Khẳng định thứ tự quan trọng của các yếu tố nước, phân, chăm sóc, giống đối với nghề trồng trọt, đặc biệt là lúa nước

- Vận dụng: Cần bảo đảm đủ 4 yếu tố thì lúa tốt, mùa màng bội thu

* Câu 8:

- Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ

và của việc cày xới, làm đất đồi với nghề trồng trọt

- Vận dụng: - Gieo cấy đúng thời vụ

- Cải tạo đất sau mỗi vụ

3 Đặc điểm diễn đạt của tục ngữ.

- Ngắn gọn, xúc tích

- Vần lưng, nhịp

- Các vế: Đối xứng cả về hình thức lẫn nội dung

- Lập luận chặt chẽ, hình ảnh cụ thể sinh động, sử dụng cách nói quá, so sánh

* Ghi nhớ: sgk (5)

III Luyện tập:

Tìm tục ngữ cùng chủ đề

IV: CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

- Đặc điểm của tục ngữ?

- Nội dung đề tài của tục ngữ trong văn bản?

- Học thuộc lòng các câu tục ngữ

- Sưu tầm thêm tục ngữ theo đề tài đã học

- Soạn: Chương trình địa phương

Trang 4

Giáo án: Ngữ văn – 7 Trang 4

Tuần 20 Ngày soạn: 01/01/2010

Tiết 74

CHƯƠNG TRÌNH ĐịA PHƯƠNG (Phần Văn - Tập làm văn )

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh biết cách sưu tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề và bước đầu

biết chọn lọc, sắp xếp và tìm hiểu ý nghĩa của chúng

Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương, quê hương mình

II CHUẨN BỊ:

- GV : Giáo án, SGK, SGV, tịm hiểu tư liệu nề địa phương

- HS : chuẩn bị theo yêu cầu

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1 n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài: (Gv nêu mục đích của tiết học)

Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện.

- GV hướng dẫn ôn lại khái niệm tục

ngữ, ca dao, dân ca (đặc điểm, khái

niệm)

- HS thực hiện

- Gv nêu yêu cầu thực hiện

- Hs phân biệt tục ngữ, ca dao lưu

hành ở địa phương và tục ngữ, ca dao

về địa phương

- HS Phân biệt:

Câu ca dao - bài ca dao

Câu ca dao - câu lục bát

I Tục ngữ, ca dao, dân ca là gì?

- Đều là những sáng tác dân gian, có t/c tập thể và truyền miệng

Ca dao: là phần lời thơ của dân ca

Dân ca: là phần lời thơ kết hợp với nhạc

Tục ngữ: (xem tiết 73)

II Nội dung thực hiện.

Sưu tầm những câu tục ngữ, ca dao, dân ca nói về địa phương (Đồng bằng sông Cửu Long).

* Một số điều cần lưu ý.

1 Thế nào là “câu ca dao”?

-ít nhất là 1 cặp lục bát: có vần, luật, rõ ràng về nội dung

2 Mỗi dị bản được tính là một câu.

3 Yêu cầu:

- Sưu tầm khoảng 20 câu

- Thời gian: hết tuần 29

Trang 5

Giáo án: Ngữ văn – 7 Trang 5

Hoạt động 2: Phương pháp thực

hiện:

- Gv chốt 1 số yêu cầu Hướng dẫn

cách thực hiện

(Lưu ý hs sưu tầm phong phú về sản

vật, di tích, danh lam, danh nhân )

Họat động 3: Luyện tập

- GV:cho HS trình bày một số câu ca

dao, tụcngữ đã sưu tầm đựợc theo chủ

đề

- Hs hực hiện

III Phương pháp thực hiện.

1 Cách sưu tầm.

- Tìm hỏi cha mẹ, người địa phương

- Đọc, chép lại từ sách báo, tài liệu khác

2 Phương pháp.

- Đọc được, ghi chép lưu tư liệu

- Phân loại ca dao, tục ngữ

- Sắp xếp theo thứ tự A,B,C

IV Luyện tập.

Ví dụ:

- Ai ca vọng cổ bên sông Cho rừng dước nở hoachông thêm dày

- Cần Thơ gạo trắng nước trong

Ai đi đến đó lòng không muốn về

IV: CỦNG CỐ- DẶN DÒ:

- Nhắc nhở cách thức và thái độ học tập, sưu tầm

- Sưu tầm ghi chép thường xuyên

- Chuẩn bị bài: Timg hiểu chung về văn nghị luận

Tuần 20 Ngày soạn: 01/01/2010

Tiết 75, 76

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống xã hội và đặc

chung của văn bản nghị luận

Thông qua việc phân tích đặc điểm của VBNL, tiếp tục củng cố kiến thức

về văn nghị luận cho hs Học sinh biết phân biệt VBNL so với các VB khác

Bước đầu nắm được các cách nghị luận: trực tiếp, gián tiếp

II CHUẨN BỊ:

- GV : Giáo án, SGK, SGV, thiết bị khác.

- HS : Chuẩn bị bài, SGK, vở ghi

III TỔ CHỨC DẠY- HỌC :

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra: (chuẩn bị bài của học sinh)

3 Dạy bài mới:

Giới thiệu bài:

Trang 6

Giáo án: Ngữ văn – 7 Trang 6

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về nghị

luận.

- GV: Yêu cầu hs đọc các ví dụ sgk

- HS: Đọc

-GV: Những câu hỏi như vậy có

thường gặp trong cuộc sống không ?

Trả lời bằng văn bản nào ?

? Hãy chỉ ra những VBNL thường gặp

trên báo chí, trên đài phát thanh?

- HS: Các bài xã luận, bình luận, các

mục nghiên cứu

- Gv chuẩn bị một số tài liệu nghị luận,

hs tìm hiểu gọi tên các loại bài nghị

luận

-GV: Em hiểu thế nào là VBNL?

- HS: Phát biểu

- GV: Chốt lại khái niệm

- HS: Đọc văn bản (sgk7)

? Bác Hồ viết văn bản này nhằm hướng

đến ai? Nói với ai?

- H Nói với mọi người dân VN.

? Bác viết bài này nhằm mục đích gì?

? Để thực hiện mục đích ấy, Bác đưa ra

những ý kiến nào?

- HS: Thảo luận, trình bày

? Tìm những câu văn thể hiện nội dung

đó ?

-GV : Em hiểu thế nào là câu luận

điểm ?

-HS : Là những câu văn khẳng định 1 ý

kiến, 1 quan điểm tư tưởng của tác giả

? Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết

đưa ra lí lẽ nào?

- HS: Phát hiện, trả lời

? Em có nhận xét gì về cách nêu vấn đề

và thuyết phục của người viết?

-HS: + Luận điểm rõ ràng

+ Lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục

I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:

1 Nhu cầu nghị luận.

+ Ví dụ: -Vì sao em đi học?

- Vì sao con người phải có bạn?

-> Kiểu câu hỏi này rất phổ biến

Trả lời bằng văn nghị luận (dùng lí lẽ, dẫn chứng, lập luận, khái niệm )

+ Một số kiểu văn bản nghị luận: Chứng minh, giải thích, phân tích, bình luận

2 Thế nào là văn bản nghị luận?

VBNL là loại văn bản được viết (nói) nhằm xác lập cho người đọc (người nghe) một tư tưởng, một quan điểm nào đó

3 Đặc điểm chung của văn bản nghị luận.

a Văn bản: “Chống nạn thất học”.

+ Mục đích của văn bản: Kêu gọi nhân dân học, chống nạn thất học, mù chữ

+ Các ý chính:

- Nêu nguyên nhân của việc nhân dân ta thất học, dân trí thấp và tác hại của nó

- Khẳng định công việc cấp thiết lúc này

là nâng cao dân trí

- Quyền lợi và bổn phận của mỗi người trong việc tham gia chống thất học

+ Các câu mang luận điểm:

- “Một trong những công việc phải làm cấp tốc dân trí”

- “Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi chữ quốc ngữ”

+ Những lí lẽ:

- Tình trạng thất học, lạc hậu trước CM

tháng 8 (95% dân số mù chữ)

- Những điều kiện cần phải có để người dân tham gia xây dựng nước nhà (biết đọc, biết viết)

- Những khả năng thực tế trong việc chống nạn thất học

b Đặc điểm:

- Luận điểm rõ ràng

- Lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục

Trang 7

Giáo án: Ngữ văn – 7 Trang 7

- HS Nhận xét, rút ra nội dung ghi

nhớ

Đọc ghi nhớ (sgk)

- GV: Chốt ý VBNL phải hướng đến

giải quyết những vấn đề đặt ra trong

cuộc sống

Hoạt động 2: Luyện tập

-GV: Hướng dẫn hs làm bài tập 1

- HS: Đọc văn bản ở bài tập

- GV: dẫn dắt, hướng dẫn hs trả lời câu

hỏi Lưu ý hs tìm luận điểm, lí lẽ

- HS: Thảo luận, trình bày theo yêu

cầu

- GV chốt ý

- Vấn đề nêu ra để bàn luận và giải

quyết là vấn đề XH, một vấn đè thuộc

lối sống đạo đức

- Tác giả sử dụng rất nhiều lí lẽ, lập

luận và dẫn chứng để thuyết phục

b.+ Luận điểm: Cần tạo ra những thói

quen tốt trong xã hội

+ Lí lẽ:

- Khái quát về thói quen của con

người

- Nêu những biểu hiện của thói

quen xấu

- HS Ghi nhớ nội dung

? Theo em, vb trên có thể chia thành

mấy phần?

- HS: Trao đổi, trình bày

- GV: Lưu ý: Nhan đề bài nghị luận là

một ý kiến, một luận điểm

- HS: Đọc văn bản “Hai biển hồ”

- GV nêu vấn đề

? Theo em, ý kiến nào đúng? Vì sao?

- HS: Chọn ý (d) Giải thích

- GV gợi dẫn tìm hiểu các yếu tố miêu

tả, tự sự và biểu cảm.,

- H Phát hiện yếu tố kể, tả, biểu cảm

trong văn bản

? Theo em, mục đích của người viết là

muốn nêu lên điều gì?

* Ghi nhớ: sgk (9)

II Luyện tập:

1 Bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt

a Đây là 1 bài văn nghị luận

- Vấn đề nêu ra để bàn luận và giải quyết

là vấn đề XH, một vấn đè thuộc lối sống đạo đức

- Tác giả sử dụng rất nhiều lí lẽ, lập luận

và dẫn chứng để thuyết phục

b.+ Luận điểm: Cần tạo ra những thói quen tốt trong xã hội

+ Lí lẽ:

- Khái quát về thói quen của con người

- Nêu những biểu hiện của thói quen xấu

+ Khuyên:

Cần rèn luyện thói quen tốt (dù điều

đó rất khó) và khắc phục thói quen xấu trong cuộc sống từ những việc làm tưởng chừng rất nhỏ

c Tán thành ý kiến trên vì những ý kiến ttác giả nêu ra đều đúng đắn, cụ thể

d Bố cục:

+ Mở bài: Khái quát các thói quen tốt và xấu

+ Thân bài:

- Các biểu hiện của thói quen tốt

- Các biểu hiện của thói quen xấu

+ Kết bài: Đề xuất ý kiến

2 Bài văn: Hai biển hồ.

(1) Có ý kiến cho rằng:

a, VB trên thuộc kiểu vb miêu tả, miêu tả

2 biển hồ ở Pa- let- xtin

b, Kể chuyện về 2 biển hồ

c, Biểu cảm về 2 biển hồ

d, Nghị luận về cuộc sống (về 2 cách sống) qua việc kể chuyện về 2 biển hồ

(2) Nhận xét văn bản:

- Miêu tả: tả hồ, cuộc sống tự nhiên và con người quanh hồ

Trang 8

Giáo án: Ngữ văn – 7 Trang 8

- GV: VBNL thường chặt chẽ, rõ ràng,

trực tiếp nhưng cũng có khi được trình

bày 1 cách gián tiếp, h/a, kín đáo

? Trong 2 vb trên, theo em, vấn đề nào

được nghị luận trực tiếp, vấn đề nào

được nghị luận gián tiếp?

- HS: Trao đổi, phát hiên, trả lời

- Tự sự: kể về cuộc sống của cư dân

- Biểu cảm: cảm nghĩ về hồ

- Mục đích: làm sáng tỏ về 2 cách sống

Cách sống cá nhân

Cách sống chia sẻ

-> VB “Cần tạo ra thói quen tốt ” ->

Nghị luận trực tiếp

VB “Hai biển hồ” -> Nghị luận gián tiếp

IV: CỦNG CÓ- DẶN DÒ:

- VBNLcần có những yếu tố cơ bản nào?

- Các kiểu nghị luận thường gặp?

- Yêu cầu một văn bản nghị luận?

- Luyện tập thêm ở nhà

- Chuẩn bị: Tục ngữ về con người, xã hội

Ký duyệt tuần 20: Ngày 4/01/2010

Tổ trưởng:

Phan Văn Diên

Trang 9

Giáo án: Ngữ văn – 7 Trang 9

Tuần 21 Ngày soạn: 10/01/2010

Tiết 77

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh hiểu được kinh nghiệm sống, đồng thời là lời khuyên của

nhân dân về phẩm chất, học tập tu dưỡng và quan hệ ứng xử của con người

Nắm được một số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ, ) của những câu tục

ngữ trong bài học

Rèn học thuộc lòng, cảm thụ về tục ngữ.

II CHUẨN BỊ :

- GV : Giáo án, SGK, SGV, tư liệu liên quan

- HS : chuẩn bị bài, SGK, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

Đọc thuộc lòng các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất?

Nêu ý nghĩa 1 câu mà em thích?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu

chung.

- GV hướng dẫn cách đọc

- HS đọc bài

- FV giải thích một số từ ngữ khó

? Về nội dung, có thể chia vb này

thành 3 nhóm nói về phẩm chất, học

tập tu dưỡng, quan hệ ứng xử

- HS trao dổi, trả lời

Hoạt động 2: Đọc- Hiểu văn bản.

? Đặc điểm giống nhau về nội dung,

hình thức của ba nhóm văn bản trên?

- Ngắn, có vần nhịp, dùng so sánh,

ẩn dụ, nêu kinh nghiệm, bài học về

con người, XH

- GV Em hãy nêu ý nghĩa của câu

tục ngữ 1?

HS: Thảo luận:

? Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật

? Ý nghĩa, liên hệ mở rộng của

từng câu tục ngữ

- Liên hệ : Người sống đống vàng ;

Người là vàng, của là ngãi ; Người

I Đọc và tìm hiểu chung:

1 Đọc , chú thích (sgk)

2 Bố cục.

- Tục ngữ về phẩm chất con người: 1,2,3

- Tục ngữ về học tập, tu dưỡng: 4,5,6

- Tục ngữ về quan hệ, ứng xử: 7,8,9

II Tìm hiểu văn bản:

1 Những kinh nghiệm và bài học về phẩm chất con người.

* Câu 1:

- Nội dung : Người quý hơn của, quí hơn gấp bội lần

- Ý nghĩa : + Đề cao giá trị của con người so với của cải

+ Phê phán những trường hợp coi của hơn người

+ An ủi động viên những người mất của

- Nghệ thuật : vần lưng, nhân hóa, so sánh

Trang 10

Giáo án: Ngữ văn – 7 Trang 10

làm ra của chứ của không làm ra

người

- GV :Góc con người nên hiểu theo

nghĩa nào ?

A Một phần của cơ thể con người

B Dáng vẻ, đường nét con người

- HS suy ghĩ, trả lời

- GV : Răng, tóc được nhận xét trên

phương diện thẩm mĩ, là những chi

tiết nhỏ nhất

? Từ câu này em có thể suy rộng ra

điều gì?

- HS : suy nghĩ, phát biểu

- GV : “ Đói, rách”, "Sạch, thơm”

chỉ về điều gì ở con người?

+ Đói, rách: khó khăn thiếu thốn về

vật chất

+ Sạch, thơm: Những phẩm chất tốt

đẹp mà con người cần có

? Câu tục ngữ có ý nghĩa như thế

nào?

- HS trao đổi, trình bày

- Liên hệ:

Chết trong còn hơn sống đục

Giấy rách phải giữ lấy lề

- GV: Em hãy nêu ý nghĩa của câu

tục ngữ?

? Thực chất của “học gói, học mở” là

gì?

- HS trao đổi,

-GV: Liên hệ:

Ăn trông nồi, ngồi trông hướng

Ăn tùy nơi, chơi tùy chốn

Một lời nói dối, sám hối bảy ngày

Nói hay hơn hay nói

-GV: Hướng dẫn tìm hiểu câu 5,6

? Giải nghĩa các từ trong câu tục

ngữ? Nghĩa của câu tục ngữ là gì?

-HS: Thực hiện

? Bài học nào được rút ra từ kinh

nghiệm đó?

-HS: Suy nghĩ, phát biểu

-GV: Hai câu tục ngữ có mâu thuẫn

nhau không? Vì sao?

-HS nêu ý kiến

* Câu 2:

- Nội dung: Những chi tiết nhỏ nhất cũng làm thành vẻ đẹp con người

- Ý nghĩa:

+ Khuyên nhủ con người phải biết giữ gìn, chăm sóc răng, tóc cho sạch đẹp

+ Hãy biết hoàn thiện mình từ những điều nhỏ nhất

+ Thể hiện cách nhìn nhận, đánh giá, bình phẩm con người của nhân dân

* Câu 3:

- Nội dung:

+ Nghĩa đen: Dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ, dù quần áo rách vẫn phải giữ cho sạch cho thơm

+ Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ, thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch Không phải vì nghèo khổ mà làm bừa, phạm tội

- Ý nghĩa:

+ Tự nhủ, tự răn bản thân

+ Nhắc nhở người khác phải có lòng tự trọng

- Nghệ thuật: vần lưng, đối

2 Những kinh nghiệm và bài học về học tập tu dưỡng.

* Câu 4:

- Nội dung:

Ăn nói phải giữ phép tắc, phải biết học xung quanh, học để biết làm, biết giao tiếp với mọi người

- Ý nghĩa:

Nhấn mạnh việc học toàn diện, tỉ mỉ

* Câu 5:

- Không thầy dạy bảo sẽ không làm được việc gì thành công

- Ý nghĩa:

+ Phải tìm thầy giỏi mới có cơ thành đạt

+ Không được quên công ơn của thầy

* Câu 6:

- Đề cao ý nghĩa của việc học bạn

- Ýnghĩa:

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w