1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng Hóa phân tích: Chương 1 - ThS. Nguyễn Văn Hòa

10 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sai số hệ thống làm giảm tính đúng của kết quả phân tích. HQ[r]

Trang 1

Biểu diễn sai số: Sai số tuyệt đối:  = - 

Sai số tương đối: 100% 100%

x

 hoặc

1 SAI SỐ TRONG PHÂN TÍCH

- Kết quả của n lần đo trong cùng 1 điều kiện: x1, x2, …xn

- Giá trị trung bình:

- Sự khác biệt giữa và giá trị thực (): sai số phép đo

1 2 n

n

  

x x

Ví dụ: trong viên thuốc nén, hàm lượng thực của Paracetamol 500,2mg;

của Codein 30mg Kết quả phân tích paracetamol 500,9mg; của codein 30,7mg Xác định sai số tuyệt đối và tương đối.

Trang 2

Phân loại sai số trong phép đo:

Sai số thô

- Là những sai số lớn

- Các giá trị xi quá lớn

hay quá bé

ĐN

Do vi phạm những điều kiện cơ bản của phép đo: cẩu thả, nhầm lẫn hoặc cố ý gian lận, sự trục trặc bất ngờ (do hỏng thiết bị, mất điện, mất nước,…)

NN

Hỏng một số dữ liệu nhưng cũng có khi làm sai cả một tập hợp dữ liệu

HQ

Trang 3

Sai số hệ thống

- Là sai số không đổi trong

toàn bộ các lần đo hoặc

thay đổi theo quy luật

Có thể xác định được

nguyên nhân

- Kết quả phân tích có tính

1 chiều (cao, thấp hoặc

theo quy luật)

ĐN

Sai số hệ thống làm giảm tính đúng của

kết quả phân tích

HQ

- Do sử dụng dụng cụ, thiết bị có sai số, hóa chất và thuốc thử có lẫn tạp chất lạ…

- Do cá nhân người làm

- Do phương pháp

NN

Trang 4

Sai số ngẫu nhiên

Là những sai số khác

không xác định được

ĐN

Do các nguyên nhân không

cố định hoặc không dự đoán trước được

NN

Kết quả phân tích dao động ngẫu nhiên

quanh giá trị trung bình

HQ

Giảm sai số ngẫu nhiên bằng cách tăng số

lần làm thì nghiệm (3-10 lần)

Trang 5

2 CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG TRONG TOÁN

THỐNG KÊ

Giá trị trung bình của phép đo là:

Độ lệch đối với một giá trị đo lần thứ i so với giá trị trung bình:

Độ lệch trung bình của phép đo:

Phương sai của phép đo :

Độ lệch chuẩn của phép đo:

1 2 n

n

  

x

x x

n

d d

n

i

i

 1

2

1

n

i i

S

n

2 1

( )

1

n

i i

x x SD

n

Trang 6

Khong tin cy: Ước lượng giá trị thực của

mẫu nằm trong giới hạn nào ứng với 1 xác suất nhất

định

.

t SD x

n

  

Hàm phân phối student (t) được tra bảng ứng với các mức xác suất P khác nhau

Số phép

đo n

Số bậc tự

do  P = 90% P = 95%t  , P P = 99%

Trang 7

Ví dụ: Kết quả phân tích hàm lượng của sắt, từ 4 thí

nghiệm song song cho , SD = 0,10 Tính khoảng tin cậy của mẫu với độ tin cậy 90% và 99%

15, 30

x

P = 90%

 = 3  t = 2,35 Hàm lượng sắt trong khoảng:

.

t SD x

n

4

x

P = 99%

 = 3  t = 5,84 Hàm lượng sắt trong khoảng:

.

t SD x

n

4

x

Trang 8

3 CÁCH GHI DỮ LIỆU THỰC NGHIỆM THEO NGUYÊN TẮC VỀ CHỮ SỐ CÓ NGHĨA

3.1 Chữ số có nghĩa (CSCN) trong phép đo trực tiếp

- Số lượng CSCN của 1 số đo được xác định từ chữ số đầu tiên khác 0 (tính từ trái sang phải của số đo)

- Mọi chữ số còn lại (kể cả số 0) đứng sau chữ số khác 0 đầu tiên đều là CSCN

VD: 0,0018 g: có 2 CSCN ; 0,4070 g: có 4 CSCN

- Khi chuyển số đo thành dạng lũy thừa thì phải giữ nguyên

số lượng CSCN

VD: 0,30 g → 0,30.103 mg → 0,30.10-3 kg ↛ 300 mg

- CSCN cuối cùng của kết quả đo là chữ số nghi ngờ (không tin cậy)

VD: 18,75 mL: có 4 CSCN, số “5” là CSCN không tin cậy

Trang 9

3.2 Chữ số có nghĩa trong số đo gián tiếp

- Đối với phép cộng và trừ: số lượng CSCN được tính sau dấu thập phân (dấu phẩy) của kết quả phải bằng số lượng CSCN được tính sau dấu thập phân của số đo có ít nhất

VD: 137,34 + 15,9994 – 54,170 = 99,1694 → 99,17

- Đối với phép nhân và chia: số lượng CSCN của kết quả bằng số lượng CSCN của số đo có ít CSCN nhất

VD: (0,0988 x 9,68) : 10,00 = 0,09564 → 0,0956

- Đối với kết quả nhân chia phải tính toán qua nhiều bước: thực hiện theo quy tắc như trên nhưng chỉ được làm tròn ở bước cuối cùng

Trang 10

Cách làm tròn số đo gián tiếp

- CSCN sau cùng của số đo gián tiếp được tăng lên 1 đơn vị nếu số đứng sau nó > 5

VD: 137,34 + 15,9994 – 54,170 = 99,1694 → 99,17

- CSCN sau cùng của số đo gián tiếp được giữ nguyên nếu

số đứng sau nó < 5

VD: (0,0988 x 9,68) : 10,00 = 0,09564 → 0,0956

9,0 × 12,000 = 108 = 1,1 102

- Khi số đứng sau CSCN sau cùng = 5 thì:

• CSCN sau cùng được tăng lên 1 đơn vị nếu nó là số lẻ

• CSCN sau cùng vẫn giữ nguyên nếu nó là số chẳn hoặc

số 0

VD: 71,35 → 71,4; 71,45 → 71,4; 71,05 → 71,0

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm