1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Bài kiểm tra cuối năm học năm học 2014 - 2015 môn: Toán - Khối một (thời gian 40 phút)

17 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 247,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Thấy rõ hơn mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận và giữa các luận ®iÓm víi nhau trong mét bµi v¨n nghÞ luËn... Hoạt động của GV và HS.[r]

Trang 1

Tuần 26

Tiết 97

Soạn: 14/ 02 / 2011 Dạy:

Nước đại việt ta ( Trích “ Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi )

A- Mục tiêu cần đạt: Học xong bài học, HS đạt được:

1- Kiến thức:

+ Thấy dược văn bản có ý nghĩa như lời tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta ở thế kỉ XV + Thấy được phần nào sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận Nguyễn Trãi: lập luận chặt chẽ, sự kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn

2- Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích văn biền ngẫu.

3- Thái độ: Giáo dục lòng yêu nước, tự hào dân tộc

B- Chuẩn bị:

- GV: Soạn giáo án SGK STK, ảnh chân dung nhà thơ Nguyễn Trãi

- HS: Học bài cũ, đọc, học lại bài “ Nam quốc sơn hà”, chuẩn bị tốt các nội dung của bài mới

C- Tổ chức các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

HĐ 1- ổn định:

HĐ 2 : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:

1 – KTBC:

Gv kiểm tra vở soạn của hs

?ý nghĩa của văn bản Hịch tướng sĩ

2 – KT việc CBBM:

HĐ3 - Bài mới:

+ GV giới thiệu, HS xem tranh vẽ minh học hình

ảnh Nguyễn Trãi ( SGK / Tr 66 )

? Nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 7, hãy nêu đôi nét

về tiểu sử Nguyễn Trãi

+ HS nhắc lại

+ GV nhấn mạnh: Nguyễn Trãi là nhà yêu nước, anh

hùng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới Nguyễn

Trãi anh hùng và Nguyễn Trãi bi kịch đều ở mức độ

tột cùng

+ Đọc với giọng trang trọng, hùng hồn, tự hào Chú ý

tính chất câu văn biền ngẫu cân xứng, nhịp nhàng

+ GV đọc một lần 2-3 HS đọc lại

? Nêu các từ khó mà em không hiểu ?

+ HS nêu ( nếu có ) GV giải thích

? Em hiểu thể cáo là thể văn NTN ?

+ HS dựa vào chú thích SGK – Tr 67 để trả lời

? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài cáo ?

+ HS trả lời dựa theo SGK

I - Đọc và tìm hiểu chung:

1- Về tác giả:

+ Nguyễn Trãi ( 1380-1442 ) + Quê: Chí Linh – Hải Dương

+ Là nhà yêu nước, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới

2- Tìm hiểu chung về văn bản a- Đọc và tìm hiểu chú thích:

b- Thể loại:

Thể cáo ( SGK – Tr 67 )

Trang 2

* GV: + Trong không khí hào hùng của ngày vui đại

thắng, ngày vui độc lập, Tổ quốc sạch bóng quân thù,

đất nước bức vào kỉ nguyên mới, kỉ nguyên phục

hưng dân tộc Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Thái Tổ ( Lê

Lợi ) viết bài cáo này vào 17 tháng Chạp năm 1428

để công bố về chiến thắng giặc Minh

Bình Ngô đại cáo ( N.Trãi ) và Sông núi nước Nam

( Lí Thường Kiệt ) được coi là hai bản tuyên ngôn

độc lập trong lịch sử dân tộc

+ Nhan đề BNĐC: Chu Nguyên Chương khởi nghiệp

ở đất Ngô, từng xưng là Ngô Vương, sau trở thành

Minh Thành Tổ Do đó nhiều người cho rằng tác giả

dùng từ Ngô ở đây để nói đến giặc Minh -> BNĐC :

tuyên bố về việc dẹp giặc Ngô ( giặc Minh )

+ BNĐC gồm 4 phần ( Như kết cấu chung của thể

cáo ): Phần đầu nêu luận đề chính nghĩa, phần hai lập

bản cáo trạng tội ác giặc Minh, phần ba phản ánh quá

trình cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ những ngày đầu

gian khổ đến khi tổng khởi công thắng lợi, phần cuối

là lời tuyên bố kết thúc, khẳng định nền độc lập vững

chắc, đất nước mở ra một kỉ nguyên mới, đồng thời

nêu lên bài học lịch sử

+ Đoạn trích Nước Đại Việt ta là phần đầu bài cáo,

nêu luận đề chính nghĩa với hai nội dung chính:

nguyên lí nhân nghĩa và chân lí về sự tồn tại độc lập

có chủ quyền của dân tộc Đại Việt

? Căn cứ vào nững điều nêu trên, em hãy chia bố cục

của đoạn trích này ?

+ 2 phần:

- Từ đầu -> “lo trừ bạo”: Nguyên lí nhân nghĩa

- Còn lại: Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền

của dân tộc Đại Việt

* HS đọc lại phần đầu

? CH 1 – Tr 69 ?

+ Nguyên lí nhân nghĩa là nguyên lí cơ bản, làm nền

tảng để triển khai toàn bộ nội dung bài cáo Tất cả

những nội dung về sau đều xoay quanh nguyên lí này

? CH 2- Tr 69 ?

+ Cốt lõi của tư tưởng nhân nghĩa là yên dân và trừ bạo.

? Em hiểu thế nào là ''yên dân'' và ''điếu phạt''

+ Yên dân: là làm cho dân được hưởng thái bình hạnh

phúc

+ Điếu phạt: thương dân đánh kẻ có tội

- Người dân mà mà tác giả nói tới là người dân Đại

Việt đang bị xâm lược, còn kẻ bạo tàn chính là giặc

Minh cướp nước -> diệt trừ giặc Minh bạo ngược để

giữ yên cuộc sống cho dân

? Vậy, em hiểu nhân nghĩa ở đây là gì ?

+ Nhân nghĩa theo quan niệm trước đó (Nho giáo) là

c- Xuất xứ:

+ Bình Ngô đại cáo viết vào

17 tháng Chạp năm 1428 để công bố về chiến thắng giặc Minh

+ Đoạn trích Nước Đại Việt ta

là phần đầu bài cáo

d- Bố cục:

2 phần:

II Phân tích:

1- Nội dung:

a- Tư tưởng nhân nghĩa của cuộc kháng chiến:

+ Tư tưởng yên dân và trừ

bạo.

Trang 3

quan hệ giữa người với người giờ đây nhân nghĩa gắn

liền với yêu nước chống xâm lược, thể hiện trong mối

quan hệ giữa dân tộc với dân tộc Đó là nét mới, là sự

phát triển của tư tưởng nhân nghĩa ở Nguyễn Trãi

+ Vì dân mà dấy binh khởi nghĩa đánh giặc Minh hung

tàn, bạo ngược

? Từ đó em thấy tính chất của cuộc kháng chiến

chống giặc Minh là gì ?

? Tư tưởng của người viết bài cáo ?

+ Cuộc kháng chiến chính nghĩa Những vị lãnh tụ

của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (Nguyễn Trãi, Lê Lợi )

là người thương dân, tiến bộ

* HS đọc phần 2

? Mở đoạn 2, tác giả đã khẳng định điều gì ?

+ “Như nước Đại Việt ta từ trước

Vốn xưng nền văn hiến đã lâu”

-> Nước Đại Việt ta có nền văn hiến lâu đời

? Để khẳng định chủ quyền của dân tộc, tác giả đã

dựa vào những yếu tố ( chứng cứ ) nào ?

+ Lãnh thổ riêng ( núi sông bờ cõi đã chia )

+ Phong tục riêng ( phong tục Bắc Nam cũng khác )

+ Lịch sử riêng ( Từ Triệu, Đinh, … O Mã )

? Trong bài cáo này, những yếu tố nào đã được nới

tới trong bài “ Sông núi nước Nam”, những yếu tố

nào được bổ sung ?

+ Lãnh thổ và chủ quyền được nhắc lại trong bài

Sông núi nước Nam

+ Ba yếu tố được bổ sung là: văn hiến, phong tục

tập quán, lịch sử

=> Bài cáo này có sự kế thừa, phát triển sâu sắc hơn

Sâu sắc hơn vì trong quan niệm của dân tộc, Nguyễn

Trãi đã ý thức được “văn hiến” và “ truyền thống lịch

sử” là yếu tố cơ bản nhất, là hạt nhân để xác định dân

tộc Hơn nữa, điều mà kẻ xâm lược luôn tìm cách phủ

định ( văn hiến nước Nam ) thì chính lại là thực tế, tồn

tại với sức mạnh chân lí khách quan

+ Cả hai bài, ý thức dân tộc đều thể hiện rất rõ qua

từ “đế” ( “đế” và “vương” đều là “vua” nhưng

“vương” phụ thuộc vào “đế” ) -> Đại Việt có chủ

quyền ngang hàng với phương Bắc

* HS đọc từ “vậy nên” đến hết ? Nội dung của đoạn vừa

đọc ? Tác giả đưa thêm ND đó nhằm mục đích gì ?

+ Nhắc lại sự thất bại của giặc

-> Nhấn mạnh chân lí: kẻ xâm phạm chủ quyền sẽ

thất bại thảm hại

? Nhận xét về các chứng cớ trong bài ? Tác dụng

của việc đưa ra các chứng cớ ấy ?

+ Chứng cớ là những sự thật trong lịch sử không thể

chối cãi -> Có tính thuyết phục cao

-> Cuộc kháng chiến chính nghĩa

b- Khẳng định nền văn hiến

Đại Việt:

Nước Đại Việt ta có nền

văn hiến lâu đời

* Chứng cứ:

+ Lãnh thổ riêng + Phong tục riêng + Lịch sử riêng

+ Kẻ xâm phạm chủ quyền sẽ thất bại thảm hại

-> Chứng cớ có thật -> có tính thuyết phục cao

Trang 4

? T/c nào của người viết được toát lên trong bào cáo ?

+ Niềm tự hào về truyền thống đấu tranh, về nền

văn hiến lâu đời của dân tộc Đại Việt

? Hãy chỉ ra nét đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích

và phân tích tác dụng ?

+ Các câu văn biền ngẫu

+ Phép so sánh ( ta cùng với Hán, Đường, Tống,

Nguyên mỗi bên xưng đế một phương )

+ Lập luận chặt chẽ, chứng cứ chân thực, tiêu biểu

=> Lời văn uyển chuyển, nhịp nhàng có sức thuyết

phục cao

? Nhắc lại đặc sắc nghệ thuật của bài cáo ?

? Nội dung của bài cáo là gì ?

+ HS trả lời GV nhấn mạnh HS đọc ghi nhớ

* Thể hiện niềm tự hào về truyền thống đấu tranh, về nền văn hiến lâu đời của dân tộc Đại Việt

2- Nghệ thuật:

+ Câu văn biền ngẫu + Phép so sánh + Lập luận chặt chẽ, chứng cứ chân thực, tiêu biểu

=> Lời văn uyển chuyển, nhịp nhàng có sức thuyết phục cao

III – Tổng kết:

+ Nghệ thuật + Nội dung

* Ghi nhớ / SGK-Tr.69

HĐ 4- Củng cố:

? 5, 6 SGK – Tr.69 ?

HĐ 5 – Hướng dẫn về nhà:

+ Học kĩ, hiểu nội dung bài học

+ CBBM: Hành động nói

Sơ đồ

Ma trận đề kiểm tra 15/ Tiếng Việt

Vận dụng Lĩnh vực kiến thức Nhận biết Thông hiểu Thấp Cao

Nguyên lí nhân nghĩa

Yên dân bảo vệ đất nước để yên đân

Trừ bạo Diệt giặc minh xâm lược

chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại việt

Nền văn hiến

sức mạnh của nhân nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc

Trang 5

TN TL TN TL TN TL TN TL

Đề chẵn: TGiả thơ “ Nhớ rừng”

Đề lẻ: TG bài thơ “ Ông đồ”

Câu 1 0,5 đ

Tâm tư của tác giả được gửi gắm

trong bài thơ “ Nhớ rừng”

Câu 2 0,5 đ

Nội dung của bài thơ “Ông đồ” Câu 3

0,5 đ

Tình cảm trong bài thơ “Quê hương” Câu 4

0,5 đ

Hình ảnh người chiến sĩ qua bài thơ “

Khi con tu hú”

Câu 5 0,5 đ

Hoàn cảnh ra đời của bài thơ “ Tức

cảnh Pác Bó

Câu 6 0,5 đ

Chép nguyên âm bài thơ “ Ngắm

trăng” / “ Đi đường”

Câu 7

2 đ

Nêu nội dung, nghệ thuật của bài

thơ “ Ngắm trăng” / “Đi dường”

Câu 8

5 đ

Kiểm tra 15 /

Môn :

( Đề chẵn )

Trang 6

I – Trắc nghiệm ( 3 điểm ): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu đáp án đúng nhất:

Câu 1: Bài thơ “ Nhớ rừng” là của tác giả:

Câu 2: Tâm tư của tác giả được gửi gắm trong bài thơ “Nhớ rừng” ?

A- Ca ngợi vẻ đẹp hùng vĩ, oai linh của núi rừng đại ngàn

B- Tự hào về cảnh vườn bách thú với “hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng”

C- Khinh bỉ, coi thường “lũ người ngạo mạn, ngẩn ngơ”

D- Chán ghét thực tại tầm thường, tù túng, giả dối và niềm khao khát tự do mãnh liệt

Câu 3: Bài thơ “ Ông đồ” thể hiện:

A - Cảnh phố xá đông vui mỗi khi Tết đến, xuân về

B - Niềm tự hào về phong tục tốt đẹp: viết câu đối Tết

C - Tình cảnh đáng thương của ông đồ và niềm tiếc thương của nhà thơ trước lớp người tàn tạ

D – Cả ba ý trên đều đúng

Câu 4: Tình cảm nào thể hiện rõ nhất trong bài thơ “ Quê hương” của nhà thơ Tế Hanh ?

A- Tình yêu, nỗi nhớ làng chài da diết, đậm sâu

B- Vui vì nghề đánh cá của làng quê được phát triển

C- Tự hào bởi người dân làng chài chịu khó, sống đôn hậu, thật thà

D- Lo lắng vì làng quê luôn bị nước biển bao vây

Câu 5: Bài thơ “ Khi con tu hú” giúp em hình dung như thế nào về hình ảnh người

chiến sĩ cách mạng trong hoàn cảnh tù đày ?

A – Quyết tâm vượt mọi gian khó để đi theo cách mạng

B - Luôn lo lắng, sợ hãi, chán chường, tuyệt vọng

C - Yêu cuộc sống, khát khao tự do cháy bỏng

D – Cả ba ý trên đều đúng

Câu 6: Hoàn cảnh ra đời của bài thơ “ Tức cảnh Pác Bó” ?

A – Năm 1941, khi Bác vừa về Tổ quốc trực tiếp lãnh đạo cách mạng trong nước

B – Năm 1942, khi Bác đang bị bắt giam ở Trung Quốc

C – Năm 1946, khi Bác đang ở Việt Bắc lãnh đạo kháng chiến chống Pháp

D – Năm 1954, khi kháng chiến chống Pháp thắng lợi

II – Phần tự luận:

Câu 1 ( 2 điểm ): Chép lại nguyên văn theo trí nhớ phần phiên âm bài thơ “ Ngắm

trăng” của Hồ Chí Minh

Câu 2 ( 5 điểm ): Nêu khái quát nội dung và nghệ thuật của bài thơ “ Ngắm trăng”.

Kiểm tra 15 /

Môn :

( Đề lẻ )

Trang 7

I – Trắc nghiệm ( 3 điểm ): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu đáp án đúng nhất:

Câu 1: Bài thơ “ Ông đồ” là của tác giả:

Câu 2: Tâm tư của tác giả được gửi gắm trong bài thơ “Nhớ rừng” ?

A- Ca ngợi vẻ đẹp hùng vĩ, oai linh của núi rừng đại ngàn

B- Chán ghét thực tại tầm thường, tù túng, giả dối và niềm khao khát tự do mãnh liệt C- Khinh bỉ, coi thường “lũ người ngạo mạn, ngẩn ngơ”

D- Tự hào về cảnh vườn bách thú với “hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng”

Câu 3: Bài thơ “ Ông đồ” thể hiện:

A - Tình cảnh đáng thương của ông đồ và niềm tiếc thương của nhà thơ trước lớp người tàn tạ

B - Niềm tự hào về phong tục tốt đẹp: viết câu đối Tết

C - Cảnh phố xá đông vui mỗi khi Tết đến, xuân về

D – Cả ba ý trên đều đúng

Câu 4: Tình cảm nào thể hiện rõ nhất trong bài thơ “ Quê hương” của nhà thơ Tế Hanh ?

A- Lo lắng vì làng quê luôn bị nước biển bao vây

B- Vui vì nghề đánh cá của làng quê được phát triển

C- Tự hào bởi người dân làng chài chịu khó, sống đôn hậu, thật thà

D- Tình yêu, nỗi nhớ làng chài da diết, đậm sâu

Câu 5: Bài thơ “ Khi con tu hú” giúp em hình dung như thế nào về hình ảnh người

chiến sĩ cách mạng trong hoàn cảnh tù đày ?

A – Luôn lo lắng, sợ hãi, chán chường, tuyệt vọng

B - Yêu cuộc sống, khát khao tự do cháy bỏng

C - Quyết tâm vượt mọi gian khó để đi theo cách mạng

D – Cả ba ý trên đều đúng

Câu 6: Hoàn cảnh ra đời của bài thơ “ Tức cảnh Pác Bó” ?

A – Năm 1954, khi kháng chiến chống Pháp thắng lợi

B – Năm 1946, khi Bác đang ở Việt Bắc lãnh đạo kháng chiến chống Pháp

C – Năm 1942, khi Bác đang bị bắt giam ở Trung Quốc

D – Năm 1941, khi Bác vừa về Tổ quốc trực tiếp lãnh đạo cách mạng trong nước

II – Phần tự luận:

Câu 1 ( 2 điểm ): Chép lại nguyên văn theo trí nhớ phần phiên âm bài thơ “ Đi

đường” của Hồ Chí Minh

Câu 2 ( 5 điểm ): Nêu khái quát nội dung và nghệ thuật của bài thơ “ Đi đường”

Tuần 26

Tiết 98

Soạn: 14 02 / 2011 Dạy:

Hành động nói

( Tiếp )

A- Mục tiêu cần đạt: Học xong bài học, HS đạt được:

1- Kiến thức:

+ Học sinh hiểu nói cũng là một thứ hành động

+ Số lượng hành động nói khá lớn, nhưng có thể quy lại thành một số kiểu khái quát nhất định

Trang 8

2- Kĩ năng:

- Có thể sử dụng nhiều kiểu câu đã học để thực hiện cùng một hành động nói

- Tìm hiểu cách thực hiện hành động nói

3- Thái độ: Nghiêm túc; tích cực luyện tập thực hiện hành động nói.

B- Chuẩn bị:

+ Giáo viên: SGK, STK, giáo án, bảng phụ

+ Học sinh: Học bài cũ, làm bài tập, tìm hiểu trước nội dung bài mới

C- Tổ chức các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

HĐ 1- ổn định:

HĐ 2 : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:

Kiểm tra 15’

Có đề kèm theo

HĐ3 - Bài mới:

* GTBM:

* Nội dung dạy học cụ thể:

* Học sinh đọc đoạn trích ''Tinh thần yêu nước của

nhân dân ta'', đánh số thứ tự ( GV treo bảng phụ )

+ Các nhóm thảo luận làm theo YC của BT 1 phần I

( Đánh số thứ tự trước mỗi câu trần thuật trong đoạn

trích Xác định mục đích nói của những câu ấy bằng

cách đánh dấu (+) vào ô thích hợp và dấu (-) vào ô

không thích hợp )

+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả

Câu ,

kiểu câu

Mục đích

1 TT

2 TT

3 TT

4 CK

5 CK

-* HS làm BT 2 phần I

? Dựa theo cách tổng hợp kết quả trên, hãy lập bảng

trình bày quan hệ giữa các kiểu câu nghi vấn, câu cầu

khiến, câu cảm thán, câu trần thuật với những kiểu

hành động nói mà em biết ?

? Lấy ví dụ minh hoạ cho mỗi

Hành

động

Kiểu câu

Hỏi Trình bày khiển Điều Hứa hẹn Bộc lộ cảm

xúc

I Cách thực hiện hành

động nói:

Trang 9

Cầu khiến +

+ VÝ dừ:

- CẪu NV Ẽể hõi: CÌc em cọ hiểu bẾi khẬng ?

- CẪu NV Ẽể Ẽiều khiển: Trởi rÐt thế, con cọ mặc Ìo

ấm vẾo khẬng hả ?

- CẪu NV Ẽể bờc lờ cảm xục: Sao quà mỨnh lỈi vẫn

còn nhiều ngẺởi nghèo thế !

- CẪu CK Ẽể Ẽiều khiển: H·y hẾnh Ẽờng “Mờt ngẾy

khẬng sữ dừng bao bỨ ni lẬng” !

- CẪu TT Ẽể trỨnh bẾy: Gia ẼỨnh em cọ 4 thẾnh viàn

- CẪu CT Ẽể BLCX: A, mỨnh lỈi ẼẺùc Ẽiểm 10 !

- CẪu CT Ẽể hựa hẹn: ôi dẾo, thỨ tợ sé sang nhẾ cậu

? Qua hai bẾi tập tràn, h·y nàu cÌch thỳc hiện hẾnh

Ẽờng nọi ? Mối cÌch thực cho VD minh hồa ?

+ HS trả lởi

+ GV nhấn mỈnh cÌch thỳc hiện hẾnh Ẽờng nọi ->

+ HS Ẽồc ghi nhợ

+ Thỳc hiện bÍng kiểu cẪu cọ chực nẨng chÝnh phủ hùp vợi hẾnh Ẽờng Ẽọ

-> CÌch dủng trỳc tiếp

- VD: BỈn cọ ẼỈt HSG khẬng ? ( CẪu nghi vấn -> Hường hõi )

+ Thỳc hiện bÍng kiểu cẪu khÌc -> CÌch dủng giÌn tiếp

- VD: Sao quà mỨnh lỈi vẫn còn nhiều ngẺởi nghèo thế ! ( CẪu NV -> Bờc lờ cảm xục )

* Ghi nhợ – SGK / Tr 71

Hư 4- Cũng cộ:

* HS Ẽồc yàu cầu, GV hẺợng dẫn HS lần lẺùt lẾm

tửng bẾi tập BỈn nhận xÐt GV chứa

BẾi tập 1

- CẪu nghi vấn Ẽựng cuội ẼoỈn vẨn trong bẾi ''HÞch

tẺợng sị'' thẺởng dủng Ẽể khỊng ẼÞnh hay phũ ẼÞnh

Ẽiều ẼẺùc nàu ra trong cẪu ấy

- CẪu nghi vấn Ẽựng ỡ Ẽầu ẼoỈn dủng Ẽể nàu vấn Ẽề

cho tẺợng sị chuẩn bÞ tẺ tẺỡng Ẽồc (nghe) phần lÝ

giải cũa tÌc giả

BẾi tập 2

a) Cả 4 cẪu Ẽều lẾ cẪu trần thuật cọ mừc ẼÝch cầu

khiến

b) ''ưiều tẬi mong muộn CM thế giợi''

- Việc dủng cẪu trần thuật Ẽể kàu gồi nhẺ vậy lẾm

cho quần chụng thấy gần gúi vợi l·nh từ vẾ thấy

nhiệm vừ mẾ l·nh từ giao cho chÝnh lẾ nguyện vồng

cũa mỨnh

BẾi tập 3

- Hay lẾ anh ẼẾo giụp em sang

- ThẬi, im cÌi Ẽiệu ấy Ẽi

+ CÌch nọi cũa mối nhẪn vật thẺởng thể hiện quan

hệ giứa ngẺởi nọi vợi ngẺởi nghe vẾ tÝnh cÌch cũa

III Luyện tập:

BẾi 1

BẾi 2

BẾi 3

Trang 10

người nói.

DC yếu đuối hơn DM nên nói lời đề nghị 1 cách

khiêm nhường, nhã nhặn DM thì huênh hoang và

hách dịch

HĐ 5 – Hướng dẫn về nhà:

+ Học kĩ nội dung bài học, xem các BT đã làm, làm

BTVN

+ CBBM:

Tuần 26

Tiết 99

Soạn: 15 / 02 / 2011 Dạy:

ôn tập về luận điểm

A- Mục tiêu cần đạt: Học xong bài học, HS đạt được:

1- Kiến thức:

+ Học sinh nắm vững hơn nữa khái niệm luận điểm, tránh được những sự hiểu lầm

mà các em thường mắc phải ( như lẫn lộn luận điểm với vấn đề cần nghị luận ) + Thấy rõ hơn mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận và giữa các luận

điểm với nhau trong một bài văn nghị luận

2- Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm văn nghị luận.

3- Thái độ: Tự giác, trung thực.

B- Chuẩn bị:

+ Giáo viên: Soạn bài, SGK, SGV, văn bản “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” + Học sinh: Học bài cũ, làm BT, tìm hiểu trước nội dung bài mới

C- Tổ chức các hoạt động dạy và học:

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w