Nội dung bài sự gắn bó của cọ với tuổi thơ của tác giả, công dụng của cọ, tình cảm của người sông Thao với rừng cọ.Trình tự trên khó thay đổi vì các phần được sắp xếp hợp lý, thể hiện ý [r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
TUẦN 1
Tiết 1,2: Tôi đi học Tiết 3: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ Tiết 4: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
Tuần: 1
Tiết: 1,2
Văn bản TÔI ĐI HỌC
Thanh Tịnh
-I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp h/sinh hiểu và cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật:
- Kỷ niệm sâu sắc về ngày đầu tiên đi học trong thời thơ ấu.
- Nghệ thuật miêu tả tâm trạng kết hợp với ngôn ngữ giàu chất trữ tình.
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, ảnh minh hoạ, phiếu học tập.
Học sinh: xem trước SGK, STK, giấy + bút lông (theo nhóm).
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học
3 Bài mới:
Giới thiệu: (Dựa vào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài).
T
G
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
Gọi h/s đọc chú thích (*)
sách giáo khoa.
H: Em hãy tự giới thiệu vài
nét về tác giả?
-> Gv giới thiệu ảnh chân
dung của nhà văn
H: Có gì đáng chú ý về
những tác phẩm của ông?
H: Văn bản “Tôi đi học” có
xuất xứ như thế nào?
-> Giảng giải: đây là văn
Đọc chú thích, giới thiệu về t/giả, t/phẩm
-> năm sinh, năm mất, tên thật, đặc điểm quê hương
-> đậm đà chất trữ tình
(t/phẩm mang vẻ đẹp đằm thắm, tình cảm êm dịu, trong trẻo)
-> nêu tập truyện ngắn được trích và năm xuất bản?
I Giới thiệu văn bản:
1 Tác giả:
- Thanh Tịnh (1911 - 1988) tên thật là Trần Văn Ninh, quê xóm Gia Lạc, ven sông Hương, ngoại ô thành phố Huế
- Các tác phẩm của ông đậm chất trữ tình
- Tác phẩm chính: Hận chiến trường (tập thơ 1937), Quê mẹ (truyện ngắn - 1941)
Trang 2bản văn xuôi trữ tình, ngôn
ngữ đậm chất thơ, có sự kết
hợp nhiều phương thức biểu
đạt.
H: Xác định thể loại của văn
bản?
-> Giảng giải: truyện ngắn
kể lại một khoảng thời gian, 1
khoảnh khắc trong cuộc đời
của nhân vật.
Gv hướng dẫn h/s cách đọc
văn bản: chậm rãi, tha thiết,
giọng tự thuật; Gv đọc mẫu
gọi h/s đọc tiếp theo, chú ý nội
dung chính xảy ra trong từng
thời điểm (trên đường đi, trước
sân trường,vào lớp học)
Nhận xét, uốn nắn việc đọc
của h/s
H: Qua văn bản hãy xác định
phương thức biểu đạt mà t/giả
đã sử dụng?
Gọi h/s đọc chú thích, lưu ý
2, 6, 7
-> chuyển ý để sang mục II.
H: Qua văn bản, theo em,
những gì đã gợi lên trong lòng
nhân vật tôi kỷ niệm về buổi
tựu trường đầu tiên?
H: Kỷ niệm ấy được diễn tả
theo trình tự như thế nào?
(hết tiết 1)
Lưu ý h/s chuẩn bị nội dung
kế tiếp
Gv chia lớp ra 4 nhóm, cho
h/s thảo luận nhóm theo yêu
cầu trên phiếu học tập trong
-> truyện ngắn
-> chú ý hướng dẫn của thầy cô
-> đọc văn bản
-> tiếp thu để sửa chữa
-> dựa vào các dấu hiệu của phương thức biểu đạt để xác định
-> tìm hiểu từ khó
-> hằng năm cứ vào cuối thu, lá rụng nhiều, trên không có những đám mây bàng bạc
-> trình tự thời gian: hiện tại nhớ về quá khứ
-> trình tự diễn biến tâm trạng của nhân vật tôi
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ:
“ Tôi đi học” in trong tập
“Quê mẹ” xuất bản năm 1941
b Thể loại:
Truyện ngắn
c Phương thức biểu đạt: tự
sự, miêu tả, biểu cảm
II Tìm hiểu văn bản:
1 Trình tự diễn tả kỷ niệm:
- Từ hiện tại nhớ về quá khứ
- Kỷ niệm được tái hiện theo trình tự thời gian của từng thời điểm: trên đường đi, lúc ở sân trường và khi vào lớp học
2 Tâm trạng của nhân vật
“tôi”:
a Trên đường làng:
- Con đường, cảnh vật vốn quen, lần này tự nhiên thấy lạ
- Cảm thấy trang trọng trong
Trang 3G
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của
thời gian 5’.
N 1: Chi tiết nào cho thấy
nhân vật tôi rất hồi hộp, bỡ
ngỡ khi cùng mẹ đến trường
(đoạn trên con đường làng)
N 2: Khi đứng trước ngôi
trường cảm giác của “tôi” như
thế nào?
N 3: Vào trong lớp học thì tôi
có tâm trạng gì?
N 4: Theo em, tâm trạng nhân
vật tôi giống tâm trạng của
những ai?
Gv nhận xét, uốn nắn lần lượt
từng nội dung của mỗi nhóm
để đi đến kiến thức cần ghi
GV chuyển ý
H: Trước tâm trạng như thế
của các em nhỏ mới đi học,
người lớn có những thái độ, cử
chỉ gì đối với chúng?
H: Qua đó em hãy nêu nhận
xét của mình về tình cảm và
trách nhiệm của họ?
H: Vậy bản thân em nên làm
gì để xứng đáng với tình cảm
của cha mẹ, thầy cô ?
H: Nhắc lại cách diễn tả tâm
trạng nhân vật “tôi” theo trình
tự như thế nào?
-> Bố cục của văn bản
Chú ý nội dung tiếp theo
H/s cử thư ký của nhóm
và tập trung thảo luận theo yêu cầu.
-> h/s thảo luận trong 5’, cử đại diện trình bày kết quả sau khi đã dán nội dung thảo luận lên bảng
-> h/s khác nhóm nhận xét kết quả nhóm bạn, bổ sung nếu có
-> tiếp thu và ghi chép
-> phụ huynh: quan tâm con
em, lo lắng hồi hộp như chúng
-> ông đốc: từ tốn, bao dung
-> thầy giáo: vui tính, giàu tình thương
-> nêu ý kiến của bản thân
-> nêu ý kiến từ đó có tác dụng giáo dục bản thân
-> nêu lại nội dung đã học
bộ áo và quyển vở mới
b Đứng trước ngôi trường:
- Cảm thấy ngôi trường xinh xắn, oai nghiêm khác thường
- Cảm thấy mình nhỏ bé, lo sợ vẩn vơ
c Trong lớp học:
- Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với mọi người và người bạn kế bên
- Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin
=> Đây chính là tâm trạng của những bạn lần đầu tiên đi học
3 Thái độ của người lớn:
- Phụ huynh: chuẩn bị chu đáo cho con em
- Ông đốc: từ tốn, bao dung
- Thầy giáo: vui tính, giàu tình thương
=> Mọi người đều quan tâm nuôi dạy các em trưởng thành
4 Nghệ thuật:
- Bố cục theo dòng hồi tưởng, cảm nghĩ theo trình tự không gian của buổi tựu trường
- Kết hợp giữa kể, miêu tả, với bộc lộ tâm trạng, cảm xúc
- Kết hợp miêu tả với so sánh làm nổi bật cảm xúc nhân vật, tạo chất thơ cho ngôn ngữ và
Trang 4H: Văn bản kể lại nội dung
gì?
H: Nếu chỉ là kể không thì
các em có hình dung ra cảnh
vật và tâm trạng của “tôi” như
thế nào không? vì sao?
-> nêu tác dụng của việc kết
hợp 3 phương thức biểu đạt
H: Trong văn bản tác giả đã
sử dụng những hình ảnh so
sánh nào? Nó có tác dụng gì
trong văn bản?
-> Diễn đạt tâm trạng , cảm
xúc “tôi” cụ thể , rõ ràng làm
cho người đọc hình dung được
sư non nớt, ngây thơ của cậu
học trò mới đi học
-> tâm trạng lần đầu tiên đi học của “tôi”
-> không, h/s tự lý giải
-> liệt kê các hình ảnh:
- Những cảm giác trong sáng bầu trời quang đãng
-Ý nghĩ như một làn mây đỉnh núi
- Họ như một con chim e sợ
-> Nêu ý kiến
văn bản
II Tổng kết:
Trong cuộc đời của mỗi con người, kỷ niệm trong sáng của tuổi học trò, nhất là buổi tựu trường đầu tiên, thường được ghi nhớ mãi Thanh Tịnh đã diễn tả dòng cảm nghĩ này bằng nghệ thuật tự sự xen miêu tả và biểu cảm, với những rung động tinh tế qua truyện ngắn “Tôi đi học”
IV Luyện tập:
Hướng dẫn h/s nêu cảm nghĩ của mình về dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” trong văn bản
‘Tôi đi học”.
4 Củng cố:
- Gọi h/s đọc bài tập 1 - SGK.
- H/s đọc yêu cầu, làm bài tập dựa trên nội dung vừa học.
- Gv hướng dẫn h/s làm bài tập.
5 Dặn dò:
- Học bài.
- Bài tập: Viết đoạn văn ngắn ghi lại ấn tượng của mình về buổi tựu trường.
- Chuẩn bị bài: “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”.
*Bổ sung:
Trang 5Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần: 1
Tiết: 3 CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp h/sinh:
- Hiểu thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
- Biết so sánh nghĩa của từ ngữ về cấp độ khái quát.
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.
Học sinh: SGK, STK, học bài, xem trước bài.
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
3 Bài mới:
Giới thiệu: Tiết học đầu tiên của phân môn Tiếng Việt trong chương trình Ngữ Văn 8 sẽ giúp các em hiểu rõ hơn mức độ rộng, hẹp của nghĩa từ ngữ.
giáo viên
Hoạt động của
H: Ở lớp 7 các em đã học về từ
đồng nghĩa và từ trái nghĩa, thử
nêu khái niệm và ví dụ minh
hoạ về chúng?
H: Nghĩa của chúng có mqhệ
gì? (gợi ý)
-> Giảng giải: mqhệ này ta
không xét nữa mà ta sẽ tìm hiểu
mqhệ khác, đó là mqhệ bao hàm
(từ này có nghĩa bao hàm nghĩa
của từ kia) Đó là phạm vi khát
-> nêu lại khái niệm:
đồng nghĩa: có nghĩa giống nhau/gần giống nhau
Vd: lợn = heo trái = quả trái nghĩa: có nghĩa trái ngược nhau (xét trên một cơ
sở chung) Vd: mập ><ốm -> mối quan hệ bình đẳng về nghĩa (đồng nghĩa/trái nghĩa)
=> chú ý đối tượng được giới thiệu
Trang 6quát về nghĩa của từ: phạm vi:
rộng - vừa - hẹp
=> Cấp độ khái quát của nghĩa
từ ngữ
Gv treo bảng phụ có nội dung
sơ đồ trong SGK
H: Nghĩa của từ ngữ động vật
rộng/hẹp hơn nghĩa của các từ
thú, chim, cá? tại sao?
Tương tự đặt câu hỏi để giải
quyết vấn đề còn lại trên sơ đồ:
động vật
thú chim
voi, hươu tu hú, sáo
-> Diễn giải:
Qua ví dụ trên ta thấy phạm vi
nghĩa từ động vật bao hàm
nghĩa của từ thú, chim, cá;
phạm vi nghĩa của từ thú bao
hàm nghĩa của từ voi, hươu, ta
gọi chúng “động vật, thú” là từ
ngữ có nghĩa rộng
Vậy theo em, từ ngữ nghĩa
rộng là gì?
H: Theo em, nghĩa của từ thú,
chim, cá có mqhệ như thế nào
đối với nghĩa của từ động vật?
-> Ta gọi các từ thú, chim, cá
là từ ngữ có nghĩa hẹp so với từ
-> quan sát sơ đồ
-> nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của các từ đó
vì phạm vi nghĩa của từ
“động vật” bao gồm có nghĩa của 3 từ trên
cá
cá rô, cá thu
-> nêu lên cách hiểu của bản thân về vấn đề
-> nêu mqhệ là rộng/hẹp
-> trình bày cách hiểu của
I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:
Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác
Vd: Phạm vi nghĩa từ:
Động vật
cá
1 Từ ngữ nghĩa rộng:
Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác
Vd: Phạm vi nghĩa rộng của từ:
động vật
thú, chim, cá
2 Từ ngữ nghĩa hẹp:
Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác Vd:
Phạm vi nghĩa (rộng):
Trang 7TG Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của
động vật
H: Từ ngữ nghĩa hẹp là gì?
=> giáo viên chốt ý
H: Cho biết từ “cỏ” là từ có
nghĩa rộng/hẹp so với từ động
vật?
=> Xét phạm vi nghĩa rộng/hẹp
của một từ phải xét có đối
tượng
H: Trong sơ đồ còn từ ngữ
nghĩa hẹp nào?
H: Nêu nhận xét của từng bậc
từ ngữ trong sơ đồ về phạm vi
nghĩa?
-> rút ra lưu ý cho h/s
Gọi h/s nêu yêu cầu của 4 bài
tập SGK trang 10 - 11 Chia lớp
ra 4 nhóm, cử nhóm trưởng,
chia nhiệm vụ 1 nhóm/1 bài tập
trong 3’, chú ý hỗ trợ khi h/s
cần giải thích
-> Gv hướng dẫn học sinh trình
bày kết quả thảo luận
Gọi h/s khác nhóm nhận xét
Gv uốn nắn, bổ sung bài làm
cho h/s
mình
-> phân tích phạm vi nghĩa
từ “cỏ” được bao hàm trong phạm vi nghĩa của từ thực vật, nó không thuộc phạm vi nghĩa của từ động vật
-> thú hươu, voi -> chim
tu hú, sáo -> cá
cá rô, cá thu -> có từ có nghĩa rộng so với từ này nhưng hẹp hơn so với từ khác
H/s nêu yêu cầu
-> hoạt động nhóm theo nội dung bài tập đưa ra
-> cử đại diện lên bảng trình bày kết quả lần lượt theo trình tự
-> nhận xét bài làm của nhóm bạn
thú hổ
trâu chó
* Lưu ý:
Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với từ ngữ này nhưng đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác
II Luyện tập:
BT 1: Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của nghĩa
từ ngữ:
a y phục
quần áo
quần đùi áo sơ mi quần dài áo dài
b vũ khí
Trang 8súng bom
súng đại bom bom trường bác bi 3 càng
BT 2: Tìm từ ngữ có nghĩa rộng:
a: chất đốt
b nghệ thuật
c món ăn
d nhìn
e đánh
BT 3: Tìm từ ngữ có nghĩa được bao hàm:
a xe cộ: xe đạp, xe gắn máy, xe tải
b kim loại: nhôm, sắt, chì, bạc
c hoa quả: nhãn, bơ, hồng, sấu
d họ hàng: cô, dì, cậu mợ, chú
e mang: xách, khiêng, gánh, cõng
BT 4: Loại bỏ các từ không thuộc phạm vi nghĩa:
a thuốc lào
b thủ quỹ
c bút điện
d hoa tai
4 Củng cố: 2’
H: Nghĩa của từ ngữ có phạm vi như thế nào? cho ví dụ minh hoạ.
5 Dặn dò: 3’
- Học bài.
- Làm bài tập số 5 - SGK, trang 11.
Trang 9khóc
sụt sùi nức nở
- Chuẩn bị bài: “Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”.
*Bổ sung:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần: 1
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp h/sinh:
- Hiểu thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
- Xác định được chủ đề của văn bản.
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.
Học sinh: SGK, STK, học bài, làm bài tập.
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
3 Bài mới:
Giới thiệu: Khi trình bày nội dung một văn bản, muốn tránh được việc trình bày lạc đề, không phục vụ tốt cho mục đích của bài văn, ta cần biết về chủ đề của văn bản và tính thống nhất của nó qua tiết học hôm nay.
giáo viên
Hoạt động của
Trang 10HĐ1: Chủ đề văn bản
Yêu cầu h/s xem lại văn bản
“Tôi đi học” của Thanh Tịnh,
trang 5
H: Tác giả nhớ lại kỷ niệm
sâu sắc nào trong thời thơ ấu?
H: Sự hồi tưởng ấy gợi lên
cảm giác gì trong lòng tác giả?
=> Đó chính là chủ đề của
văn bản Tôi đi học.
H: Nêu chủ đề của văn bản
“Tôi đi học?
=> Chủ đề là đối tượng, vấn
đề chính (chủ yếu) được tác
giả đặt ra trong văn bản
H: Nêu chủ đề của bài thơ
Tiếng gà trưa - Xuân Quỳnh
-> Chuyển ý sang mục II
HĐ2: Tính thống nhất về
chủ đề văn bản
H: Căn cứ nào cho em biết
văn bản “Tôi đi học” nói lên
kỷ niệm của tác giả về buổi
tựu trường đầu tiên?
Gọi 1 h/s đọc rõ ràng, biểu
cảm 1 đoạn trích do Gv chuẩn
bị Đoạn văn: “Sáng hôm ấy
quang cảnh trường tôi khác
hẳn đi Mới chỉ 6 giờ mà đoạn
trường trước cổng trường nhộn
nhịp lạ với bao nhiêu là sắc áo
Mỗi người một vẻ tất bật khác
nhau Nhóm này thì vác cột
tre, nhóm nọ mang leng, cờ,
dây, lại có kẻ lủ khủ những
nồi, những chảo và cả thùng
-> xem lại văn bản
-> kỷ niệm buổi đi học đầu tiên trong đời
-> cảm giác bâng khuâng, xao xuyến không thể nào quên
-> kỷ niệm sâu sắc về buổi tựu trường đầu tiên
-> tình yêu quê hương và gia đình dạt dào trong tâm hồn người lính trẻ trên đường hành quân trong thời đánh Mỹ
-> cơ sở: tựa bài, các từ ngữ, câu văn nói đến việc đi học được lập lại nhiều lần
-> h/s khác nghe
I Chủ đề của văn bản:
Chủ đề là đối tượng và vấn
đề chính mà văn bản biểu đạt
Vd: Chủ đề của văn bản
“Tiếng gà trưa” - Xuân Quỳnh
II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:
- Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác
- Để viết/hiểu một văn bản