Mục tiêu: HS nêu được nội dung cơ bản của quyền và nghĩa vụ học tập Gv: Nêu tình huống cho HS thảo luận: An và khoa tranh luận với nhau.An nói, học tập là quyền của mình , muốn học hay k[r]
Trang 1Lư Thanh Hiển.
Trường THCS TT Long Mỹ - HG.
Ngày soạn: 10.12.2011.
Tuần: 20.
Tiết: 20.
BÀI 12 CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM ( Tiết 1 )
A Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài HS nắm:
1 Về kiến thức:
- Nêu được tên bốn nhóm quyền và một số quyền trong bốn nhóm theo Công ước liện hợp quốc về quyền trẻ em
- Nêu được ý nghĩa Công ước liện hợp quốc về quyền trẻ em
2 Về kỹ năng:
- HS biết nhận xét, đánh giá việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em ở bản
thân và bạn bè
- Biết thực hiện quyền và bổn phận của bản thân
3 Về thái độ:
Tôn trọng quyền của mình và của mọi người
B Phương pháp:
Kích thích tư duy, nêu vấn đề, tích cực, đàm thoại, liên hệ thực tế……
C Chuẩn bị:
1 Của giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh Luật bảo vệ, chăm sóc trẻ
em
2 Của học sinh: dụng cụ học tập, học bài cũ, xem trước nội dung bài mới……
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định lớp: ( 2')
- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do), kiểm tra vệ sinh…
II Kiểm tra bài cũ: (5')
Sửa và trả bài thi học kỳ I
III Bài mới
* Hoạt động 1: Đặt vấn đề (2'):
Trước thực tế của xã hội loài người ( một số người đã lợi dụng trẻ em, đối xử thô bạo, không công bằng với trẻ em ) năm 1989 LHQ đã ban hành công ước về quyền trẻ em Vậy nội dung công ước đó như thế nào? Gv dẫn dắt vào bài
TG Hoạt động dạy và học chủ yếu Nội dung kiến thức cơ bản 10’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu truyện đọc sgk.
.Mục tiêu: HS đọc được truyện và trả lời được
các câu hỏi gợi ý,
Gv: Gọi Hs đọc truyện "Tết ở làng trẻ em SOS
Trang 25’
Hà Nội"
Gv: Tết ở làng trẻ em SOS hà Nội diễn ra ntn?
Có gì khác thường?
Gv: Em có nhận xét gì về cuộc sống của trẻ em
ở làng SOS Hà Nội?
* Hoạt động 3: Giới thiệu khái quát về công
ước LHQ
.Mục tiêu: HS nêu được tên bốn nhóm quyền
và một số quyền trong bốn nhóm theo Công
ước liện hợp quốc về quyền trẻ em
- Công ước về quyền trẻ em được hội đồng
LHQ thông qua ngày 20/11/1989 VN kí công
ước vào ngày 26/1/1990 là nước thứ hai trên
thế giới phê chuẩn công ước 20/2/1990 Công
ước có hiệu lực từ ngày 2/9/1990 Sau đó nhà
nước ta đã ban hành luật bảo vệ chăm sóc và
giáo dục trẻ em VN vào ngày 12/8/1991 đến
năm 1999, công ước về quyền trẻ em có 191
quốc gia là thành viên
Công ước gồm có lời mở đầu và 3 phần( 54
điều)
Gv: Công ước LHQ ra đời vào năm nào? Do
ai ban hành?
Gv: Cho HS trả lời câu hỏi:
- Quyền của trẻ em có mấy nhóm? Nội dung
của từng nhóm
HS trả lời cá nhân
HS khác theo dõi góp ý
GV kết luận chung
* Hoạt động 4: luyện tập
Gv: Đọc truyện" vào tù vì ngược đãi trẻ em"
Gv: Hướng dẫn học sinh làm bài tập a sgk/38;
các bài tập sbt/ 35,36
I Giới thiệu khái quát về công ước:
- Năm 1989 công ước LHQ về quyền trẻ
em ra đời
- Năm 1990 Việt nam ký và phê chuẩn công ước
- Chia làm 4 nhóm:
* Nhóm quyền sống còn: là những
quyền được sống và được đáp ứng các nhu cầu cơ bản để tồn tại như được nuôi dưỡng, được chăm sóc sức khoẻ
* Nhóm quyền bảo vệ: Là những quyền
nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân biệt đối xử, bị bỏ rơi, bị bóc lột và xâm hại
* nhóm quyền phát triển: Là những
quyền được đáp ứng các nhu cầu cho sự phát triển một cách toàn diện như học tập, vui chơi giải trí, tham gia các hoạt động văn hoá, nghệ thuật
* Nhóm quyền tham gia: Là những
quyền được tham gia vào các công việc
có ảnh hưởng đến cuộc sống của trẻ em như được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình
IV Củng cố: ( 2') HS trả lời các câu hỏi
- Kể tên các nhóm quyền của trẻ em
- Thế nào là nhóm quyền sống con, nhóm quyền bảo vê?
- Thế nào là nhóm quyền phát triển, nhóm quyền tham gia?
V Dặn dò: ( 2')
Về nhà học bài, xem trước nội dung còn lại
Trang 3Bổ
sung:……….
………
…….………
…………
………
…….………
…………
………
…….………
………….…………
Trang 4Ngày soạn: 10.12.2011.
Tuần: 21.
Tiết: 21.
BÀI 12: CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM ( Tiết 2 )
A Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài HS nắm:
1 Về kiến thức:
- Nêu được tên bốn nhóm quyền và một số quyền trong bốn nhóm theo Công ước
liện hợp quốc về quyền trẻ em
- Nêu được ý nghĩa Công ước liện hợp quốc về quyền trẻ em
2 Về kỹ năng:
- HS biết nhận xét, đánh giá việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em ở bản
thân và bạn bè
- Biết thực hiện quyền và bổn phận của bản thân
3 Về thái độ:
Tôn trọng quyền của mình và của mọi người
B Phương pháp:
Kích thích tư duy, nêu vấn đề, tích cực, đàm thoại, liên hệ thực tế……
C Chuẩn bị:
1 Của giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh Luật bảo vệ, chăm sóc trẻ
em
2 Của học sinh: dụng cụ học tập, học bài cũ, xem trước nội dung bài mới……
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định lớp: ( 2')
- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do), kiểm tra vệ sinh, đồng phục.…
II Kiểm tra bài cũ: (5')
1 Hãy nêu các nhóm quyền của trẻ em theo công ước LHQ?
2 Em đã được hưởng những quyền gì trong các quyền trên? Nêu dẫn chứng cụ
thể?
III Bài mới
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 2’ ) GV đặt vấn đề và dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới
TG Hoạt động dạy và học chủ yếu Nội dung kiến thức cơ bản.
12’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
(tt )
Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa
II Ý nghĩa của công ước LHQ:
- Thể hiện sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với trẻ em
Trang 55’
Gv: cho hs thảo luận nhóm nhỏ theo tình
huống sau:
- Bà Lan ở Nam Định, do ghen tuông với
người vợ trước của chồng đã liên tục hành
hạ, đánh đập những người con riêng của
chồng và không cho con đi học
Hãy nhận xét hành vi của Bà Lan? Em sẽ
làm gì nếu được chứng kiến sự việc đó?
Gv: Giới thiệu một số điều trong công ước
LHQ; một số vấn dề liên quan đến quyền lợi
của trẻ em ( Hỏi đáp về quyền trẻ em)
Gv: Công ước LHQ có ý nghĩa gì đối với trẻ
em và toàn xã hội?
* Thảo luận giúp Hs rút ra bổn phận của
mình đối với công ước
Mục tiêu nêu được bổn phận của mình
phải làm gì
Gv: Cho Hs đóng vai theo nội dung tình
huống ở bài tập d, đ sgk/38
Hs thể hiện, nhận xét, gv chốt lại
Gv: Là trẻ em cần phải làm gì để thực hiện
và đảm bảo quyền của mình?
* Hoạt động 3: Luyện tập
Gv: HD học sinh làm bài tập b,c,e,g sgk/38;
Các bài tập sbt nâng cao
- Công ước LHQ là điều kiện cần thiết
để trẻ em được phát triển đầy đủ, toàn diện
III Bổn phận của trẻ em:
- Phải biết bảo vệ quyền của mình và tôn trọng quyền của người khác
- Hiểu sự quan tâm của mọi người đối với mình Biết ơn cha mẹ, những người
đã chăm sóc, dạy dỗ, giúp đỡ mình
IV Củng cố: ( 5' ) HS trả lời các câu hỏi
1 Ý nghĩa công ước quyền trẻ em
2 Qua bài học cho biết bổn phận của em phải làm gì?
V Dặn dò: ( 2')
- Về nhà học bài - xem trước nội dung bài 13.” Công dân nước cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.”
Bổ
sung:……….
………
…….………
…………
Trang 6…….………
…………
………
…….………
………….…………
Ngày soạn: 10.12.2011.
Tuần: 22.
Tiết: 22.
Bài 13 CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM ( Tiết 1 )
A Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài HS nắm:
1 Về kiến thức:
- Nêu được thế nào là công dân, căn cứ để xác định công dân của một nước, thế nào
là công dân nước cộng hòa xã hội chù nghĩa Việt Nam
- Nêu được mối quan hệ giữa công dân và Nhà nước
2 Vế kỹ năng:
- Biết thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân phù hợp với lứa tuổi
3 Vế thái độ:
Tự hào là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
B Phương pháp:
Kích thích tư duy, nêu vấn đề, tích cực, đàm thoại, liên hệ thực tế……
C Chuẩn bị:
1 Của giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6, hiến pháp 1992, điều 4 luật quốc
tịch….,
Truyện về danh nhân văn hóa, thành tích của HS Việt Nam…
2 Cuả học sinh: dụng cụ học tập, học bài cũ, xem trước nội dung bài mới……
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: ( 2')
- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do), kiểm tra vệ sinh, đồng phục.…
II Kiểm tra bài cũ: (5')
1 Hãy nêu các nhóm quyền của trẻ em theo công ước LHQ?
Trang 72 Em đã được hưởng những quyền gì trong các quyền trên? Nêu dẫn chứng cụ
thể?
III Bài mới
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 2’ ) Chúng ta luôn tự hào vì ta là công dân nước công
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Vậy công dân là gì? Những người nào là công dân nước Việt Nam, dể hiểu rỏ vấn đề trên chúng ta tìm hiểu bài hôm nay
TG Hoạt động dạy và học chủ yếu Nội dung kiến thức cơ bản.
15’
12’
* Hoạt động 2: Tìm hiểu tình huống và truyện
đọc
.Mục tiêu: HS đọc được tình huống, truyện đọc
và trả lời được các câu hỏi gợi ý
GV cho HS thảo luận nhóm các câu hỏi sau:
- Qua nội dung tình huống, theo em bạn A-li-a
nói như vậy có đúng không? Vì sao
- Trong những trường hợp sau đây, trường hợp
nào là công dân Việt Nam:
Trẻ em sinh ra có cha và mẹ là công dân Việt
Nam
Trẻ em sinh ra có cha là người Việt Nam, mẹ
là người nước ngoài
Trẻ em sinh ra có mẹ là người Việt Nam, cha
là người nước ngoài
Trẻ em bị bỏ rơi ở Việt Nam, không rõ cha
mẹ là ai
- Tấm gương phấn đấu của Thúy Hiền gợi cho
em suy nghĩ gì về nghĩa vụ học tập và trách
nhiệm của người học sinh , người công dân đối
với đất nước
HS các nhóm thảo luận và cử đại diện trả lời
HS các nhóm khác bổ sung
GV nhận xét, kết luận chung
* Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học.
Mục tiêu: Nêu được thế nào là công dân, căn
cứ để xác định công dân của một nước, thế nào
là công dân nước
Qua truyện đọc và tình huống GV gọi HS trả
lời các câu hỏi:
- Công dân là gì?
- Quốc tịch là gì?
I Khái niệm:
- Công dân: là người dân của một nước
- Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước Thể hiện mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân nước đó
Trang 8- Công dân Việt Nam là ai?
- Căn cứ xác định công dân của một nước
- Điều kiện để có quốc tịch Việt Nam là gì?
- Hiện nay trên đất nước ta, ngoài công dân
Việt Nam còn có những người nào?
- Nếu người Việt Nam cư trú ở nước ngoài mà
vẫn có quốc tịch Việt Nam có phải là công dân
Việt Nam không?
- Nếu người Việt Nam đã từ bỏ quốc tịch Việt
Nam, gia nhập quốc tịch nước ngoài đó có còn
là công dân Việt Nam không?
- Nguyên tắc một quốc tịch Việt Nam là gì?
HS trả lời cá nhân
HS khác bổ sung
GV nhận xét và kết luận
* Hoạt động 4: Luyện tập.
Mục tiêu: HS làm được bài tập
GV cho HS làm bài tập a trong SGK
Kết thúc tiết 1
- Công dân nước Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam
4 Cûng cố: ( 4’)
HS làm BT tình huống:
Cha mẹ Hoa là người nước ngoài theo gia đình đến Việt Nam làm ăn sinh sống đã lâu Hoa sinh ra và lớn lên ở Việt Nam Nhiều khi Hoa băn khoăn suy nghĩ “ Mình có phải là công dân Việt Nam không?.” Theo em Hoa có phải là công dân Việt Nam không? Vì sao
5 Dặn dò: ( 2’ )
- Về nhà học bài và xem trước phần còn lại của bải
- Tìm một số tấm gương sáng trong học tập có thành tích cao đóng góp cho Tổ Quốc
Bổ
sung:……….
………
…….………
…………
………
…….………
…………
Trang 9…….………
………….…………
Ngày soạn: 10.12.2011.
Tuần: 22.
Tiết: 22.
Bài 13 CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM ( Tiết 2 ).
A Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài HS nắm:
1 Về kiến thức:
Trang 10- Nêu được thế nào là công dân, căn cứ để xác định công dân của một nước, thế nào
là công dân nước cộng hòa xã hội chù nghĩa Việt Nam
- Nêu được mối quan hệ giữa công dân và Nhà nước
2 Vế kỹ năng:
- Biết thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân phù hợp với lứa tuổi
3 Vế thái độ:
Tự hào là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
B Phương pháp:
Kích thích tư duy, nêu vấn đề, tích cực, đàm thoại, liên hệ thực tế……
C Chuẩn bị:
1 Của giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6, hiến pháp 1992, điều 4 luật quốc
tịch….,
Truyện về danh nhân văn hóa, thành tích của HS Việt Nam…
2 Của học sinh: dụng cụ học tập, học bài cũ, xem trước nội dung bài mới……
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: ( 2')
- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do), kiểm tra vệ sinh, đồng phục.…
II Kiểm tra bài cũ: (5')
- Công dân là gì? Căn cứ xác định công dân của một nước
- Quốc tịch là gì? Điều kiện để có quốc tịch Việt Nam là gì?
- Hiện nay trên đất nước ta, ngoài công dân Việt Nam còn có những người nào?
III Bài mới:
* Hoạt động 1: Nêu một số tấm gương sáng trong học tập có thành tích cao đóng
góp cho Tổ Quốc
HS trả lời phầm đã chuẩn bị
GV chuyển ý vào bài
TG Hoạt động dạy và học chủ yếu Nội dung kiến thức cơ bản
12’
15’
* Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học
( tt )
Mối quan hệ giữa công dân và Nhà nước
Mục tiêu: HS nêu được mối quan hệ giữa
công dân và Nhà nước
GV cho HS thảo luận nhóm các câu hỏi sau:
- Quan hệ giữa Nhà nước với công dân được
thể hiện qua vấn đề gì?
- Nêu các quyền của công dân mà em biết?
- Nêu nghĩa vụ của công dân đối với Nhà
nước mà em biết?
II Mối quan hệ giữa công dân và Nhà nước.
Công dân có quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nước, công dân được Nhà nước bào vệ và đảm bảo thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật
III Quyền và nghĩa vụ của công dân:
Trang 11- Trẻ em có các quyền gì?
- Vì sao công dân phải thực hiện đúng quyền
và nghĩa vụ vụ của mình?
- Nhà nước có nghĩa vụ và trách nhiệm gì đối
với công dân?
- Đối với người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, Nhà nước có nghĩa vụ và trách nhiệm
gi?
- Theo em công dân nước ngi\oài đang sinh
sống tại Việt Nam có quyền và nghĩa vụ
công dân đối với nước Việt Nma không?
HS các nhóm thảo luận và cử đại diện trả
lời
HS các nhóm khác bổ sung
GV nhận xét, kết luận chung
* Hoạt động 4: Luyện tập.
Mục tiêu: HS làm được bài tập
GV cho HS làm bài tập c, d, đ trong SGK
.HS đọc tư liệu tham khảo
1.Quyền: học tập, nghiên cứu khoa học, bảo vệ sứ khỏe, tự do đi lại cư trú, quyền bất khả xâm phạm về thân thể, chỗ ở
2 Nghĩa vụ: học tập, bảo vệ Tổ quốc, đóng thuế và lao động công ích, bào
vệ tài sản chung, tuân theo hiên pháp pháp luật
IV Cûng cố : ( 4’ ) HS trả lời các câu hỏi
- Nêu mối quan hệ giữa công dân và Nhà nước
- Nêu các quyền của công dân
- Nêu nghĩa vụ của công dân đối với nhà nước
V Dặn dò: ( 2’ )
Về nhà học bài và xem trước bài 14 “ Thực hiện trật tự an toàn giao thông” Sưu tầm những hình ảnh vế tai nạn giao thông
Bổ
sung:……….
………
…….………
…………
………
…….………
…………
Trang 12…….………
………….…………
Ngày soạn: 10.01.2012.
Tuần: 24.
Tiết: 24.
BÀI 14: THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ( Tiết 1 )
A Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài HS nắm:
1 Vế kiến thức:
- Nêu được nguyên nhân phổ biến của tai nạn giao thông
- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông với người đi bộ, đi xe đạp, quy định đối với trẻ em
- Nhận biết tín hiệu đèn giao thông và một số biển báo giao thông thông dụng trên đường
- Hiểu được ý nghĩa của việc thực hiện trật tự an toàn giao thông
2 Vế kỹ năng:
- Phân biệt được hành vi thực hiện đúng với hành vi vi phạm pháp luật về trật tự
an toàn giao thông
- Biết thực hiện đúng quy định về trật tự an toàn giao thông vá nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện tốt
3 Vế thái độ:
- HS có ý thức tôn trọng những quy định về trật tự an toàn giao thông
- Đồng tình ủng hộ các hành vi thực hiện đúng và phê phán những hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông
B Phương pháp:
Kích thích tư duy, nêu vấn đề, tích cực, đàm thoại, liên hệ thực tế……
C Chuẩn bị của GV và HS.
1 Giáo viên: bài giảng, SGK, SGV, SBT GDCD 6 hệ thống biển báo……
2 Học sinh: dụng cụ học tập, học bài cũ, xem trước nội dung bài mới, tranh về giao thông…
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: ( 2')
Chào lớp, kiểm diện, kiểm tra vệ sinh, đồng phục……
II Kiểm tra bài cũ: (5')
1 Nêu mối quan hệ giữa nhà nước và công dân?
2 Nêu một số quyền và nghĩa vụ của CD đối với nhà nước mà em biết?
III Bài mới.