1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 73 đến tiết 76

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 333,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thụ Bài tập ví dụ 1- Phần cảm của một máy phát điện xoay chiều có 4 cặp cực và quay với tốc độ 1500 vòng/phút tạo a Tính tần số của dòng điện XC do máy phát ra b Để tần số của dòng điện[r]

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Tài liệu nhằm giúp giáo viên định hướng ôn tập thi TN; giúp các em học sinh dễ dàng học và ôn tập tốt môn Vật lí 12 Tài liệu sắp xếp theo phần và chương, mỗi chương gồm 3 phần chính:

* Phần lý thuyết cơ bản: định hướng những kiến thức cơ bản nhất của môn Vật lí

12, chương trình cơ bản mà học sinh cần phải nắm vững Mục tiêu:

- Nêu được các hiện tượng; khái niệm, ý nghĩa vật lí của các khái niệm, các thuyết.

- Phát biểu được các định luật vật lí; viết được công thức tính các đại lượng, nêu tên

và đơn vị đo các đại lượng có mặt trong công thức.

- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích được các hiện tượng vật lí, giải các bài tập định tính đơn giản.

- Kỹ năng trả lời câu hỏi trắc nghiệm khách quan.

* Các dạng bài tập cơ bản: thống kê, phân loại các dạng bài tập chính (theo tác

giả) Mục tiêu:

- Vận dụng nội dung kiến thức đã học để giải được các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập và những bài tập tương tự.

- Nắm được phương pháp và có kĩ năng giải các loại bài tập dưới dạng trắc nghiệm trong chương trình.

* Phần luyện tập: những bài tập giúp học sinh cũng cố và nâng cao kiến thức, kỹ

năng giải bài tập dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan

* Cuối tài liệu có đề thi thử tốt nghiệp tham khảo.

Cấu trúc đề thi tốt nghiệp:

1 Mỗi đề thi gồm có 40 câu hỏi trắc nghiệm khách quan (32 câu thuộc phần chung cho tất cả thí sinh; 8 câu thuộc phần riêng: thí sinh học theo CT nào chỉ được phép

làm phần riêng thuộc chương trình đó) tương ứng với thời gian làm bài là 60 phút.

2 Câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra lí thuyết là câu hỏi khách quan có 4 lựa chọn trong đó duy nhất có một lựa chọn đúng Học sinh trả lời bằng cách lựa chọn phương án đúng.

3 Câu hỏi trắc nghiệm dưới dạng bài tập là bài tập có đáp số gồm 4 lựa chọn trong

đó duy nhất có một lựa chọn đúng Học sinh trả lời bằng cách lựa chọn đáp số đúng theo các bước sau:

- Đọc nội dung câu trắc nghiệm

- Giải bài tập

- Chọn đáp số đúng

Tài liệu được biên soạn phục vụ chủ yếu các đối tượng học lực trung bình Học sinh học lực khá, giỏi cần phải tham khảo thêm các loại tài liệu khác.

Giáo viên dạy môn thi nên chủ động xây dựng kế hoạch, thực hiện ôn tập phù hợp

với điều kiện thực tế, với khả năng nhận thức của học sinh, cần tổ chức ôn tập nhiều vòng:

- Ôn tập theo chương trình, sách giáo khoa (CT-SGK) theo hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ.

Trang 2

- Ôn tập theo từng chủ đề: nội dung trong mỗi chủ đề có thể bao gồm kiến thức, kỹ năng của các bài, các chương khác nhau

- Ôn tập tổng hợp kiến thức, kỹ năng của Chương trình THPT, chủ yếu chương trình lớp 12: nội dung tổng hợp của tất cả các chủ đề đã được ôn tập.

- Trên cơ sở thực hiện tốt 3 nội dung trên, tổ chức làm một số đề thi thử theo cấu trúc đề thi đã được BGDĐT thông báo giúp học sinh nắm vững hình thức thi và cách thức làm bài thi

Đây là tài liệu lần đầu tiên được biên soạn thời gian có hạn nên chắc chắn không tránh khỏi sai sót Rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các quý thầy cô và HS.

NHÓM BIÊN SOẠN

Trang 3

PHẦN I: DAO ĐỘNG CƠ

A LÍ THUYẾT:

 Dao động điều hòa

 Con lắc lò xo

 Con lắc đơn

 Năng lượng của con lắc lò xo và con lắc đơn

 Dao động tắt dần, dao động duy trì, dao động cưỡng bức

 Hiện tượng cộng hưởng

 Tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số Phương pháp giản đồ Fre-nen

Thực hành: Chu kì dao động của con lắc đơn

B CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN:

I BÀI TOÁN VỀ DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA:

1 Bài toán tính theo phương trình dao động:

 Tìm biên độ, tần số góc, pha, pha ban đầu: (9;10/T09-SGK)

 Tìm chu kì, tần số, số chu kì, độ dài quỹ đạo, quãng đường vật đi được: (1.6; 1.7; 7/T09-SGK)

 Tìm li độ x (hoặc v, a,) tại thời điểm t (hoặc tại thời điểm vật có pha dao động ) cho trước: (1.6;

1.7; 2.6)

2 Bài toán lập phương trình dao động dao động điều hoà: (1.7; 2.6; 3.8)

T

2

2 2

v

A x

 

* Tính A (Biên độ dao động)

BC: là độ dài quỹ đạo mà vật dao động

2

BC

A

v x

Vận tốc tại VTCB ( vmax)

max A A v

max

A

Năng lượng (cơ năng) toàn phần W

k

W A

kA

2

1 2  

Lực kéo về cực đại

F A kA

max   

* Tính  dựa vào điều kiện đầu: lúc t = t0 (thường t0 = 0) 0

0

Lưu ý: + Vật chuyển động theo chiều dương thì v > 0 <0, ngược lại v < 0>0

(thường lấy -π <  ≤ π)

Ví dụ:

Bài 1 Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình: x 4cos(10 t )cm

4

a) Tính chu kì, tần số dao

2 2

10

 

T 0, 2

  

Trang 4

b) Tính vận tốc và gia tốc cực

m

a   A (10 ) 4 400 (cm / s )    c) Viết phương trình vận tốc

và gia tốc

-Phương trình vận tốc:

5

v Asin( t+ )=-40 sin(10 t+ )=40 sin(10 t+ ) (cm/s)

-Phương trình gia tốc:

a Acos( t+ )=-400 cos(10 t+ )=400 cos(10 t+ ) (cm/s )

d) Vận tốc và gia tốc của vật

khi pha dao động là 5 rad

6

 Khi pha dao động ( t+ )=  56rad

6

     

a 400 cos 200 3(cm / s )

6

e) Tính vận tốc và gia tốc của

vật khi vật có li độ x= 2 2

cm

Khi vật có li độ x= 2 2cm

-Vận tốc: v  A2x2   10 42(2 2)2   20 2(cm / s)

-Gia tốc: a   2x (10 ) 2 2 2  2002 2(cm / s )2

f) Tính số dao động toàn phần

vật thực hiện được trong 3

giây đầu, quãng đường vật đi

được trong khoảng thời gian

đó

T 0, 2

  

=>số dao động toàn phần là: N=15

-Quãng đường vật đi được: S=N.4A=15.4.4=240 (cm)

Bài 2 Một con lắc dao động với biên độ A = 5cm, chu kỳ T=0,5s Viết phương trình dao động của con lắc

khi chọn gốc thời gian tại các trường hợp sau:

a Vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương

b Vật ở li độ cực đại dương

c Vật ở li độ cực đại âm

d Vật ở vị trí có li độ x = 2,5 cm và đang chuyển động theo chiều âm

II BÀI TOÁN VỀ CON LẮC LÒ XO:

1 Bài toán lập phương trình dao động dao động điều hoà: (2.6)

2 Bài toán sử dụng các công thức năng lượng của con lắc: (2.2; 2.4; 2.7; 5/T13-SGK)

đ mv 2

1

W 

đ kx 2

1

W 

2

1 kA 2

1 W W

t

Lưu ý:

2

2

2 v A

-Liên hệ a và x : a = - 2x

Ví dụ: Một con lắc lò xo nằm ngang vật khối lượng m=50g dao động điều hòa trên trục x với chu kì

T=0,2s và biên độ A=0,20m Chọn gốc tọa độ O tại vị trí cân bằng, chọn gốc thời gian là lúc vật qua vị trí cân bằng theo chiều âm

a) Viết phương trình dao động của con lắc

b) Tính li độ và pha dao động tại thời điểm t=T/6

c) Khi vật có li độ x=12,5cm tìm cơ năng, động năng, thế năng của con lắc

Trang 5

T=0,2s

A=0,2m

a) x=?

a) Viết phương trình:

0, 2 ra

T

sin 0 sin 0 2ra

Phương trình dao động: x=0,2cos(10 t+ ) m

2

b) t=T/6

x=?

=?

( t+ ) 

b) Tại t=T/6, vật có

6 2

T

x Ac

6 2 6

T

ra

4

W, Wđ, Wt=?

c) Khi li độ c=2,5cm

A 50.10 1000.0, 2 1

2k 2m  A  2   J

t

W x 50.10 1000.12,5 10 0,39

-Động năng: Wđ=W-Wt=1-0,39=0,61J

III BÀI TOÁN VỀ CON LẮC ĐƠN:

1 Bài toán sử dụng công thức tính chu kì của con lắc đơn:

l l Trong đó: T: chu kì(s); : chiều dài con lắc(chiều dài dây treo) (m, cm); g: gia tốc rơi tự do (m/sl 2)

2 Bài toán tính cơ năng, vận tốc, lực căng dây của con lắc đơn:

Khi con lắc đơn dao động với 0 bất kỳ Cơ năng, vận tốc và lực căng của sợi dây con lắc đơn

W = mgl(1-cos0); v2 = 2gl(cosα – cosα0) và TC = mg(3cosα – 2cosα0)

Ví dụ: Một con lắc đơn có chu kỳ dao động T=2s ở nơi có gia tốc trọng trường g=9,86m/s2

a) Xác định chiều dài l của

2 2

T g

T 2

l

l 2 9,862 2 1(m)

4

b) Giảm chiều dài của con lắc

một đoạn bằng 2/10 chiều dài

cũ Tính chu kỳ dao động

điều hòa của con lắc mới

Chiều dài của con lắc còn lại là:

2 1 2

T g

0, 2 0,8

4

2 1 1 2 T 0,8

T T 0,8 2 0,8 1,79(s) T

l

IV BÀI TOÁN TỔNG HỢP HAI DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA: (6/T25-SGK; 5.1 đến 5.5)

Có thể cho học sinh nhận dạng một số trường hợp riêng sau:

- Hai dao động cùng biên độ: A=2A1cos( 2 1) ;

2

   2 1

2

  

 

- Hai dao động cùng pha: A = A1 + A2;

    

1 2

A A A

Ví dụ: Một chất điểm đồng thời tham gia hai dao động điều hòa cùng phương Tìm phương trình dao

động tổng hợp trong các trường hợp hai dao động thành phần có biểu thức sau:

Trang 6

a x1 2sin(100 t3)cm và )cm (Đ/s )

6 100

cos(

2   t

b x1 6sin( t)cmx2 3cos( t)cm (ĐS: x3 5cos t1,1)cm)

2 2 cos(

4

1

6 2 cos(

8 2

x4 3cos(2 t)cm

3 2 cos(

3

1

6 2 cos(

3 2

12 2 cos(

2

3

C LUYỆN TẬP:

Bài 1: Một vật có khối lượng m=1kg dao động điều hòa theo phương ngang với chu kỳ 2s, vật đi qua

VTCB với vận tốc v=31,4cm/s

a) Viết phương trình dao động của vật, chọn t=0, vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương

b) Tính lực phục hồi tác dụng lên vật vào lúc t=0,5s (1N)

Bài 2: Một con lắc đơn có chiều dài l trong thời gian t nó thực hiện 10 dao động nếu giảmchiều dài con

lắc thêm 36cm thì nó thực hiện 25 dao động trong cùng khoảng thời gian như trên Tính chiều dài con lắc(d/s: 42,8cm)

Bài 3: Một con lắc đơn dao động điều hòa có chu kỳ T=2s Nếu tăng chiều dài con lắc ấy thêm 21cm thì

chu kỳ dao động là T’=2,2s Tính gia tốc trọng trường tại nơi làm thí nghiệm Lấy 2 9,86(Đs: 9,86m/s2)

Bài 4:Một con lắc đơn có chu kỳ dao động T=2s ở nơi có gia tốc trọng trường g=9,86m/s2

a Xác định chiều dài l của con lắc (d/s: 1m)

b Giảm chiều dài của con lắc một đoạn bằng 1/10 chiều dài cũ Tính chu kỳ dao động điều hòa của con lắc mới (d/s: 1,9s)

Bài 5: Một con lắc đơn m=500g, l=1m dao động tại nơi có gia tốc 9,8m/s2 Bỏ qua sức cản không khí và

ma sát ở điểm treo

a Tình chu kỳ của con lắc khi nó dao động với biên độ nhỏ (2s)

b Kéo con lắc ra khỏi vị trí cân bằng 1 góc =60 0 rồi thả không vận tốc đầu Tình

- Vận tốc cực đại của quả cầu (3,13m/s)

- Vận tốc của quả cầu khi con lắc lệch góc 300(2,68m/s)

Bài 6: Một con lắc lò xo, vật nặng có khối lượng m=100g, con lắc dao động theo phương nằm ngang theo

qui luật x4cos(20t2)(cmcm

a Tính T,k (0,314s,40N/m)

b Ở vị trí ứng với x bằng bao nhiêu thì Et=3Eđ (3,46cm)

Bài 7: Một chất điểm đồng thời tham gia hai dao động điều hòa cùng phương có phương trình:

; Tính vận tốc và gia tốc của vật tại thời điểm

cm t

x1 6 3cos(102) x 6cos(10 t)cm

t=2s (D/s: 188,4cm/s;102m/s2)

PHẦN II SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM

A LÍ THUYẾT:

 Sóng cơ Sự truyền sóng Phương trình sóng

 Sóng âm

 Giao thoa sóng

 Phản xạ sóng Sóng dừng

B CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN:

1 Đại cương về sóng cơ học

f

- Phương trình sóng:

Trang 7

Biết PT sóng tại O u O Acos t Acos 2 ft Acos2 t

T

PT sóng tại một điểm M cách O một đoạn x: u M acos( t- 2 x )( coi biên độ sóng không đổi )

- Biết PT sóng tại một điểm so sánh với PT tổng quát u M acos( t- 2 x ) suy ra a, ω( T, f), λ từ đó xác

T  

 

- Hai điểm trên cùng phương truyền sóng cách nhau một đoạn d :

+ dk  :Hai dao động cùng pha

2

dk

2 Giao thoa sóng

- Điều kiện để có giao thoa: hai sóng kết hợp: cùng tần số, có độ lệch pha không đổi theo thời gian, DĐcùng phương.

- Điều kiện có cực đại giao thoa: d2d1 k  ( k Z; k = 0,   1, 2 )

- Điều kiện có cực tiểu giao thoa: 2 1 ( 1) ( k Z; k = 0, )

2

- Tìm số cực đại, số cực tiểu giao thoa trên S1S2

+ Xác định số khoảng vân trong nửa vùng S1S2: N= S S1 2 (Gọi n là phần nguyên của N)

+ Số cực đại giao thoa: Nmax=2n+1 (là số lẻ)

+ Số cực tiểu giao thoa: Nmin (là số chẵn)

Nếu phần thập phân của N <0,5 thì: Nmin=2n

Nếu phần thập phân của N 0,5 thì: N min=2(n+1)

Lưu ý: Nếu N là số nguyên thì tại S1,S2 là các cực đại

Nếu N là số bán nguyên thì tại S1,S2 là các cực tiểu

Ví dụ: Hai điểm S1, S2 trên mặt một chất lỏng, cách nhau 18cm, dao động cùng pha với biên độ A, tần số f=20Hz Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là v=1,2m/s Hỏi giữa S1, S2 có bao nhiêu cực đại, cực tiểu giao thoa

S1S2=18cm

v=1,2m/s

f=20Hz

Nmax=?

Nmin=?

Số vân giao thoa trong nửa trường giao thoa:

với

1 2

S S

N

v f

 1 2 18.10 202

3

1, 2

v

Số cực đại giao thoa trong khoảng S1S2 là: Nmax=2n+1=7 (kể cả tại S1, S2)

Số cực tiểu giao thoa trong khoảng S1S2 là: Nmin=2n=6

3 Bài toán sóng dừng:

- Sử dụng các điều kiện để có sóng dừng

+ Sóng dừng trên sợi dây có hai đầu cố định : ;( k = số bụng sóng = số nút sóng-1)

2 k

l 

+ Sóng dừng trên sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do : ; (k +1= số bụng sóng

4 ) 1 k (

= số nút sóng)

f

  

4 Bài toán về sóng âm: Tính cường độ âm I, mức cường độ âm L

AD:

0 ( ) 10lg I

L dB

I

Trong đó: I cường độ âm tại điểm khảo sát ( W/m2)

Trang 8

I0 cường độ âm chuẩn ( W/m2)

L mức cường độ âm ( B) 1B = 10dB

C LUYỆN TẬP:

Câu 1 Một sóng truyền trong một môi trường với vận tốc 110 m/s và có bước sóng 0,25 m Tần số của

sóng đó là

Câu 2 Sóng cơ có tần số 50 Hz truyền trong môi trường với vận tốc 160 m/s Ở cùng một thời điểm, hai

điểm gần nhau nhất trên một phương truyền sóng có dao động cùng pha với nhau, cách nhau

Câu 3 Một nguồn phát sóng dao động theo phương trình u = acos20t(cm) với t tính bằng giây Trong khoảng thời gian 2 s, sóng này truyền đi được quãng đường bằng bao nhiêu lần bước sóng ?

Câu 4 Sóng cơ truyền trong một môi trường dọc theo trục Ox với phương trình u cos(20t 4x)  (cm) (x tính bằng mét, t tính bằng giây) Vận tốc truyền sóng này trong môi trường trên bằng

Câu 5 Sóng cơ có tần số 80 Hz lan truyền trong một môi trường với vận tốc 4 m/s Dao động của các

phần tử vật chất tại hai điểm trên một phương truyền sóng cách nguồn sóng những đoạn lần lượt 31 cm và 33,5 cm, lệch pha nhau góc

2

3

Câu 6 Một sợi dây đàn hồi có độ dài AB = 80cm, đầu B giữ cố định, đầu A gắn với cần rung dao

động điều hòa với tần số 50Hz theo phương vuông góc với AB Trên dây có một sóng dừng với 4

bụng sóng, coi A và B là nút sóng Vận tốc truyền sóng trên dây là

Câu 7 Quan sát sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, người ta đo được khoảng cách giữa 5 nút sóng liên

tiếp là 100 cm Biết tần số của sóng truyền trên dây bằng 100 Hz, vận tốc truyền sóng trên dây là

Câu 8 Trên một sợi dây dài 2m đang có sóng dừng với tần số 100 Hz, người ta thấy ngoài 2 đầu dây cố

định còn có 3 điểm khác luôn đứng yên Vận tốc truyền sóng trên dây là :

Câu 9 Cho một sóng ngang có phương trình sóng là u= 8cos2 ( )mm,trong đó x tính bằng cm, t

0,1 50

tính bằng giây Bước sóng là

Câu 10 Tại một điểm A nằm cách nguồn âm N (Nguồn điểm )một khoảng NA = 1 m, có mức cường độ

âm là LA = 90 dB Biết ngưỡng nghe của âm đó là I0 = 0,1n W/m2 Cường độ của âm đó tại A là:

A IA = 0,1 nW/m2 B IA = 0,1 mW/m2 C IA = 0,1 W/m2 D IA = 0,1 GW/m2.

PHẦN III : DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

I LÝ THUYẾT VÀ CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ

1- Đại cương về dòng điện xoay chiều ( DĐXC )

- KN Dòng điện xoay chiều: iI c0 os(  ti)( nêu rõ tên, đơn vị các đại lượng có mặt trong BT)

T

- Nguyên tắc tạo ra DĐXC : Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ

+ Từ thông qua cuộn dây : Φ = NBScos ωt

dt

+ Cuộn dây khép kín có điện trở R

Trang 9

Cường độ dòng điện cảm ứng : i NBS sin t I0sin t I, 0 NBS

- Các giá trị hiệu dụng:

+ Cường độ hiệu dụng : ( ĐN, BT ) 0 ( Giá trị HD) = ( Giá trị cực đại) :

2

I

2

U

U

+ Suất điện động hiệu dụng : 0

2

E

E

+ Lưu ý : Các số liệu ghi trên các thiết bị điện đều là các giá trị hiệu dụng

2- Đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có R, L, C và có RLC mắc nối tiếp Cộng hưởng điện

a) Đoạn mạch xoay chiều chỉ có R, L, C

Đoạn mạch chỉ có điện trở thuần

Đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần

Đoạn mạch chỉ có một tụ điện

Sơ đồ

mạch

Đặc

điểm

- Điện trở R ( Ω )

- i cùng pha với u

0 os 2 os

iI c  tI c  t

0 os 2 os

u U c t Uc  t

- Cảm kháng:( Ω )

L

Z    L 2 fL

- u sớm pha so với i ( i trễ

2

pha so với u)

2

0 os 2 os

iI c  tI c  t

2 os( )

2

- Ý nghĩa của L:

+ L lớn DĐXC bị cản trở nhiều + có t/d làm i trễ pha so với

2

u

- Dung kháng:( Ω )

C

Z

C 2 fC

 

- u trễ pha so với i ( i sớm

2

pha so với u)

2

0 os 2 os

iI c  tI c  t

2 os( )

2

u Uc  t

- Ý nghĩa của C:

+ C lớn DĐXC bị cản trở ít +có t/d làm i sớm pha so với

2

u

ĐL

Ôm

0 0 U U

  

L

U I Z

C

U I Z

b) Mạch có R,L, C mắc nối tiếp Cộng hưởng điện

- Định luật Ôm: I U

Z

L C

*Cảm kháng: Z LL L2 f ( )

L : độ tự cảm của cuộn dây (Henri:H)

2

C

Z

C  C  f

C : Điện dung của tụ điện (Fara :F)

- Điện áp hiệu dụng: UU R2(U LU C)2

+ U R = I.R : Điện áp hiệu dụng hai đầu điện trở

R

C

L, r = 0

R

B

C L

A

Trang 10

+ U L = I.ZL : Điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây

+ UC= I.ZC : Điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện

- Độ lệch pha giữa u và i:

u Uc   tiI 2 os(c   ti)

u i

R

tg

Z LZ C u i:>0 :u sớm hơn i

Z LZ C u i:< 0: u trể so với i

Z LZ C u i:= 0 :u cùng pha với i

- Cộng hưởng điện ( II max)

Điều kiện : Z LZ C ( LC2=1)

2- Công suất DĐXC Hệ số công suất

a) Công suất DĐXC

* Biểu thức của công suất ( công suất tức thời )

Điện áp tức thời u U 2 osc  t; cường độ dòng điện tức thời iI 2 os(c   t )

Công suất tức thời: p = ui = UI cosφ + UI cos (2ωt + φ )

NX: Công suất tức thời biến thiên tuần hoàn với tần số góc 2ω, tần số 2f, chu kỳ T/2

* Công suất TB : P UIc os

* Điện năng tiêu thụ của mạch điện: W = P.t

R

R

c

U

C

2

os

P UIcRI

4 Máy biến áp Truyền tải điện năng

a) Máy biến áp lý tưởng

- ĐN: (………….)

- Cấu tạo và nguyên tắc của MBA ( …………)

2 2 1

UNI

+ Nếu N1 >N2 thì U1>U2: Máy hạ áp

+ Nếu N1<N2 thì U1<U2: Máy tăng áp

- Ứng dụng của MBA: Truyền tải điện năng, nấu chảy KL, hàn điện.

b) Truyền tải điện năng

(W)

2 2

2

hp phat

phat

r

U

Để giảm Php: Giảm r hoặc tăng Uphát

+ Giảm r: Tốn kém, không thực hiện được

+ Tăng Uphát: Có hiệu quả rõ rệt Uphát tăng 10 lần, thì Php giảm 100 lần, được thực hiện nhờ MBA

dễ chế tạo, hiệu quả kinh tế cao

5 Máy phát điện xoay chiều

a) Máy phát điện xoay chiều một pha

- NTHĐ: Dựa trên HT cảm ứng điện từ

- Cấu tạo: Phần cảm ( ……… ) , phần ứng ( ……….)

- Tần số: fn p ( n:số vòng quay/giây, p:số cặp cực nam châm)

b) Máy phát điện xoay chiều ba pha

- Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động

- Cách mắc mạch ba pha:

r/2

r/2

Uphát

Nhà máy điện

Nơi tiêu thụ

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w