- Sơ giản về Chinh Phụ ngâm khúc, tác giả Đặng Trần Côn, vấn đề người dịch Chinh phụ ngâm khúc - Niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ có chồng đi chinh chiến ở nơi xa và ý n[r]
Trang 1Tuần : 7 Ngày
( Trích Chinh phụ ngâm khúc )
( Nguyên tác : Đặng Trần Cơn – Dịch Nơm: Đồn Thị Điểm )
I Mục tiêu :
II kiến thức chuẩn:
1/ Kiến thức :
- () * +, * - song . /0 bát
-:0 ngâm khúc
-xa và ý
- Giá
2/ Kĩ năng:
- (I' *# VB "? theo * ngâm khúc
- Phân tích
Chinh :0 ngâm khúc
III Hướng dẫn thực hiện
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung hoạt động
* Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra :
(?) Đọc thuộc lòng “ Côn Sơn
ca” Cho biết nội dung bài thơ?
(?) Giới thiệu đôi nét về
Nguyễn Trãi và thể thơ?
* Giới thiệu bài:
* Các em đã từng nghe những
câu hò, điệu hát từ những làn
điệu dân ca mượt mà, gợi cảm
Thế nhưng, thơ ca do người VN
sáng tạo ra không chỉ có những
bài hát trữ tình ấy mà còn có
thể loại ngâm khúc trong
VHVN thời trung đại Thể loại
này có chức năng gần như
chuyên biệt trong việc diễn tả
* Lớp trưởng báo cáo.
Hai HS trả bài
Nghe và ghi tựa bài vào tập
HĐ1: Khởi động:
Trang 2tâm trạng sầu bi dằng dặc, triền
miên của con người Hôm nay,
chúng ta sẽ tìm hiểu văn bản”
chinh phụ ngâm khúc” để có
thể cảm nhận được tâm trạng
của người phụ nữ VN ngày xưa
trong
hoàn cảnh đất nước có chiến
tranh
Hướng dẫn đọc: Giọng nhẹ
nhàng thể hiện nỗi sầu mênh
mang
* Đọc mẫu
(?) “ Chinh phụ ngâm khúc”
được viết nguyên văn chữ Hán
Vậy, em hãy cho biết tên tác
giả và dịch giả?
(?) Giới thiệu đôi nét về tác
giả: Đặng Trần Côn và dịch
giả: Đoàn Thị Điểm?
(?) Em hiểu thế nào là “ Chinh
phụ ngâm khúc” (tựa đề)?
(?) Em hiểu gì là thể loại ngâm
khúc?
-Giới thiệu vị trí của đoạn
trích: Bản dịch Nôm có 408
câu, gồm 3 phần:
1) Xuất quân ứng chiến
2) Nỗi buồn nơi khuê các
3) Ước nguyện thanh bình
(?) Thể loại ngâm khúc ở dạng
tiêu biểu nhất đã được sáng tác
theo thể song thất lục bát Em
hiểu thế nào là song thất lục
bát ( về số câu trong mỗi khổ
* Nghe
* Đọc văn bản, chú thích
Cá nhân
-Khúc ngâm của người vợ có chồng ra trận
- Là thể loại thơ ca do người VN sáng tạo ra
Thể loại này có chức năng chuyên biệt trong việc diễn tả những tâm trạng sầu bi dằng dặc, triền miên của con người
Nghe
Cá nhân
- 2 câu 7, 1 câu 6, 1
HĐ 2: Đọc hiểu văn bản:
I/ Tìm hiểu chung : 1) Tác giả: Đặng Trần
Côn
Dịch giả: Đoàn Thị
Điểm ( Chú thích *).
2)Tác phẩm:
-Ngâm khúc: Thơ ca
VN, có chức năng diễn tả tâm trạng sầu bi
-Vị trí đoạn trích:
+Phần 1: ( Câu 53 64)
3)Thể thơ:
Song thất lục bát
Trang 3và số chữ trong mỗi câu)?
(?) Quan sát 1 khổ thơ, em hãy
nhận xét vế cách hiệp vần và
nhịp?
(?) Đoạn trích này, nội dung
chính muốn nói lên điều gì?
câu 8 4 câu trong 1 khổ
* Cá nhân: SGK
+ Vần: Chữ cuối câu 7
(1) vần chữ 5 câu 7(2)
+ Nhịp: 3 /4 hoặc 3/2/2
Tạo nên nhạc tính phong phú hơn lục bát, phù hợp diễn tả tâm trạng sầu đau sâu sắc
-Cá nhân:
Nỗi sầu đau của người chinh phụ sau khi tiễn
HĐ 3:
II/ Tìm hiểu văn bản: A/ Nội dung:
Cho hs đọc khổ 1
(?) Hãy giải thích từ: Chàng,
thiếp.
(?) 2 câu đầu ta thấy 2 nhân
vật chàng và thiếp đang ở trong
hoàn cảnh ntn?
(?) Về nghệ thuật, cách nói:
Chàng thì đi, thiếp thì về là
cách nói ntn? Nêu ý nghĩa cách
nói đó?
(?) Cảnh chia li được gợi tả ra
sao?
(?) Hình ảnh mây biếc, núi
xanh có tác dụng gì trong việc
gợi tả nỗi sầu chia li đó?
-Cho hs đọc khổ 2, giải thích từ
khó
(?) Nỗi sầu chia li được gợi tả
thêm bằng cách nói ntn? ( từ
chồng ra trận
-Đọc khổ 1
-Cá nhân SGK T92
- Đã chia tay, xa cách 2 nơi
- 2 vợ chồng đang gắn bó buộc phải chia lìa:
người đi, người ở mang
1 nỗi sầu dằng dặc, miên man
-2 câu sau
Thảo luận:
Nỗi sầu đã đầy tràn trong lòng người, trãi rộng lên trời mây, non núi Gợi lên cái độ mênh mông, bao la của nỗi sầu chia li
-Đọc khổ 2, giải thích từ SGK
* Thảo luận:
Cách nói tương phản, đối nghĩa,điệp từ, đảo vị
1)Khổ1:
-Tương phản, đối nghĩa
Nỗi sầu vằng vặc, miên man
2) Khổ 2:
-Phép đối, điệp từ, đảo ngữ
Trang 4nào thể hiện được tâm trạng
người chinh phụ?)
(?) Em có nhận xét gì về hình
ảnh tương phản, đối nghĩa: Còn
ngoảnh lại- hãy trông sang?
(?) Việc dùng điệp từ, đảo từ có
ý nghĩa gì trong việc gợi tả nỗi
sầu chia li?
(?) Cùng nói về sự cách ngăn
nhưng ở đây có gì khác khổ 1?
trí 2 địa danh (có
chuyển đổi 1 phần)-
Cách.
-Quyến luyến, bịn rịn, không nở rời xa
-Thảo luận:
+ Điệp từ: Cách Nhấn mạnh 2 địa danh làm nỗi sầu càng day dứt như xoáy cả tim gan kẻ ở, người đi
+ Ước lệ nghìn trùng, không gian mênh mông người ở lẻ loi, đơn độc, người đi xa cách vời vợi
Cá nhân:
+ Khổ 1: Mới nói ngăn cách
+ Khổ 2: Ngăn cách đã
Nỗi sầu tăng tiến, nỗi sầu cách xa vời vợi, nghìn trùng
Cho hs đọc khổ 3
(?) Tiếp tục nói về nỗi cách
xa, nỗi sầu ở đây được gợi tả
nâng lên ntn? Cách dùng từ ngữ
ấy có ý nghĩa gì?
(?) Em thấy nỗi sầu chia li ở
đây có gì khác 2 khổ trên?
mấy trùng
-Thảo luận:
Điệp từ, điệp ngữ liên
hoàn cùng, thấy, ngàn
dâu xanh
Nhấn mạnh sự quyến
luyến của 2 người, 2 người có 1 tâm trạng, 1 nỗi sầu muộn Nhấn mạnh sự ngăn cách giữa
2 người: những- mấy…
-Thảo luận:
- Khổ cuối: gợi tả sự chia li oái oăm, nghịch chướng theo mức tăng trưởng đến cực độ không còn địa danh để
3) Khổ 3:
-Điệp từ, điệp ngữ liên hoàn, đối nghĩa
-Nỗi sầu chất ngất, sự
xa cách thăm thẳm mịt mù
B/ Nghệ thuật:
-
- C
Trang 5(?) Câu thơ cuối mang hình
thức nghi vấn Ai sầu hơn ai có
ý nghĩa gì?
-Chốt: Như vậy Chinh phụ
ngâm là 1 tác phẩm trữ tình
Trong đó lối vận dụng điệp ngữ
là 1 trong những yếu tố góp
phần tạo nên tính trữ tình đa
dạng cho khúc ngâm
(?) Hãy chỉ ra 1 cách đầy đủ
các kiểu điệp ngữ trong đoạn
thơ và nêu lên tác dụng biểu
cảm của các điệp ngữ ấy?
có ý niệm xa cách mà mất hút vào ngàn dâu thăm thẳm mênh mông
-Đúc kết nỗi sầu Khối sầu, núi sầu
Nghe
Cá nhân;
+ Điệp từ: Chàng, thiếp, cách
+ Điệp ngữ: lập lại nỗi sầu ở khổ
3, các sắc độ xanh
+ Điệp ngữ liên hoàn:
Khổ 3
+ Vừ điệp, vừa đảo
Tạo âm điệu, tiết tấu nhịp nhàng phù hợp tính cách nhân vật, tạo nên
nhung "9 " qua hình
- Sáng t trong "
tu xúc da
C/ Ý nghĩa văn bản
lúc
trích cịn
thơng sâu Z "Q khác khao
(?) Từ những phân tích trên, em
hãy phát biểu về cảm xúc chủ
đạo và ngôn ngữ của đoạn thơ?
nhạc tính cho khúc ngâm
-Cá nhân:
+ Cảm xúc chủ đạo:
nỗi sầu chia li
+ Ngôn ngữ: Điêu luyện: đối nghĩa, tương phản, điệp từ, điệp ý,
Trang 6-Cho hs đọc ghi nhớ.
điệp ngữ liên hoàn, đảo ngữ, tính từ miêu tả các sắc độ của màu xanh
Đọc ghi nhớ và tự ghi bài
Ghi nhớ: SGK./tr 93.
(?) Trong đoạn trích này, các từ
chỉ màu xanh được sử dụng
mấy lần? Đó là những lần nào?
(?) Em hãy phân biệt mức độ
khác nhau trong các màu xanh
và trao đổi với nhau để tìm ra
tác dụng của việc sử dụng màu
xanh khi diễn tả nỗi sầu chia li?
(?) Qua nỗi sầu chia li của
người chinh phụ sau lúc tiễn
đưa chồng ra trận,em thấy khúc
ngâm này có ý nghĩa gì?
* Thảo luận, trình bày
-Nhận xét, bổ sung
-Cá nhân:
- Tố cáo chiến tranh phi nghĩa
- Khao khát hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ
HĐ 4/ Luyện tập: 1)a)mây biếc, núi
xanh, xanh xanh, xanh ngắt
b)+ Biếc: màu xanh
đẹp
Sầu nhẹ nhàng
+ núi xanh: Xanh
bình thường nỗi buồn thấm đượm vào cảnh vật thiên nhiên
+ Xanh xanh: Hơi
xanh, nhợt nhạt Buồn mênh mông lan toả,
+Xanh ngắt: Xanh
thuần 1 màu trên diện tích rộng rất đau khổ, buồn bã, nỗi sầu bao trùm tất cả
c)Nỗi sầu chia li thật
da diết, cồn cào & ngày càng tăng tiến như các sắc độ của màu xanh
-Học thuộc lòng đoạn thơ, ghi
nhớ
Tự tìm hiểu trước văn bản :
Quan h % ( theo câu hỏi SGK)
-Nghe và tự ghi nhớ HĐ 5:Củng cố Dặn
dò :
Trang 7Tuần: 7
BÁNH TRÔI NƯỚC
( Hồ Xuân Hương)
I Mục tiêu :
C
ngơn
II kiến thức chuẩn:
1/ Kiến thức :
-Tính
2/
III Hướng dẫn thực hiện
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung hoạt động
* Ổn định :
Kiểm diện, trật tự.
* Kiểm tra :
(?) Đọc thuộc lòng đoạn
trích: Chinh phụ ngâm
khúc và giới thiệu về văn
bản này?
(?) Cho biết nội dung đoạn
trích?
* Giới thiệu bài:
* Nếu như với văn bản
Chinh phụ ngâm khúc ,
Đoàn Thị Điểm từng được
xem là 1 phụ nữ có sắc, có
tài “ xuất khẩu thành
chương, bẩm chất thông
minh” thì tài năng ấy 1 lần
nữa ta cũng sẽ bắt gặp ở Hồ
Xuân Hương, 1 người được
mệnh danh là “ Bà chúa thơ
Nôm”, là thi hào dân tộc, là
nhà thơ của phụ nữ Trong
* Lớp trưởng báo cáo.
-Hai HS trả bài.
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
HĐ1: Khởi động:
Trang 8sự nghiệp thơ ca của mình
bài thơ “ Bánh trôi nước”
được xem là 1 trong những
bài thơ nổi tiếng, tiêu biểu
cho tư tưởng nghệ thuật của
Hồ Xuân Hương.
-Treo văn bản, cho hs đọc.
(?) Giới thiệu đôi nét về tác
giả, tác phẩm, thể thơ, vần?
(?) Em hiểu thế nào về bánh
trôi nước?
-Đọc bài thơ , giảng: Bài
thơ mang tính đa nghĩa
Nghĩa thứ nhất thuộc nội
dung miêu tả bánh trôi nước
khi đang được luộc chín
Nghĩa thứ 2 phản ánh vẻ
đẹp, phẩm chất và thân phận
của người phụ nữ xưa.
(?) Vậy, trong 2 nghĩa đó
nghĩa nào là chính , quyết
định giá trị bài thơ?
(?) Với nghĩa thứ nhất, “
Bánh trôi nước” được miêu
tả như thế nào?
(?) Với nghĩa thứ 2, bánh
trôi nước thể hiện phẩm
chất, thân phận người phụ
nữ ntn?
-Đọc văn bản -Đọc chú thích, giới thiệu cá nhân.
-Cá nhân : (chú thích) -Nghe.
Cá nhân:
Nghĩa sau chính Nghĩa trước chỉ là phương tiện để chuyển tải nghĩa sau Có nghĩa sau mới có giá trị tư tưởng lớn.
-Cá nhân:
Bánh có màu trắng, nặn thành viên tròn, nước nhiều thì nhão (nát) , đun sôi để luộc, chín nổi lên, chưa chín còn chìm. đúng với bánh trôi nước ở ngoài đời.
-Thảo luận:
+ Hình thức: Xinh đẹp.
+ Phẩm chất: Trong trắng, dù gặp cảnh ngộ gì cũng giữ được sự son sắt, thuỷ chung tình nghĩa.
+ Thân phận: Chìm nổi, bấp bênh.
HĐ 2: Đọc hiểu văn bản I/ Tìm hiểu chung :
1) Tác giả, tác phẩm:
-Chú thích * SGK
2) Thể thơ:
-Thất ngôn tứ tuyệt.
-Vần: 1,2,4.
HĐ3:
II) Tìm hiểu văn bản A/ Nội dung:
1)Tính đa nghĩa:
+ Miêu tả bánh trôi nước + Phản ánh vẻ đẹp, phẩm chất và thân phận lệ thuộc của người phụ nữ xưa.
Nghĩa nào cũng chính xác, Nghĩa thứ 2 làm nên giá trị bài thơ.
2)Ngôn ngữ:
Trang 9(?) Từ những phân tích trên,
em hãy cho biết cách dùng
ngôn ngữ của Hồ Xuân
Hương trong bài thơ cũng
như sự cảm nhận của em về
-Thảo luận:
Thân phận người phụ nữ xưa: Mỏng manh, bấp bênh, vô định, phụ
-Trong sáng, giản dị, chủ yếu là từ thuần Việt, thành ngữ Hán Việt.
B/ Nghệ thuật:
- qui
-
- Sáng trong " xây
thân phận phụ nữ VN thời
xưa?
-Cho hs đọc ghi nhớ.
thuộc không có quyền quyết định cuộc đời mình đồng cảm sâu sắc với nổi khổ của họ.
-Đọc ghi nhớ, tự ghi bài.
C/ Ý nghĩa văn bản:
- Bánh trơi nQ là G bài
lịng
.
(?) Sưu tầm những câu ca
dao có mối liên hệ với cảm
xúc trong bài thơ.
* Học thuộc lòng bài thơ, ghi
nhớ
* Soạn bài: Sau phút chia li (
theo câu hỏi SGK)
-Học sinh về nhà sưu tầm.
-Nghe và tự ghi nhớ.
HĐ4: Luyện tập:
HĐ5 :Củng cố- Dặn dò:
Trang 11Tuần : 7 Ngày soạn:
QUAN HỆ TỪ
I Mục tiêu :
-
II kiến thức chuẩn:
1/ Kiến thức :
- Khái
-
2/
-
- Phân tích
III Hướng dẫn thực hiện
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung hoạt động
* Ổn định :
Kiểm diện, trật tự.
* Kiểm tra :
(?) Đọc thuộc lòng bài thơ: Bánh
trôi nước và giới thiệu qua tác giả
Hồ Xuân Hương?
(?) Trình bày tính đa nghĩa trong
bài thơ của Hồ Xuân Hương?
*Giới thiệu bài: ………
- Lớp trưởng báo cáo.
-Hai HS trả bài.
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
HĐ1: Khởi động:
Trang 12-Treo bảng phụ.
-Cho hs đọc
(?) Xác định các quan hệ từ trong
vd a,b,c.
(?) Các quan hệ từ nói trên liên kết
những từ ngữ hay những câu nào
với nhau? Nêu ý nghĩa của mỗi
quan hệ từ ?
Chỉ định HS đọc ghi nhớ.
* Quan sát.
-Đọc.
-Cá nhân: a của
b như.
c Bởi…nên.
-Cá nhân:
+ Của : nối định ngữ với
DT Quan hệ sở hữu.
+ Như : nối định ngữ với
TT
Quan hệ so sánh.
+ Bởi… nên : nối 2 vế câu
ghép.
Quan hệ nguyên nhân, kết quả.
-Đọc to ghi nhớ và tự ghi bài.
HĐ 2: Hình thành kiến thức :
1) Kkái niệm: Quan hệ từ:
-Dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ sữu, so sánh, nhân quả…giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn.
Cho hs đọc từng VD 1,2,3.
Nêu yêu cầu, cho hs thảo luận:
(?) VD1 , trường hợp nào bắt buộc
phải có quan hệ từ, trường hợp nào
không bắt buộc phải có?
(?) VD2, Tìm quan hệ từ tương ứng
có thể dùng thành cặp với các quan
hệ từ đã cho?
(?) Đặt câu với các cặp quan hệ từ
vừa tìm được?
-Cho hs đọc ghi nhớ 2.
-Chốt lại toàn bộ nôi dung bài.
-Đọc -Thảo luận, trả lời.
1.Bắt buộc: b, d,g,h.
2 Nếu… thì.
-Vì… nên.
-Tuy … nhưng.
-Hễ … thì -Sỡ dĩ … là vì.
3.Tự đặt
-Đọc ghi nhớ và tự ghi bài.
-Nghe.
2)Sử dụng quan hệ từ :
- Khi nói, viết có trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ Đó là những trường hợp nếu không có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa Bên cạnh đó, cũng có trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ ( dùng cũng được, không dùng cũng được).
- Có 1 số quan hệ từ được dùng thành cặp
Trang 13-Nêu yêu cầu, cho hs thảo luận.
-Khẳng định.
Đọc BT, thảo luận, trình bày.
-Nhận xét, bổ sung.
-Thảo luận.
-Cá nhân.
-Cá nhân.
HĐ3 : Luyện tập: 3)Luyện tập:
1.Vào… của… còn…như… của… trên… và… như -Vào… mà… nhưng… như… của … nhưng… cho.
2.Với… và… với… với.
Nếu…thì… và 3.Đúng: b,d,g, i, k, l.
Sai : a, c, e, h.
4.Tự viết.
5.- Nó gầy nhưng khoẻ
( tỏ ý khen)
-Nó khỏe nhưng gầy(chê )
-Học thuộc lòng ghi nhớ.
-Làm hoàn chỉnh BT4.
-Soạn bài: Luyện tập cách làm
văn biểu cảm:
+ Soạn phần chuẩn bị ở nhà T 99
( Viết về cây tre, cây dừa, cây
phượng.)
-Nghe và tự ghi nhận. HĐ4 :Củng cố- Dặn dò:
Trang 15Tuần : 7 Ngày soạn:
LUYỆN TẬP CÁCH LÀM VĂN BIỂU CẢM
I Mục tiêu :
- Cĩ thĩi quen
II kiến thức chuẩn:
1/ Kiến thức :
- () * * / 1*#
- Các thao tác làm bài
2/
- Rèn
III Hướng dẫn thực hiện
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung hoạt động
* Ổn định :
Kiểm diện, trật tự.
* Kiểm tra :
(?) Thề nào là quan hệ từ ?
(?) Những trường hợp nào bắt buộc
phải dùng quan hệ từ ? trường hợp
nào không bắt buộc? Cho VD minh
hoạ.
(?) Đặt câu có dùng cặp quan hệ từ
sóng đôi.
*Giới thiệu bài:
-Ở tiết trước, các em đã được học
đặc điểm văn biểu cảm Muốn bài
văn, lời văn biểu cảm được sinh
động, tiết học này cácem sẽ luyện
tập cách làm văn biểu cảm.
- Lớp trưởng báo cáo.
-Hai HS trả bài.
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
HĐ1: Khởi động:
-Ghi đề bài lên bảng.
(?) Đề yêu cầu điều gì?
(?) Em yêu cây gì? Vì sao em yêu
loài cây đó hơn các loài cây khác?
(?) Cây đem lại cho em những gì
trong đời sống vật chất và tinh thần
-Cá nhân: Loài cây yêu thích.
+ Cây phượng Tượng trưng cho sự hồn nhiên, đáng yêu của tuổi học trò
HĐ 2: Hình thành kiến thức :
1) Tìm hiểu đề, Lập Dàn bài:
-Đề : Loài cây em yêu.